NEW
Font size
WorksheetsChương 8: Thuốc cố sáp
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Vị thuốc cố sáp thường có vị chua cay
Đúng
Sai
Có thể phối hợp được thuốc sáp trường chỉ tả với thuốc tả Hạ
Đúng
Sai
Thuốc cố sáp là thuốc trị bản
Đúng
Sai
Thuốc cố tinh sáp niệu không dùng cho phụ nữ khí hư, bạch đới
Đúng
Sai
Dùng thuốc sáp trường chỉ tả chữa ỉa chảy do thấp nhiệt
Đúng
Sai
Thuốc cố sáp là thuốc chữa các bệnh thuộc thực chứng vậy phải dùng sớm khi ngoại tà xâm nhập vào cơ thể
Đúng
Sai
Mẫu Lệ đem nung tán bột bột có màu xanh thì chất lượng kém
Đúng
Sai
Dùng thuốc cố tinh sáp niệu không nên phối hợp với thuốc bổ thận
Đúng
Sai
Khiếm thực Nam không có tác dụng cố tinh sáp niệu
Đúng
Sai
Thuốc cầm ỉa chảy phải phối hợp với thuốc kiện tỳ để điều trị
Đúng
Sai
Ô mai có tác dụng sáp trường chỉ tả không có tác dụng giảm đau
Đúng
Sai
Lượng tanin trong ngũ bội tử ≥30%
Đúng
Sai
Dùng quả của cây khiếm thực có tác dụng cố tinh sáp niệu
Đúng
Sai
Vị thuốc mẫu lệ có tác dụng cố biểu liễm Hãn và an thần
Đúng
Sai
Thuốc cố tinh sáp niệu không dùng được cho người già và trẻ nhỏ
Đúng
Sai
Vị thuốc Kim Anh tử có tác dụng cầm ỉa chảy
Đúng
Sai
Vị thuốc liên nhục có tác dụng bổ thận sáp Tinh
Đúng
Sai
Vị thuốc ngũ vị tử có tính ấm
Đúng
Sai
Vị thuốc ngũ vị tử có 5 vị trong đó vị chát là vị chính
Đúng
Sai
Vị thuốc ngũ vị tử có tác dụng an thần
Đúng
Sai
Vị thuốc ngũ vị tử có tác dụng sinh Tân dịch
Đúng
Sai
Thuốc cố tinh sáp niệu dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu
Đúng
Sai
Vị thuốc Kim Anh tử dùng hạt có tác dụng cố tinh sáp niệu
Đúng
Sai
Tang phiêu tiêu là tổ bọ ngựa trên cây muối
Đúng
Sai
Vị thuốc ô mai có công năng sáp trường chỉ tả
Đúng
Sai
Vị thuốc kha tử có tác dụng kích thích tiêu hóa
Đúng
Sai
Các vị thuốc thuộc nhóm sáp trường chỉ tả
Kha tử
Tang phiêu tiêu
Sơn thù du
Thuốc sáp trường chỉ tả phải dùng kết hợp với thuốc bổ khí kiện tỳ
Đúng
Sai
Thuốc liễm Hãn là dùng trong các trường hợp bệnh nhân có liên quan đến việc khai mở tấu lý đó là các trường hợp tự hãn và đạo Hãn
Đúng
Sai
Dương hư không bảo vệ bên ngoài, âm hư không giữ bên trong vì vậy khi dùng thuốc cầm mồ hôi có thể phối hợp với thuốc bổ khí, bổ huyết và bổ âm
Đúng
Sai
Mồ hôi ra quá nhiều, không ngừng kèm các triệu chứng chân tay lạnh, hơi thở gấp, mạch vi muốn tuyệt thì phải dùng thuốc bổ dương
Đúng
Sai
Khi mồ hôi ra nhiều do nhiệt chứng phải dùng thuốc cầm mồ hôi
Đúng
Sai
Không dùng thuốc sáp niệu khi đái dắt, đái buốt, đái ra máu do thấp nhiệt
Đúng
Sai
Không dùng thuốc cầm mồ hôi khi mồ hôi ra nhiều do nhiệt chứng
Đúng
Sai
Khi dùng Kim Anh tử để cố tinh sáp niệu thì nên phối hợp với thuốc bổ khí
Đúng
Sai
Thuốc cố sáp là thuốc chữa các bệnh thuộc thực chứng vì vậy không nên dùng quá sớm khi ngoại tà chưa giải hết, vì do tính chất Thu liễm, tà độc có thể bị giữ lại trong cơ thể
Đúng
Sai
Thuốc cố tinh sáp niệu dùng trong trường hợp liệt dương hoặc chức năng sinh dục kém do thận hư không tàng tinh
Đúng
Sai
Vị thuốc Kim Anh tử khi dùng thì ngâm mềm, bổ đôi bỏ hạt bên trong, phơi hoặc sấy khô
Đúng
Sai
Vị thuốc tang phiêu tiêu dùng phải chưng để diệt trứng
Đúng
Sai
Vị thuốc liên nhục dùng hạt sen để nguyên tâm sen của cây sen
Đúng
Sai
Vị thuốc mẫu lệ được bào chế bằng cách
Sao
Nung tán bột
Sấy
Chưng
Khi ra mồ hôi nhiều do khí hư nên dùng thuốc cố biểu liễm hãn phối hợp với loại thuốc lý khí
Đúng
Sai
Dùng ngũ vị tử khi bệnh nhân đang cảm sốt cao là hiệu quả nhất
Đúng
Sai
Mồ hôi thoát ra ngoài nhiều do dương hư không bảo vệ bên ngoài, âm hư không giữ được bên trong vì vậy khi dùng thuốc cầm mồ hôi có thể phối hợp với thuốc bổ âm và bổ huyết
Đúng
Sai
Vị thuốc ngũ vị tử có tác dụng cố biểu liễm hãn
Đúng
Sai
Thuốc cố tinh sáp niệu khi dùng phải phối hợp với thuốc bổ dương
Đúng
Sai
Thuốc cố tinh sáp niệu
Tang phiêu tiêu, liên nhục
Ma Hoàng, Đại Hoàng
Kim anh tử, ô mai, tang phiêu tiêu
Ma hoàng, kê nội kim, sơn thù du
Vị thuốc ô mai là sản phẩm chế từ quả mơ được tẩm muối
Đúng
Sai
Vị thuốc mẫu lệ là vỏ hàu vỏ Hà đem nung, tán bột
Bột có màu xanh nhạt là tốt
Bột có màu vàng là tốt
Bột có màu đen là tốt
Bột có màu nâu là tốt
Vị thuốc có công năng bổ thận, cố tinh sáp niệu, liễm hãn
Kim Anh
Sơn Thù
Mẫu lệ
Ngũ vị tử
Khiếm thực
Vị thuốc có công năng kiện tỳ, chỉ tả, ích thận sáp Tinh, dưỡng tâm an thần
Khiếm thực
Tang phiêu tiêu
Ngũ bội tử
Liên nhục
Ô mai
Vị thuốc ngoài công năng cố sáp còn có công năng liễm phế trị ho
Ngũ vị tử
Khiếm thực
Mẫu lệ
Phan thạch lựu
Vị thuốc Sơn thù du có tác dụng
Bổ can thận, cố tinh sáp niệu
Kiện tỳ
Bổ can thận
Cố tinh sáp niệu
Vị thuốc mẫu lệ có công năng
Trấn kinh
Cố sáp Thu liễm
Sinh cơ
Cố sáp thu liễm, trấn Kinh, sinh cơ
Vị thuốc Long cốt có tác dụng
Cố tinh sáp niệu, trấn kinh
Bổ âm
Trấn kinh
Cố tinh sáp niệu
Vị thuốc Long cốt và mẫu lệ có tác dụng
Trấn kinh, cố tinh sáp niệu
Bổ thận ích tinh
Bổ khí kiện tỳ
Bổ huyết
