Font size
WorksheetsBÀI 6: AMINE (TN)
Total questions: 65
Worksheet time: 36mins
Tên thay thế của amine CH3-NH-CH2-CH2-CH3 là
methylpropylamine.
N-methylpropan-1-amine.
N-methylpropan-3-amine.
N-propylmethanamine.
Chất có chứa nguyên tố nitrogen là
methyl amine.
saccharose.
cellulose.
glucose.
Công thức phân tử của ethylamine là
C4H11N.
CH5N.
C3H9N.
C2H7N.
Trong dãy các chất sau đây, tính base của amine thể hiện qua phản ứng với các chất
HCl, H2SO4, CuCl2.
Cl2, H2SO4, FeCl3.
NaOH, HCl, FeCl3.
O2, HCl, CuCl2.
Chất có khả năng tạo phức với methylamine và ethylamine trong các chất sau đây là
Ca(OH)2.
Cu(OH)2.
Al(OH)3.
KOH.
Amine nào sau đây phản ứng được với nitrous acid tạo thành muối diazonium bền ở nhiệt thấp?
Methanamine.
Methanediamine.
Phenylamine.
Phenylmethanamine.
Aniline là dẫn xuất của
methane.
ammonia.
ethanol.
acetic acid.
Amine nào sau đây là amine bậc hai?
CH3CH2CH2NH2.
CH3CH(NH2)CH3.
CH3NHCH2CH3.
(CH3)3N.
Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?
Methylamine.
Ethylamine.
Dimethylamine.
Aniline.
Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen có số cặp electron chưa liên kết là
một cặp.
hai cặp.
ba cặp.
không cặp.
Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đổi sang màu xanh?
Aniline.
Ethylamine.
Methylamine.
Dimethylamine.
Thêm ethylamine đến dư vào dung dịch CuSO4 thì thu được
kết tủa màu xanh nhạt.
dung dịch màu xanh lam.
kết tủa màu xanh lam.
dung dịch màu xanh nhạt.
Thêm methylamine đến dư vào dung dịch FeCl3 thì thu được
kết tủa màu nâu đỏ.
dung dịch màu vàng nâu.
kết tủa màu vàng nâu.
dung dịch màu nâu đỏ.
Aniline tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0–5 °C) tạo thành
alcohol và khí nitrogen.
phenol và khí nitrogen.
muối phenyldiazonium.
muối và hơi nước.
Amine không được ứng dụng trong lĩnh vực nào dưới đây?
Dược phẩm.
Phẩm nhuộm.
Công nghiệp polymer.
Công nghiệp silicate.
Nhóm chức nào sau đây là đặc trưng cho amine?
–OH
–COOH
–NH2
–CHO
Chất nào sau đây là aryl amine?
C6H5NH2
C2H5NH2
C6H5CH2CH2CH3
(CH3)3N
Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở (alkylamine) là
CnH2n–5N (n ≥ 6)
CnH2n+1N (n ≥ 2)
CnH2n–1N (n ≥ 2)
CnH2n+3N (n ≥ 1)
Methylamine không phản ứng với chất nào sau đây?
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
Dung dịch CuSO4
HNO2 trong HCl
Phản ứng của amine với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu
vàng nhạt
đỏ nâu
xanh lam
không màu
Để rửa sạch chai lọ đựng aniline, nên dùng cách nào sau đây?
Rửa bằng xà phòng
Rửa bằng nước
Rửa bằng dung dịch NaOH, sau đó rửa lại bằng nước
Rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước
Amine có công thức CH3CH2NH2 thuộc loại
amine bậc một
amine bậc hai
amine bậc ba
amine bậc bốn
Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?
Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước
Rửa cá bằng giấm ăn
Rửa cá bằng dung dịch soda (Na2CO3)
Rửa cá bằng dung dịch nước muối
Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
xuất hiện màu tím
có kết tủa màu trắng
có bọt khí thoát ra
xuất hiện màu xanh
Trong các đồng phân cấu tạo của các amine có công thức C3H9N, số amine bậc hai là
0
1
2
3
Số đồng phân amine bậc ba có công thức phân tử C5H13N là
2
3
4
5
Tên gọi và bậc của amine có công thức cấu tạo CH3CH2C(CH3)CH2NH2 là
3-methylbutan-4-amine, bậc một
2-methylbutan-1-amine, bậc hai
3-methylbutan-4-amine, bậc hai
2-methylbutan-1-amine, bậc một
Các amine CH3NH2, CH3NHCH3, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2 tan nhiều trong nước. Nguyên nhân là do các amine này
tạo được liên kết hydrogen với nước
tạo được liên kết hydrogen liên phân tử với nhau
hình thành lực tương tác van der Waals lớn giữa các phân tử
đều ở thể khí nên dễ phân tán vào nước
Số amine bậc một trong dãy chất: CH3NH2, CH3NHCH3, CO(NH2)2, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2, (CH3)3N, C6H5NH2 (aniline) là
4
5
6
7
Số cặp electron chưa liên kết và số liên kết hoá trị của nguyên tử nitrogen trong phân tử amine lần lượt là
3 và 1
2 và 3
1 và 3
2 và 2
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực base từ trái sang phải là:
Phenylamine, ammonia, ethylamine.
Ethylamine, ammonia, phenylamine.
Ethylamine, phenylamine, ammonia.
Phenylamine, ethylamine, ammonia.
Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (aniline). Chất trong dãy có lực base yếu nhất.
CH3NH2.
C2H5NH2.
C6H5NH2.
NH3.
Tín hiệu nào trong phổ IR (*) với số sóng tương ứng của amine bậc II.
Phổ A.
Phổ B.
Phổ C.
Phổ D.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân tử ethylamine chứa nhóm chức –NH2.
Ethylamine tan tốt trong nước.
Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium.
Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
Phát biểu nào dưới đây về tính chất của amine là đúng?
Amine không hình thành liên kết hydrogen.
Các amine thường không tan trong nước.
Các amine có phân tử khối thấp thường ở thể khí ở nhiệt độ phòng.
Amine không phản ứng với acid tạo thành muối.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ứng dụng của amine?
Các amine đều độc, chủ yếu được dùng để sản xuất thuốc diệt nấm mốc, thuốc kháng sinh.
Amine được sử dụng nhiều trong bào chế dược phẩm, vitamin.
Nhiều polymer như nylon-6,6, polyurethane (PU), ... có thể được tổng hợp từ tiền chất là amine.
Phẩm nhuộm azo và dược phẩm là các ứng dụng quan trọng của aniline.
Phát biểu nào sau đây về methylamine và methane là đúng?
Trong cùng điều kiện về áp suất, nhiệt độ sôi của methylamine cao hơn của methane.
Giữa các phân tử methylamine không tạo được liên kết hydrogen.
Ở điều kiện thường, methylamine là chất lỏng và methane là chất khí.
Methylamine và methane đều tan kém trong nước.
Aniline (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
dung dịch NaCl.
nước Br2.
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH, CH3–NH–CH3. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là
3
2
4
1
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amine đều tan nhiều trong nước.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl.
Các amine đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Số đồng phân amine bậc một, chứa vòng benzene, có cùng công thức phân tử C7H9N là
3
2
5
4
Nhỏ dung dịch của mỗi chất methylamine, ethylamine, ammonia, aniline vào các mẫu giấy quỳ tím riêng rẽ. Số trường hợp mẫu giấy quỳ tím bị chuyển thành màu xanh là
4
3
2
1
Số đồng phân amine bậc I, có cùng công thức phân tử C4H11N là
2
3
4
5
Nicotine là chất gây nghiện có trong thuốc lá. Nicotine là một amine và có công thức cấu tạo như hình bên. Công thức phân tử của nicotine là
C10H12N2
C10H14N2
C12H14N2
C12H12N2
Nhóm -NH2 của amine thể hiện tính chất hóa học nào sau đây?
Tính acid do có thể nhận proton.
Tính base do có thể nhận proton.
Tính oxi hóa do có thể nhường electron.
Tính khử do có thể nhường proton.
Trong phản ứng với nước bromine, aniline thể hiện phản ứng nào sau đây?
Phản ứng cộng halogen vào nhóm -NH2.
Phản ứng thế hydrogen của nhóm -NH2.
Phản ứng cộng hợp halogen vào vòng benzene.
Phản ứng thế hydrogen trên vòng benzene.
Trong phản ứng của amine với Cu(OH)2, sản phẩm có màu xanh đặc trưng là do
sự hình thành phức giữa ion Cu2+ và nhóm -NH2.
sự oxi hóa của ion Cu2+ khi tiếp xúc với amine.
phản ứng giữa ion hydroxide và nhóm -NH2.
sự giải phóng khí hydrogen khi amine phản ứng với ion Cu2+.
Dùng thông tin trên để trả lời: Số chất là chất khí ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar) là
1
2
4
5
Từ biểu đồ về nhiệt độ sôi, phát biểu nào sau đây đúng?
Ethanamine có nhiệt độ sôi thấp nhất do không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
Propan-1-amine có nhiệt độ sôi cao hơn ethanamine do tạo được nhiều liên kết hydrogen hơn.
Sự khác nhau về nhiệt độ sôi của ethanamine và propan-1-amine không bị ảnh hưởng bởi tương tác van der Waals giữa các phân tử.
Methanol có nhiệt độ sôi cao hơn ethanamine, propan-1-amine do liên kết hydrogen giữa phân tử alcohol bền hơn amine.
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng. Số phát biểu đúng là
DDDD
SSSS
DSDS
DDSS
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử: . X, Y, Z, T lần lượt là:
Saccharose, glucose, aniline, ethylamine
Saccharose, aniline, glucose, ethylamine
Aniline, ethylamine, saccharose, glucose
Ethylamine, glucose, saccharose, aniline
Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử: . Các chất X, Y, Z lần lượt là
Aniline, glucose, ethylamine
Ethylamine, glucose, aniline
Ethylamine, aniline, glucose
Glucose, ethylamine, aniline
Kết quả thí nghiệm của các chất X; Y; Z với các thuốc thử: Các chất X; Y; Z lần lượt là
Tinh bột; aniline; ethyl formate
Ethyl formate; tinh bột; aniline
Tinh bột; ethyl formate; aniline
Aniline; ethyl formate; tinh bột
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực base giảm dần là
(3), (1), (5), (2), (4).
(4), (1), (5), (2), (3).
(4), (2), (3), (1), (5).
(4), (2), (5), (1), (3).
Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng? (1) Methylamine, dimethylamine, trimethylamine và ethylamine là những chất khí mùi khai khó chịu. (2) Để khử mùi tanh của cá người ta có thể rửa cá với giấm. (3) Aniline có tính base và làm xanh quỳ tím ẩm. (4) Lực base của các amine luôn lớn hơn lực base của ammonia.
(1), (2).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (aniline) và các tính chất được ghi trong bảng: Chất: X Y Z T Nhiệt độ sôi (°C): 182 184 -6,7 -33,4 pH (dung dịch nồng độ 0,001 M): 6,48 7,82 10,81 10,12 Nhận xét nào sau đây đúng?
Y là C6H5OH.
Z là CH3NH2.
T là C6H5NH2.
X là NH3.
Cho các phát biểu sau: (a) Aniline là chất khí, ít tan trong nước. (b) Amine C3H9N là alkylamine, có đồng phân amine bậc 1, 2, 3. (c) Methylamine và ethylamine có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam. (d) Aniline tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng. (e) Methylamine và aniline đều tác dụng được với nitrous acid tạo alcohol và giải phóng khí N2. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng?
2.
3.
4.
5.
Khối lượng methylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
(a)
Khối lượng ethylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
(a)
Cho 4,5 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, lượng muối thu được là
(a)
Cho 0,1 mol aniline (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với acid HCl. Khối lượng muối phenylammonium chloride (C6H5NH3Cl) thu được là
(a)
Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm methylamine, dimethylamine phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là
(a)
Cho 15 gam hỗn hợp hai amine đơn chức tác dụng vừa đủ với V mL dung dịch HCl 0,75 M, thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V (mL) là
(a)
Hợp chất hữu cơ X mạch hở (chứa C, H, N) trong đó N chiếm 23,73% về khối lượng. Biết X tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol nX : nHCl = 1 : 1. Công thức phân tử của X là
C2H7N.
C3H9N.
C4H11N.
C5H13N.
Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X cho phần trăm khối lượng: %C = 78,51%; %H = 8,41%; %N = 13,08%. Phổ khối lượng xác định khối lượng phân tử của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu amine thơm bậc một (kể cả X)?
2
1
4
3
