wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cơ sở văn hóa (4) - Tín ngưỡng

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

22*2/ Tín ngưỡng là:

a)

Niềm tin, sự ngưỡng mộ mang tính tâm linh

b)

Sự mê tín dị đoan

c)

Sự tin tưởng với thế giới thực

d)

Là hành vi thờ cúng tổ tiên

2.

223/ Tín ngưỡng phồn thực được hình thành từ:

a)

Nhu câu sản sinh sức người và sức của.

b)

Nhu cầu cuộc sống

c)

Nhu cầu ăn mặc ở

d)

Nhu cầu sống nâng cao.

3.

224/ Biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

A. Thờ cơ quan sinh dục

b)

B. Thờ hành vi giao phối

c)

C. Thờ các vị anh hùng

d)

D. A và B đúng

4.

225/ Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là :

a)

Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm

b)

Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng

c)

Cầu cho đông con, nhiều cháu

d)

Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy nở

5.

226/ Tín ngưỡng phồn thực phổ biến ở đâu?

a)

Nền văn hóa nông nghiệp.

b)

Nền văn hóa công nghiệp.

c)

Nền văn hóa công - nông nghiệp.

d)

Không có đáp án đúng

6.

227/ Tín ngưỡng phồn thực có liên quan mật thiết với:

a)

Tục thờ nõ nường

b)

Tục giã gạo

c)

Cách đánh trống đồng

d)

A, B, C đều đúng.

7.

228/ Điệu múa "Tùng dí" ở lễ hội đền Hùng thể hiện tín ngưỡng:

a)

A. Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên

b)

B. Tín ngưỡng phồn thực

c)

C. Tín ngưỡng sùng bái con người.

d)

A và B đúng.

8.

228/ Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là :

a)

Linga và yoni

b)

Biểu tượng về sinh thực khí

c)

Hành vi giao phối

d)

Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối.

9.

229/ Tục "giã cối đón dâu" của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa :

a)

Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu.

b)

Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long.

c)

Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa.

d)

Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng.

10.

2*30/ Tục đánh trống theo lối từ trên xuống dưới nhằm mục đích:

a)

Khuếch đại âm thanh

b)

Thuận tiện tư thế

c)

Mô phỏng giả gạo

d)

Cả 3 đều sai.

11.

231/ .............là giai đoạn tất yếu của quá trình phát triển của con người.

a)

Sùng bái tự nhiên

b)

Sùng bái con người

c)

A và B đúng

d)

Không có đáp án đúng.

12.

232/ Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên trong dân gian Việt Nam có đặc điểm:

a)

Thờ đa thần dưới hình tượng các mẹ

b)

Thờ các cây cối

c)

Thờ động vật

d)

Thờ thần tiên.

13.

233/ Chế độ mẫu hệ đã làm "nguyên lý Mẹ" ăn sâu trong tâm tí và tính cách của người Việt, thể hiện độc đáo trong đời sống tâm linh qua :

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử .

14.

234/ Hát chầu văn, hát bóng, múa bóng, hầu bóng, lên đồng...là những nghi thức hành lễ của tín ngưỡng nào ?

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

d)

Tục thờ Tứ bất tử.

15.

234/ Trong mảng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất ?

a)

Cây đa

b)

Cây dâu

c)

Cây bầu

d)

Cây lúa

16.

235/ Hệ thống chùa Tứ Pháp vốn là những đền miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, gồm:

a)

Thần Mây - Thần Mưa - Thần Gió - Thần Sấm.

b)

Thần Mây - Thần Mưa - Thần Sấm - Thần Chớp.

c)

Bà Trời - Bà Đất - Bà Nước - Bà Chúa Xứ

d)

Thần Mây - Thần Mưa - Thần Sấm - Thần Sét.

17.

236/ Mầu Thượng Thiên là hình ảnh của ai?

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

18.

237/ Mầu Thượng Ngàn là hình ảnh của:

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

19.

238/ Mầu Thoải là hình ảnh của:

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

20.

239/ Bà chúa Xứ là hình ảnh của?

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

21.

240/ Theo tín ngưỡng dân gian, thần không gian (coi sóc phương trời) là?

a)

Ngũ hành nương nương

b)

Ngữ phương chi thần

c)

Ngũ đạo chi thần

d)

Cả 3 đều đúng

22.

241/ Theo tín ngưỡng dân gian, thần thời gian là:

a)

Thập nhị hành khiển

b)

Ngũ hành nương nương

c)

Ngũ đạo chi thần

d)

Thập bát la hán.

23.

242/ Hình tượng Âu Cơ và Lạc Long Quân có nguồn gốc ban đầu từ:

a)

Rồng và chim

b)

Chim nước và cá sấu

c)

Rắn và chim

d)

Cá sấu và rồng.

24.

243/ Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt (gần như trở thành một thứ tôn giáo) là:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mầu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử.

25.

244/ Tục thờ cúng, vái lạy ông bà, tổ tiên, các vị anh hùng là:

a)

Mê tín dị đoan

b)

Mĩ tục

c)

Phong tục

d)

Tôn giáo

26.

244/ Trong gia đình Việt Nam truyền thống, Thổ Công được thờ ở:

a)

Gian giữa

b)

Gian bên trái

c)

Gian bên phải

d)

Gian bếp

27.

245/ Trong sự tích 3 ông đầu rau, Thổ Công có nhiệm vụ gì?

a)

Trông coi việc trong bếp.

b)

Trông việc trong nhà.

c)

Trông việc chợ búa.

d)

Không có đáp án đúng.

28.

246/ Trong sự tích 3 ông đầu rau, Thổ Kì có nhiệm vụ gì?

a)

Trông coi việc trong bếp.

b)

Trông việc trong nhà.

c)

Trông việc chợ búa.

d)

Không có đáp án đúng.

29.

247/ Trong sự tích 3 ông đầu rau, Thổ Địa có nhiệm vụ gì?

a)

Trông coi việc trong bếp.

b)

Trông việc trong nhà.

c)

Trông việc chợ búa.

d)

Không có đáp án đúng.

30.

248/ Theo tín ngưỡng dân gian, vị thần nào canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình?

a)

Thổ Công

b)

Thành Hoàng

c)

Tổ Sư

d)

Thần Tài

31.

249/ Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là :

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

32.

2*50/ Năm 1572, vua Lê Anh Tông ra lệnh sưu tầm và soạn ra thần tích của Thành Hoàng các làng để vua ban sắc phong thần. Các vị Thành Hoàng được vua ban sắc phong được gọi chung là :

a)

Thượng đẳng thần

b)

Trung đẳng thần

c)

Hạ đẳng thần

d)

Phúc thần

33.

251/ Tà thần là những người có lý lịch không hay ho gì (trẻ con, người ăn mày, người ăn trộm, người chết trôi...) nhưng vẫn được người dân thờ làm Thành Hoàng làng vì:

a)

Thần giúp cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt.

b)

Thần chết vào giờ thiêng nên ra oai tác quái, khiến dân làng nể sợ.

c)

Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh.

d)

Đây là một tín ngưỡng truyền thống có từ lâu đời.

34.

252/ . Dân gian có câu : "Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ". Vị thánh trong câu ca dao trên là vị nào ?

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

35.

253/ Tục thờ Tứ bất tử là một giá trị văn hóa tinh thần rất đẹp của người Việt, thờ bốn vị :

a)

Vua Hùng, Thành Hoàng, Thổ Công, Thổ Địa

b)

Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện

c)

Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử , Liễu Hạnh

d)

Mầu Thượng Thiên, Mầu Thượng Ngàn, Mầu Thoải, Mầu Địa.

36.

254/ Trong tục thờ Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

37.

255/ Trong tục thờ Tứ bất tử, Liễu Hạnh là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

38.

256/ Trong tục thờ Tứ bất tử, Thánh Gióng là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên.

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm.

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất.

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần.

39.

257/ Trong tục thờ Tứ bất tử, Tản Viên là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên.

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm.

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất.

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần.

40.

258/ Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là :

a)

Tín ngưỡng

b)

Tôn giáo

c)

Phong tục

d)

Tập quán

41.

259/ Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu ?

a)

Quyền lợi của làng xã

b)

Quyền lợi của gia tộc

c)

Sự phù hợp của đôi trai gái

d)

Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu.

42.

2*60/ Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục :

a)

Thách cưới

b)

Nộp tiền cheo

c)

Ông mai bà mối

d)

Bái yết gia tiên

43.

2*70/ Tục nộp cheo khi cưới là biểu hiện của:

a)

Hủ tục xôi thịt của làng quê xưa

b)

Sự bóc lột của tầng lớp lãnh đạo địa phương

c)

một biện pháp bảo vệ sự ổn định làng xã

d)

Cả *3 đều đúng.

44.

271/ Câu tục ngữ "Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hộ" phản ánh :

a)

Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm láng giềng.

b)

Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngụ cư.

c)

Tâm lý trọng tình trọng nghĩa.

d)

Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất.

45.

272/ Tục lệ nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau ?

a)

Tục trao cho nhau nắm đất và gói muối

b)

Mẹ chồng ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm

c)

Tục giã cối đón dâu

d)

Tục uống rượu, ăn cơm nếp

46.

273/ Phong tục hôn nhân thể hiện:

a)

Sự hòa quyện của tín ngưỡng phồn thực với triết lý âm dương.

b)

Đảm bảo quyền lợi: gia tộc, làng xã, riêng tư.

c)

Cả 2 đúng

d)

Cả 2 sai

47.

274/ Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa :

a)

Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại

b)

Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết

c)

Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia

d)

Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết.

48.

275/ Trong các nghi thức của đám tang, lễ phạn hàm là lễ :

a)

Tắm rửa cho người chết

b)

Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết

c)

Đặt tên thụy cho người chết

d)

Khâm liệm cho người chết

49.

276/ Trong đám tang, tại sao chắt, chút khi để tang cho cụ, kị lại đội khăn đỏ, khăn vàng ?

a)

Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành.

b)

Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu.

c)

Vì đó là cách để phân biệt tôn ti trật tự trong gia đình

d)

Vì đó là sản phẩm của triết lý âm dương trong nền văn hóa nông nghiệp.

50.

277/ Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lạy trước quan tài...) đều phải sử dụng :

a)

Số lẻ

b)

Số chẵn

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

51.

278/ Trong phong tục tang lễ, lễ "mộc dục" là gì?

a)

Tắm gội cho người chết.

b)

Đặt người chết vào quan tài

c)

Chôn cất người chết

d)

Đặt tên thụy cho người chết.

52.

279/ Nơi để mồ mả của người Việt thường là hướng nào của làng?

a)

Hướng Nam

b)

Hướng Tây

c)

Hướng Bắc

d)

Hướng Đông

53.

280/ Ý nghĩa của tang lễ là:

a)

Thể hiện sự tôn quý đối với sinh mạng con người.

b)

Phản ánh đời sống tâm linh của người Việt trong mối quan hệ giữa người sống và người chết

c)

Thể hiện tình cảm của cộng đồng gia tộc và xóm làng với người đã khuất.

d)

Cả 3 đều đúng

54.

281/ Đặc trưng văn hóa điển hình nhất của tết Nguyên Đán là:

a)

Nếp sống cộng đồng

b)

Vui chơi, giải trí

c)

Đi lễ, chùa

d)

Trang hoàng nhà cửa.

55.

Nói về lễ tết, nhận định nào không đúng:

a)

Lễ tết duy trì tôn ti trật tự giữa các thành viên trong gia đình

b)

Tết nguyên Đán là tết lớn nhất của người Việt.

c)

Lễ tết được phân bố theo không gian.

d)

Lễ tết thường thiên vê vật chất.

56.

283/ Tết Nguyên tiêu - ngày trăng tròn đầu tiên (15/1 ÂL) còn gọi là tết gì?

a)

Tết Nguyên Đán

b)

Tết Thượng nguyên

c)

Tết Đoan ngọ

d)

Tết Hàn thực.

57.

284/ Ngày tết nhằm đánh dấu ngày trăng tròn nhất trong năm là:

a)

Tết Trung thu

b)

Tết Nguyên tiêu

c)

Tết Trung nguyên

d)

Tết Đoan ngọ.

58.

285/ Tục "ăn cơm rượu" và "hoa quả chua chát" là của ngày Tết:

a)

Tết Cơm mới (15/10 AL)

b)

Tết Đoan Ngọ (5/5 ÂL)

c)

Tết Hàn thực (3/3 ÂL)

d)

Tết Ngâu (7/7 ÂL).

59.

286/ Tục "làm bánh trôi nước, bánh chay cúng gia tiên" tiêu biểu cho ngày
Tết nào?

a)

Tết Cơm mới (15/10 AL)

b)

Tết Đoan Ngọ (5/5 ÂL)

c)

Tết Hàn thực (3/3 ÂL)

d)

Tết Ngâu (7/7 ÂL).

60.

287/ Tập tục đi thăm mồ mả, lăng tẩm để quét dọn, sửa sang tu bổ nơi an nghỉ của những người quá cố được người Việt tiến hành vào dịp nào trong năm?

a)

Tết Đoan Ngọ

b)

Lễ Vu Lan

c)

Tết Thanh Minh

d)

Tết Nguyên Đán

61.

288/ Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng ?

a)

Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ.

b)

Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng.

c)

Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người.

d)

Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, lễ thức cúng tế.) và phần hội (các trò diễn, trò chơi dân gian)

62.

2*90/ Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 ÂL) thuộc loại lễ hội gì?

a)

Lễ hội có quan hệ với môi trường tự nhiên.

b)

Lễ hội có quan hệ với môi trường xã hội

c)

Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng

d)

A, B, C đều đúng.

63.

291/ Lễ hội chùa Hương thuộc loại lễ hội:

a)

Lễ hội có quan hệ với môi trường tự nhiên.

b)

Lễ hội có quan hệ với môi trường xã hội

c)

Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng

d)

A, B, C đều đúng.

64.

292/ Lễ hội đua ghe ngo của đồng bào dân tộc Khmer thuộc loại lễ hội:

a)

Lễ hội có quan hệ với môi trường tự nhiên.

b)

Lễ hội có quan hệ với môi trường xã hội

c)

Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng

d)

A, B, C đều đúng.

65.

293/ Trò chơi "đốt pháo" có nguồn gốc từ:

a)

Nhu cầu rèn luyện tinh thần thượng võ.

b)

Mong muốn phá vỡ sự yên lặng thường nhật

c)

Ước vọng xua đuổi tà ma.

d)

Ước vọng cầu mưa của người nông nghiệp.

66.

294/ Trò chơi "thả diều" có nguồn gốc từ:

a)

Ước vọng xua đuổi tà ma.

b)

Ước vọng cầu cạn.

c)

Ước vọng rèn luyện sức khỏe, khả năng chiến đấu.

d)

Ước vọng phồn thực.

67.

295/ Phong tục lễ tết và lễ hội thể hiện:

a)

Sự hòa quyện giữa tín ngưỡng và tôn giáo.

b)

Sự hòa quyện giữa tín ngưỡng và triết lý âm dương.

c)

Sự hòa quyện giữa tôn giáo và triết lý âm dương.

d)

Sự hòa quyện giũa tôn giáo, tín ngưỡng và triết lý âm dương.

68.

296/ Người Việt Nam đặc biệt coi trọng giao tiếp và rất thích giao tiếp. Đặc điểm này thể hiện trong thói quen :

a)

Thích thăm viếng, hiếu khách

b)

Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp

c)

Tế nhị, ý tứ trong giao tiếp

d)

Xem trọng nghi thức giao tiếp

69.

297/ Thói quen nói chuyện "vòng vo tam quốc", luôn đắn đo cân nhắc kỹ càng khi nói phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt ?

a)

Trọng danh dự

b)

Tế nhị, ý tứ

c)

Trọng tình cảm

d)

Trọng nghi thức

70.

298/ Câu ca dao "Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng" phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt ?

a)

Tế nhị, ý tứ, trọng sự hòa thuận

b)

Đắn đo, cân nhắc kỹ càng khi nói

c)

Thiếu tính quyết đoán

d)

Luôn lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử.

71.

299/ "Khách đến nhà chẳng gà thì gỏi" thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ.

b)

Tính hiếu khách.

c)

Trọng danh dự.

d)

Trọng tình nghĩa.

72.

300/ "Chọn mặt gửi vàng" thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp.

b)

Tế nhị, ý tứ.

c)

Lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử.

d)

Tính hiệu khách.

73.

30*1/ "Miếng trầu là đầu câu chuyện" thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ.

b)

Tính hiếu khách.

c)

Trọng nghi thức.

d)

Trọng tình nghĩa.

74.

30*3/ Việc quá coi trọng danh dự dẫn đến nhược điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tính rụt rè

b)

Tính tự cao

c)

Thiếu tính quyết đoán.

d)

Bệnh sĩ diện.

75.

30*4/ Trước đây, trong giao tiếp và giải quyết quan hệ người Việt coi trọng:

a)

nghi thức

b)

vật chất

c)

tình cảm

d)

danh dự

76.

30*5/ Khi gặp nhau, người Việt dùng câu hỏi thay lời chào, đó là thói quen:

a)

tốt

b)

xấu

c)

bình thường

d)

không có đáp án đúng

77.

30*6/ Đặc điểm chủ yếu của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam bộc lộ qua ngữ pháp tiếng Việt là:

a)

Tính biểu trưng cao

b)

Tính động, linh hoạt.

c)

Giàu chất biểu cảm.

d)

Tính đa dạng trong ngôn từ.

78.

30*7/ Câu đối là một sản phẩm văn chương đặc biệt phản ánh đặc điểm nào của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam ?

a)

Xu hướng ước lệ

b)

Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa.

c)

Giàu chất biểu cảm

d)

Khuynh hướng thiên về thơ ca

79.

30*8/ Trong tiếng Việt, lớp từ xanh lơ, xanh ngắt, đỏ rực, đỏ au, vàng chóe, vàng mơ, trắng tinh, trắng phau... góp phần phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam ?

a)

Xu hướng ước lệ.

b)

Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa.

c)

Giàu chất biểu cảm.

d)

Khuynh hướng thiên về thơ ca.

80.

3*10/ Tiếng Việt giàu nhạc tính vì:

a)

Do có *6 thanh điệu, phát âm theo lối độc âm.

b)

Cú pháp cân đối.

c)

Dấu ngắt câu xuất hiện tần số cao.

d)

cả 3 đều đúng

81.

311/ Người Việt không thích dùng nhiều danh từ trong lời nói như người phương Tây vì tiếng Việt có đặc điểm:

a)

Cân đối, hài hòa

b)

Biểu cảm

c)

Động, linh hoạt

d)

Tổng hợp

82.

311/ Ngữ pháp Việt Nam thuộc loại nào dưới đây:

a)

Ngữ pháp ngữ nghĩa.

b)

Ngữ pháp ngữ âm

c)

Ngữ pháp cú pháp

d)

ngữ pháp hình thức.

83.

312/ Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây sớm nhất ?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

84.

313/ Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa nhiều nhất ?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

85.

314/ Nói về nghệ thuật chèo truyền thống của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng ?

a)

Chèo là loại hình sân khấu tổng hợp có tính cách chuyên nghiệp.

b)

Chèo ra đời khá sớm và phát triển mạnh ở Bắc Bộ.

c)

Kịch bản của chèo thường lấy từ thần thoại, cổ tích và truyện nôm.

d)

Diễn xuất chèo có tính linh hoạt, không tuân thủ nghiêm ngặt theo kịch bản.

86.

315/ Nói về nghệ thuật tuồng của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng ?

a)

Tuồng là loại hình sân khấu dân gian không chuyên nghiệp.

b)

Tuồng phát triển mạnh ở Trung Bộ.

c)

Kịch bản của tuồng thường lấy từ truyện cổ Trung Quốc.

d)

Người được tôn vinh là Ông tổ của nghệ thuật tuồng hát tuồng là Đào Duy Từ.

87.

316/ Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống, loại hình nào phản ánh hiện thực xã hội một cách sống động và sâu sắc nhất ?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

88.

317/ Loại hình sân khấu dân gian đặc sắc gắn liền với thiên nhiên, phản ánh quá trình thích ứng với tự nhiên của người Việt trong đời sống nông nghiệp là :

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

89.

318/ Thủ pháp ước lệ trên sân khấu (chỉ dùng bộ phận, chi tiết để gợi cho người xem hình dung ra sự thực ngoài đời) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật thanh sắc và hình khối ?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt

90.

319/ Sân khấu truyền thống Việt Nam thường có sự giao lưu rất mật thiết với người xem (sàn diễn là sân đình, khán giả có thể tham gia bình phẩm khen chê và chen vào vài câu ngẫu hứng...). Điều này phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật sân khấu truyền thống ?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt

91.

320/ Vào ngày tết, mâm ngũ quả để thờ của người dân Nam Bộ thường có 5 loại trái : mãng cầu, sung, dừa, đu đủ, xoài. Điều này phản ánh đặc điểm gì trong nghệ thuật trang trí của người Việt ?

a)

Thủ pháp ước lệ

b)

Mô hình mang ý nghĩa phồn thực

c)

Thủ pháp liên tưởng bằng ngôn từ

d)

Thủ pháp liên tưởng bằng hình thức

92.

321/ Trong nghệ thuật hóa trang trên sân khấu tuồng, những kép hát vẽ mặt nạ màu đỏ là hóa thân của loại nhân vật nào ?

a)

Người anh hùng, trung dũng

b)

Kẻ nóng nảy bộp chộp

c)

Kẻ nịnh thần, phản trắc

d)

Hào kiệt nơi rừng núi

93.

322/ Trong nghệ thuật tuồng, nhân vật bước ra từ bên nào của sân khấu sẽ chết?

a)

Bên trái

b)

Bên phải

c)

Trung tâm

d)

Cả 3 đáp án

94.

323/ . Loại hình nghệ thuật truyền thống đầu tiên ở Việt Nam được UNESCO công nhận là Kiệt tác di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại là:

a)

Nhã nhạc cung đình Huế

b)

Dân ca quan họ

c)

Ca trù

d)

Đờn ca tài tử Nam Bộ