Font size
WorksheetsCâu hỏi về quản trị và chiến lược
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Công cụ hỗ trợ dự báo dựa trên sự nhất trí của một tập thể các chuyên gia
Kỹ thuật Delphi
Dự báo theo kịch bản
Dự báo mô phỏng
Dự báo chuyên gia
Công cụ hỗ trợ dự báo dựa trên sự minh hoạ về một hệ thống thực tế là
Kỹ thuật Delphi
Dự báo theo kịch bản
Dự báo mô phỏng
Dự báo chuyên gia
Một phương pháp quản trị bằng mục tiêu (MBO) là:
Xác định mục tiêu tổng thể và chiến lược
Xác định các mục tiêu cụ thể của đơn vị
Kiểm tra thường xuyên tiến trình thực hiện các mục tiêu, thông tin phản hồi được cung cấp
Việc hoàn thành mục tiêu được thúc đẩy bởi hệ thống mục tiêu đã đề ra và phần thưởng dựa trên thành tích
Theo ma trận BCG, một SBU có các sản phẩm trong một ngành hấp dẫn nhưng lại có thị phần thấp thì được gọi là:
Con bò sữa
Ngôi sao
Dấu chấm hỏi
Con chó
Không có đặc điểm nào dưới đây khi thiết lập một mục tiêu :
Mang tính dài hạn
Thách thức và mang tính khả thi
Phải trình bày bằng văn bản
Được phổ biến cho mọi đối tượng có liên quan
Trong chiến lược chi phí thấp, yếu tố nào được ưu tiên nhiều nhất?
Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng
Hiệu suất
Chất lượng
Đổi mới
Chiến lược khác biệt hóa đòi hỏi :
Đẩy mạnh chiến lược Marketing
Sản phẩm được thiết kế để sản xuất hàng loạt
Đẩy mạnh kênh phân phối
Sản phẩm được thiết kế đặc biệt
Đây không phải là các thành phần chính của chức năng lập kế hoạch
Sứ mệnh
Bản mô tả công việc
Mục tiêu
Bản kế hoạch
Công ty A muốn tăng doanh thu năm 2017 lên 40% so với năm 2016 và giảm tỷ lệ nợ khó đòi xuống mức 12%. Kế hoạch trên được thể hiện theo hình thức nào?
Chiến lược
Chính sách
Quy định
Chương trình
Hoạch định là :
Một công việc mang tính cứng nhắc
Kiểm tra quá trình thực hiện
Công việc của mọi nhà quản trị các cấp
Công việc của các nhà quản trị cấp cao
Mục tiêu nào sau đây được diễn đạt cụ thể nhất?
Xây dựng thêm 6 cửa hàng trong giai đoạn tới
Nâng mức thu nhập bình quân của nhân viên bán hàng lên 5 triệu/1 tháng vào năm 2016
Tuyển thêm lao động
Phát triển thương hiệu sang thị trường châu Âu
Tất cả các mệnh đề sau đây đều là những đặc tính của các mục tiêu được xây dựng tốt, ngoại trừ?
Đo lường được và định lượng được.
Khung thời gian rõ ràng
Được viết ra dưới dạng các hành động, chứ không phải kết quả.
Được truyền đạt đến mọi thành viên.
Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, bước nào sẽ được thực hiện ngay sau bước nhận thức các cơ hội của doanh nghiệp?
Xác định các cơ hội và nguy cơ.
Phân tích môi trường bên trong.
Phân tích môi trường bên ngoài.
Xác định mục tiêu kế hoạch.
Bản chất của phương pháp đánh giá nào dưới đây là người ta sử dụng kinh nghiệm, phương pháp phân tích suy luận để đánh giá một sự vật, hiện tượng nào đó?
Định tính.
Định lượng.
Chuyên gia.
Bảng điểm cân bằng (balancescore card).
Trong quản lý kế hoạch chiến lược, yếu tố nào xác định mục đích của tổ chức và trả lời câu hỏi: "lý do tồn tại, hoạt động của tổ chức là gì?"
Mục tiêu.
Đánh giá.
Chiến lược.
Sứ mệnh.
Yếu tố nào sau đây ngăn cản các tổ chức có lập kế hoạch đạt được kết quả cao?
Chất lượng.
Quy mô.
Triển khai thực hiện.
Môi trường.
Yếu tố nào sau đây là cơ sở nền tảng của việc lập kế hoạch?
Nhân viên.
Các mục tiêu.
Kết quả.
Phòng kế hoạch.
Đây là nội dung quan trọng nhất của phương pháp quản trị MBO :
Ra quyết định từ tập thể
Kiểm tra tiến độ thực hiện
Giám sát chặt chẽ
Mục tiêu không rõ ràng
Công việc nào dưới đây có thể phân biệt lập kế hoạch một cách chính tắc và không chính tắc?
Thiết lập mục tiêu tổng quát.
Lập kế hoạch cho 1 năm tiếp theo.
Viết các mục tiêu thành văn bản.
Truyền đạt các bản kế hoạch đến mọi nhân viên quản lý.
Hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp khác nhau ở những yếu tố sau đây, ngoại trừ một yếu tố, đó là:
Con người thực hiện
Thời hạn
Khuôn khổ, phạm vi
Mục tiêu
Phát biểu nào sau đây không đúng
Cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng là cơ cấu tổ chức trong đó hình thành các bộ phận chuyên môn hóa được gọi là các phòng ban chức năng
Cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng có đặc điểm quyền lực đi theo đường thẳng từ trên xuống
Cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng phát huy được sức mạnh và khả năng của đội ngũ cán bộ theo từng chức năng.
Cơ cấu tổ chức chức năng là cơ cấu tổ chức tối ưu nhất đối với mọi loại hình tổ chức hiện nay
Xác lập cơ cấu tổ chức phải căn cứ vào:
Quy mô của doanh nghiệp
Chiến lược của doanh nghiệp
Năng lực nhà quản trị
Quy mô doanh nghiệp, chiến lược, nguồn nhân lực và các nguồn lực khác
Mức độ tập trung quyền lực cao thường gặp trong kiểu cơ cấu tổ chức
Theo sản phẩm
Theo trực tuyến chức năng
Theo ma trận
Theo địa lý
…………….là bộ khung chính tắc theo đó các phần việc được phân chia, tập hợp, và điều phối.
Sứ mệnh.
Rà soát môi trường.
Phân tích nguồn lực nội tại.
Cơ cấu tổ chức.
Nhóm bộ phận chế tạo máy tập thể thao vào một khu vực, may quần áo nam giới vào một bộ phận, và sản xuất mỹ phẩm vào một bộ phận khác là ví dụ minh họa cho hình thức hình thành bộ phận nào?
Theo khách hàng.
Theo sản phẩm.
Theo địa lý.
Theo quá trình.
Trong cùng một điều kiện, tầm mức quản lý càng rộng, mô hình tổ chức càng …………
Quan liêu.
Dân chủ.
Hiệu quả.
Có kết quả.
………….. là quá trình xây dựng cơ cấu của tổ chức
Quản lý nhân lực.
Lãnh đạo.
Tổ chức cơ cấu.
Hình thành bộ phận.
………….. là cơ sở theo đó các phần việc được tập hợp lại với nhau nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức.
Hình thành bộ phận.
Tập trung hóa.
Quy chuẩn hóa.
Điều phối.
Các trách nhiệm thuộc về bán hàng được chia thành các khu vực Tây Nam, miền Nam, miền Bắc và miền Tây có thể là ví dụ minh họa cho hình thức phân chia bộ phận …………..
Theo sản phẩm.
Theo địa lý.
Theo quá trình.
Theo khách hàng.
………….. là quyền tự chủ trong quá trình ra quyết định và quyền đòi hỏi sự tuân thủ quyết định gắn liền với một vị trí quản lý nhất định
Trách nhiệm.
Thứ bậc.
Trách nhiệm hoạt động.
Quyền hạn.
………. là nghĩa vụ phải thực hiện các công việc được giao
Quyền hạn
Trách nhiệm
Chuỗi mệnh lệnh
Quy chuẩn hóa
Trong quy trình thiết kế cơ cấu tổ chức, bước nào thực hiện trước bước xác định các hoạt động cần thiết.
Xác định mối quan hệ giữa các bộ phận
Xác định các hoạt động cần thiết
Thiết kế hệ thống thông tin quản lý
Xây dựng mục tiêu chiến lược
……….. là công cụ của nhà quản lý, gắn liền với một vị trí quản lý nhất định
Quyền lực
Quyền hạn
Trách nhiệm
Đạo đức xã hội
……..là giao phó quyền hạn và trách nhiệm cho người khác để họ thay quyền thực hiện những công việc nhất định.
Phân quyền
Tập quyền
Dân chủ
Ủy quyền
Công việc nào dưới đây không nằm trong các bước của quá trình ủy quyền?
Xác định kết quả mong muốn
Chọn người và giao nhiệm vụ
Giao quyền hạn và các điều kiện cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ đó
Dự toán chi phí
Các loại hình cơ cấu tổ chức có thể bao gồm các loại hình:
Cơ cấu trực tuyến chức năng và cơ cấu sản phẩm
Cơ cấu trực tuyến chức năng và cơ cấu địa lý
Cơ cấu trực tuyến chức năng và cơ cấu ma trận
Cơ cấu trực tuyến chức năng, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ma trận và cơ cấu địa lý
Phát biểu sau đây về mô hình tổ chức là sai:
Một công ty được sắp xếp gồm 4 phòng Tài vụ, Hành chính-nhân sự, Kế hoạch-kinh doanh; Kỹ thuật, ta gọi đó là tổ chức theo chức năng.
Một công ty có Tổng Giám đốc Cty và các Giám đốc phụ trách riêng từng loại sản phẩm của công ty, ta gọi đó là tổ chức theo sản phẩm.
Một công ty có Tổng Giám đốc công ty và 03 Giám đốc phụ trách: bán hàng cho các đại lý, xuất khẩu hàng ra nước, và bán hàng cho tiêu dùng lẻ trong nước, thì ta gọi đó là tổ chức theo khách hàng.
Một công ty có các mạng lưới đại lý ở các tỉnh, thành phố khắp nước thì ta gọi đó là tổ chức theo địa bàn hoạt động.
Có phải kiểu cơ cấu tổ chức hỗn hợp (Trực tuyến - Chức năng) là hợp lý nhất cho mọi tổ chức?
Đúng
Sai
Sai, vì có thể hợp với tổ chức này, và không phù hợp với tổ chức khác
Hợp lý với các doanh nghiệp dịch vụ
Xây dựng cơ cấu của tổ chức là:
Sự hình thành sơ đồ tổ chức
Xác lập mối quan hệ hàng ngang giữa các đơn vị
Xác lập mối quan hệ hàng dọc giữa các đơn vị
Hình thành cơ cấu tổ chức, xác lập mối quan hệ hàng ngang và hàng dọc giữa các đơn vị
Công ty và các doanh nghiệp nên nên lựa chọn cơ cấu tổ chức như thế nào?
Cơ cấu tổ chức theo chức năng
Cơ cấu tổ chức theo trực tuyến
Cơ cấu tổ chức trực tuyến tham mưu
Cơ cấu tổ chức phù hợp với thực tế của doanh nghiệp
Dễ xảy ra tranh chấp ảnh hưởng giữa nhà quản lý cấp cao nhất và trưởng các dự án, đơn vị kinh doanh; Đòi hỏi nhà quản lý cấp cao cần phải tạo ra ảnh hưởng lớn là những nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ chức nào?
Cơ cấu trực tuyến chức năng.
Cơ cấu theo sản phẩm
Cơ cấu theo địa lý
Cơ cấu ma trận.
Kết quả của phân quyền là
Cấp dưới nhận thức được mệnh lệnh
Cấp dưới chủ động hơn trong công việc
Cấp dưới thực hiện công việc như chỉ dẫn
Cấp trên lạm quyền cấp dưới
Cơ cấu tổ chức theo kiểu ma trận
Áp dụng cho các tập đoàn lớn, các công ty đa quốc gia
Áp dụng cho doanh nghiệp quy mô vừa
Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, các hợp tác xã
Áp dụng cho các công ty vừa và lớn
Tầm mức quản trị là khái niệm
Dùng để chỉ số lượng nhà quản trị trong một tổ chức
Số lượng nhân viên báo cáo trực tiếp với nhà quản trị
Giới hạn quyền lực của nhà quản trị
Dùng để chỉ số cấp quản trị trong tổ chức
Mức độ phân quyền càng lớn khi
Phần lớn các quyết định được đề ra ở cấp cơ sở.
Phần lớn các quyết định được đề ra ở cấp cao.
Có nhiều cấp quản trị
Các cấp quản trị cao hơn được đề ra nhiều loại quyết định.
Trong việc xác định nhu cầu nhân sự của doanh nghiệp mình
Nhà quản trị luôn chủ động
Nhà quản trị có thể bị động
Nhà quản trị luôn chủ động, đôi khi bị động
Nhà quản trị nhân sự là người duy nhất phải xác định nhu cầu nhân sự của doanh nghiệp mình
Phát biểu nào sau đây không đúng trong một tổ chức:
Cấp bậc quản trị càng cao thì kỹ năng kỹ thuật càng giảm dần tính quan trọng, tức nhà quản trị cấp cao thì không đòi hỏi phải có kỹ năng về các chuyên môn nghiệp vụ cao hơn nhà quản trị cấp giữa và cơ sở
Cấp bậc quản trị càng cao thì kỹ năng tư duy càng cần phải cao, tức nhà quản trị cấp cao nhất thiết phải có kỹ năng tư duy, sáng tạo, nhận định, đánh giá cao hơn nhà quản trị cấp giữa và cơ sở
Các nhà quản trị cấp cơ sở cần thiết phải có kỹ năng kỹ thuật, chuyên môn cao hơn các nhà quản trị cấp cao và cấp giữa vì họ phải gắn liền với những công việc mang tính chuyên môn nghiệp vụ
Nhà quản trị cấp giữa cần có kỹ năng nhân sự cao hơn các nhà quản trị cấp cao và cấp cơ sở vì họ phải vừa tiếp xúc với cấp trên, vừa tiếp xúc với cấp dưới
Cơ sở để thiết kế bộ máy tổ chức sẽ không nhất thiết đòi hỏi yếu tố nào dưới đây?
Phải xác định được mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp
Phải xác định môi trường vĩ mô, vi mô và công nghệ của doanh nghiệp
Phải xác định các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực
Phải tuân thủ tiến trình của chức năng tổ chức ở những tổ chức khác tương tự với mình
Đặc điểm của tổ chức
Có sự nỗ lực của tất cả các thành viên.
Có sự phân công lao động, có hệ thống thứ bậc quyền lực
Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận
Có sự nỗ lực của tất cả các thành viên và có sự phân công lao động, thứ bậc quyền lực
Một tổ chức với đặc điểm là phạm vi hoạt động toàn cầu hay quốc tế thì cơ cấu tổ chức hợp lý là:
Cơ cấu chức năng
Cơ cấu trực tuyến
Cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý
Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm
Đối với tổ chức hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao và công nghệ thay đổi nhanh, và sản xuất nhiều dòng sản phẩm khác biệt thì cơ cấu tổ chức hợp lý là:
Cơ cấu trực tuyến
Cơ cấu chức năng
Cơ cấu ma trận
Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm
Quyền lực trong một tổ chức là…..trong hoạt động dành cho một người thông qua việc trao cho họ quyền ra các ….hay đưa ra các mệnh lệnh chỉ thị.
Mức độ độc lập/ quyết định
Mức độ giải quyết/ quyết định
Mức độ độc lập/ biện pháp
Mức độ giải quyết/ biện pháp
Các nguyên tắc cơ bản của phối hợp các bộ phận trong tổ chức
Nguyên tắc mỗi nhân viên chỉ có 1 người ra mệnh lệnh, nguyên tắc định hướng, nguyên tắc tầm mức quản trị.
Nguyên tắc mỗi nhân viên có nhiều người ra mệnh lệnh, nguyên tắc định hướng.
Nguyên tắc định hướng, nguyên tắc tầm mức quản trị, nguyên tắc tuân thủ
Nguyên tắc tuân thủ, nguyên tắc mệnh lệnh.
Văn hóa tổ chức là :
Một hệ thống các quy phạm và niềm tin được chia sẻ trong một tổ chức.
Một nhân tố quan trọng của môi trường vĩ mô
Nhà quản lý cấp cao tập trung / thâu tóm việc ra quyết định.
Hệ thống do ban giám đốc quyết định .
Nội dung nào sau đây không phải là một trong 4 nội dung cơ bản của quy trình thiết kế tổ chức?
Chuyên môn hóa công việc.
Hình thành bộ phận.
Chuỗi mệnh lệnh.
Thiết kế bộ máy hành chính.
Kiểu hình thành bộ phận nào được áp dụng trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ khi các dịch vụ công cộng được phân chia thành các hoạt động cho các công ty, trẻ em, và người tàn tật?
Sản phẩm.
Địa lý.
Quá trình.
Khách hàng
Tầm hạn quản trị rộng hay hẹp tùy thuộc vào:
Trình độ của nhân viên
Trình độ của nhà quản trị
Công việc
Trình độ của nhà quản trị, trình độ của nhân viên, và công việc
Đây không phải là vai trò của kế hoạch đã được duyệt của một tổ chức?
Là cơ sở cho sự phối hợp giữa các đơn vị
Định hướng cho các hoạt động
Là căn cứ cho các hoạt động kiểm soát
Thực hiện mục tiêu đã đề ra của tổ chức
Trong các bước hoạch định chiến lược không có
Tìm kiếm người thực hiện chiến lược
Xác định sứ mạng của tổ chức
Phân tích cơ hội và đe dọa của thị trường
Kiểm tra đánh giá kết quả
Doanh nghiệp bán với giá thấp hơn giá sản phẩm tương đương của đối thủ cạnh tranh thể hiện chiến lược nào dưới đây?
Chiến lược tăng trưởng
Chiến lược cạnh tranh
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược tập trung
Vai trò của hoạch định không có
Tăng khả năng đạt được các kết quả mong muốn của tổ chức
Giúp tổ chức có thể phát triển tinh thần tập thể
Giúp nhà quản trị kiểm tra tình hình thực hiện mục tiêu dễ dàng
Thực hiện biện pháp khắc phục sự sai lệch hướng đến việc hoàn thành mục tiêu đã định
Đây là ưu điểm khi nhà quản trị thực hiện chức năng hoạch định?
Bị lãng phí thời gian
Phối hợp nỗ lực của toàn bộ doanh nghiệp tốt hơn
Không điều chỉnh được chiến lược đã lựa chọn
Giảm tính linh hoạt của doanh nghiệp
Phân loại theo mức độ hoạt động, người ta chia ra thành
Hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp
Hoạch định tài chính, hoạch định nhân sự, hoạch định vật tư, hoạch định sản xuất, hoạch định tiêu thụ…
Hoạch định vi mô và hoạch định vĩ mô
Hoạch định toàn diện và hoạch định từng phần
Nếu sử dụng phương pháp quản trị MBO, yếu tố nào sau đây làm tăng hiệu quả quản trị dựa trên sự khó khăn trong tương lai:
Kiểm soát chặt chẽ
Mục tiêu đưa từ trên xuống
Lãnh đạo theo phong cách tự do
Mục tiêu thách thức, cụ thể
Công ty phần mềm kế toán MISA mở thêm 01 chi nhánh tại thành phố HCM được gọi là chiến lược gì?
Hội nhập hàng ngang
Đa dạng hóa tổ hợp
Đa dạng hóa tập trung
Tăng trưởng tập trung
Các yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến chất lượng của một bản kế hoạch?
Chất lượng thông tin đầu vào.
Trình độ của người lập kế hoạch.
Trình độ của nhân viên.
Phương pháp lập kế hoạch.
Một người quản lý trong ngành công nghệ phần mềm nên có thái độ như thế nào khi lập kế hoạch?
Nên tập trung vào các kế hoạch d��i hạn.
Nên linh hoạt.
Nên tập trung vào các kế hoạch chiến thuật.
Nên hướng sự tập chung vào các chi tiết.
Loại kế hoạch nào có xu hướng diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn như tháng, tuần và ngày?
Chiến thuật.
Dài hạn.
Chiến lược.
Định hướng.
Ba sự khác biệt giữa các kế hoạch chiến lược và kế hoạch chiến thuật là gì?
Khung thời gian, chi phí, tuổi thọ của tổ chức.
Chi phí, tuổi thọ của tổ chức, số lượng người tham gia lập kế hoạch.
Phạm vi, khung thời gian, nhóm các mục tiêu đã được xác định.
Nhóm các mục tiêu đã được xác định, chi phí, số lượng người tham gia lập kế hoạch.
Khi chúng ta phân loại các kế hoạch thành kế hoạch chiến lược và kế hoạch hành động, chúng ta đang mô tả chúng theo đặc điểm nào?
Bề rộng.
Mức độ cụ thể.
Tần suất sử dụng.
Khung thời gian.
Nhận xét nào sau đây đưa ra sự so sánh từ thực tế về các doanh nghiệp có lập kế hoạch rõ ràng và những doanh nghiệp không lập kế hoạch rõ ràng?
Doanh nghiệp có lập kế hoạch rõ ràng luôn luôn đạt được kết quả tốt hơn các doanh nghiệp không lập kế hoạch rõ ràng.
Doanh nghiệp không lập kế hoạch rõ ràng luôn luôn đạt được kết quả tốt hơn các doanh nghiệp có lập kế hoạch rõ ràng.
Doanh nghiệp lập kế hoạch rõ ràng, nói chung, sẽ đạt được kết quả tốt hơn các doanh nghiệp không lập kế hoạch rõ ràng.
Doanh nghiệp không lập kế hoạch rõ ràng, nói chung, sẽ đạt được kết quả tốt hơn doanh nghiệp có lập kế hoạch rõ ràng.
Một tổ chức với đặc điểm là chi phí vận chuyển nguyên vật liệu cao thì cơ cấu tổ chức hợp lý là:
Cơ cấu chức năng
Cơ cấu trực tuyến
Cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý
Cơ cấu trực tuyến - chức năng
Tầm hạn quản trị là chỉ số lượng nhân viên cấp dưới mà nhà quản trị có khả năng điều hành hữu hiệu nhất. Mỗi tầm hạn có thể được lựa chọn là rộng hoặc hẹp. Nó sẽ được hiểu đúng nhất là :
Tầm hạn quản trị hẹp thích hợp khi các nhân viên thực hiện nhiệm vụ đơn giản và lặp lại.
Tầm hạn quản trị rộng có xu hướng tạo một cấu trúc tổ chức có nhiều thang bậc.
Tầm hạn quản trị hẹp có xu hướng tạo một cấu trúc tổ chức phẳng.
Tầm hạn quản trị rộng thì thích hợp khi các nhân viên của nhà quản trị thực hiện các nhiệm vụ tương tự nhau.
………….. là tuyến quyền hạn liên tục kéo dài từ cấp quản lý cao nhất đến cấp quản lý thấp nhất trong tổ chức và nêu rõ ai phải bảo cáo tới ai.
Chuỗi yêu cầu.
Chuỗi mệnh lệnh.
Thứ bậc yêu cầu.
Cấu trúc liên tục.
Câu 335 : …………….là việc thiết kế quá trình quản lý bao gồm việc xác định mối quan hệ quyền hạn, trách nhiệm giữa các bộ phận và xây dựng nội quy, quy chế hợp tác nội bộ và giữa các bộ phận.
Tổ chức thực hiện.
Tổ chức cơ cấu.
Tổ chức quá trình quản lý.
Tổ chức nhân sự.
Câu 336 : Theo Thuyết lưới quản trị (Black và Mouton), các nhà quản trị sẽ quản lý tốt nhất khi sử dụng:
Phong cách quản lý tổ đội
Phong cách quản lý câu lạc bộ
Phong cách lãnh đạo dân chủ
Phong cách lãnh đạo độc đoán
Câu 337 : Nhược điểm của tầm quản trị rộng
Tăng số cấp quản trị
Dễ can thiệp sâu vào công việc cấp dưới
Tốn kém nhiều chi phí quản trị
Có nguy cơ không kiểm soát nổi
Câu 338 : Nhược điểm lớn nhất của cơ cấu tổ chức ma trận chính là
Hình thức tổ chức kém linh hoạt
Tốn kém
Một nhân viên phải chịu sự chi phối của hai người quản lý trực tiếp cùng lúc
Sử dụng nhân lực không hiệu quả.
Câu 339 : Nhà quản trị thường không ủy quyền cho cấp dưới trong trường hợp
Môi trường biến động
Cấp dưới có năng lực và kinh nghiệm
Doanh nghiệp đang khủng hoảng
Các quyết định ít quan trọng
Câu 340 : Tầm mức quản trị rộng hay hẹp phụ thuộc
Trình độ nhà quản trị
Quy mô doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức
Quy mô và cơ cấu tổ chức
Câu 341 : Ưu điểm tầm quản trị hẹp
Giảm số cấp quản trị
Có thể tiết kiệm được chi phí quản trị
Giám sát và kiểm soát chặt chẽ
Nhà quản trị giỏi
Câu 342 :..............là quá trình xây dựng cơ cấu của tổ chức.
Quản lý nhân lực.
Lãnh đạo.
Tổ chức cơ cấu.
Hình thành bộ phận.
Theo ý nghĩa hành động, tổ chức được hiểu là:
Một địa điểm cụ thể nơi mọi thành viên làm việc.
Một tập hợp các cá nhân cùng làm việc trong một công ty.
Một sự sắp xếp có chủ đích các thành viên nhằm cùng đạt được những mục đích cụ thể.
Một nhóm các các nhân tập trung vào lợi nhuận mang lại cho các cổ đông của họ.
Xu hướng quyền lực nào được sử dụng phổ biến hiện nay trong các cơ cấu tổ chức của một tổ chức.
Phân quyền
Tập quyền
Chuyên quyền
Bậc thang
………….là việc xây dựng cấu trúc bộ máy quản lý của một tổ chức theo các bộ phận khác nhau và xác định nhiệm vụ cho từng bộ phận đó:
Tổ chức thực hiện
Tổ chức cơ cấu.
Tổ chức quá trình quản lý.
Tổ chức nhân sự.
Tầm mức quản lý đề cập đến khái niệm nào sau đây?
Mức độ quyền lực một người quản lý có được trong tổ chức.
Số lượng nhân viên thuộc cấp một người quản lý có thể giám sát một cách hiệu quả và hiệu năng.
Số lượng nhân viên thuộc cấp tuân thủ một mệnh lệnh quản lý.
Khoảng thời gian cần thiết để truyền đạt thông tin thông qua chuỗi mệnh lệnh của người quản lý.
Lãnh đạo là
Tác động, thúc đẩy, hướng dẫn và chỉ đạo người khác để đạt được mục tiêu đề ra
Dự kiến các chương trình sẽ thực hiện
Phân chia cơ cấu
Giám sát, điều chỉnh các sai lệch của cấp dưới
sự lãnh đạo của nhà quản trị đến nhân viên liên quan tới:
Sự động viên
Truyền thông
Hoạch định
Kiểm tra
Động viên là tạo ra sự _________ ở nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Miễn cưỡng
Nỗ lực
Quan tâm
Chấp nhận
Theo thuyết nhu cầu của Maslow, động lực làm việc của con người xuất phát từ
5 cấp bậc nhu cầu
Nhu cầu bậc thấp
Nhu cầu bậc cao
Nhu cầu chưa được thỏa mãn
Trong lưới quản trị của Blake và Mouton, cách thức lãnh đạo tốt nhất là
1.9
9.1
5.5
9.9
Theo thuyết nhu cầu của Maslow, đề bạt nhằm thỏa mãn nhu cầu:
Tự hoàn thiện mình
Quan hệ xã hội
Được tôn trọng
An toàn
Theo thuyết E.R.G của Clayton Alderfer, nhu cầu an toàn thuộc về nhóm nhu cầu:
Tồn tại
Mối quan hệ
Phát triển
Tự thể hiện
Mục đích cuối cùng của động viên nhân viên là để
Tạo ra sự nỗ lực hơn cho nhân viên trong công việc
Thỏa mãn 1 nhu cầu nào đó của nhân viên
Xác định mức lương và thưởng hợp lí
Xây dựng một môi trường làm việc tốt
Lãnh đạo là tìm cách gây ảnh hưởng đến người khác nhằm đạt được _________ của tổ chức
Kế hoạch
Mục tiêu
Lợi nhuận
Môi trường nội bộ tốt
Xung đột phát sinh không phải do
Mục tiêu khác nhau
Bộ phận trong cơ cấu tổ chức khác nhau
Quan điểm khác nhau
Tình cảm khác nhau
Loại nào không phải là một trong các loại xung đột cơ bản
Xung đột mục tiêu
Xung đột nhận thức
Xung đột tình cảm
Xung đột ý tưởng
Quan điểm tích cực về xung đột coi
Xung đột đem lại tính sáng tạo, đổi mới và sự tiến bộ trong tổ chức
Xung đột trong tổ chức là không thể tránh được và đôi khi cần thiết.
Xung đột trong tổ chức là điều không mong muốn, nên dập tắt
Xung đột trong tổ chức là có hại
Khi cần giải quyết xung đột nhanh mà biết chắc mình đúng thì nên chọn biện pháp:
Né tránh
Cạnh tranh
Hợp tác
Nhượng bộ
Khi vấn đề không quan trọng thì nên chọn biện pháp giải quyết xung đột:
Né tránh
Cạnh tranh
Hợp tác
Nhượng bộ
Khi chưa chắc mình đúng và nếu để xung đột kéo dài sẽ đem lại tổn thất thì nên chọn biện pháp giải quyết xung đột:
Né tránh
Cạnh tranh
Hợp tác
Nhượng bộ
Khi cần làm đối tác bình tĩnh lại và cần thu nhập thêm thông tin thì nên chọn biện pháp giải quyết xung đột:
Né tránh
Cạnh tranh
Hợp tác
Thỏa hiệp
Theo Fedler, "quan tâm đến nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên tham gia ra quyết định" là đặc điểm của phong cách lãnh đạo định hướng ….
Quan hệ
Nhiệm vụ
Công việc
Quyền lực
Phong cách lãnh đạo độc đoán có đặc điểm nào sau đây:
Dựa vào ý kiến tập thể để ra quyết định
Nhà lãnh đạo tự ra quyết định dựa vào những thông tin có sẵn
Phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng
Thu hút người khác tham gia ý kiến
Đặc điểm chính của phong cách lãnh đạo tự do là :
Giao nhiệm vụ kiểu mệnh lệnh
Cấp dưới được phép ra một số quyết định
Ra quyết định đơn phương
Giám sát chặt chẽ
Lý thuyết về yếu tổ bẩm sinh của nhà lãnh đạo cho rằng
Những tố chất cần thiết có sẵn trong nhà lãnh đạo
Những tố chất cần thiết của nhà lãnh đạo do được đào tạo
Những tố chất cần thiết của nhà lãnh đạo do rèn luyện, rút kinh nghiệm
Những tố chất cần thiết của nhà lãnh đạo do họ được đặt đúng tình huống
Hạn chế của lý thuyết về các yếu tố bẩm sinh của nhà lãnh đạo:
Chú trọng quá nhiều vào đặc điểm cá tính, thể chất
Đánh giá cao ảnh hưởng của môi trường
Khẳng định việc đào tạo nhà lãnh đạo rất quan trọng
Chú trọng sự hợp tác của cấp dưới
Theo Fiedler, người lãnh đạo định hướng quan hệ phù hợp nhất với tình huống nào?
Rất thuận lợi.
Thuận lợi.
Mức độ thuận lợi trung bình.
Rất không thuận lợi.
Theo Fiedler, 2 cách để cải thiện tính hiệu quả của lãnh đạo là thay đổi tình huống để phù hợp với người lãnh đạo hoặc…….
Đào tạo nhân viên.
Đổi người lãnh đạo.
Đo tạo người lãnh đạo.
Củng cố hệ thống khen thưởng.
Phong cách lãnh đạo nào sau đây mô tả người lãnh đạo thực hiện cả hành vi chỉ đạo và hỗ trợ trong mô hình lãnh đạo của Hersey và Blanchard?
Điều hành trực tiếp.
Kèm cặp.
Tham gia.
Ủy quyền.
Phong cách lãnh đạo nào sau đây mô tả người lãnh đạo thực hiện rất ít hành vi chỉ đạo và hỗ trợ trong mô hình lãnh đạo của Hersey và Blanchard?
Điều hành trực tiếp.
Kèm cặp.
Tham gia.
Ủy quyền.
Phong cách lãnh đạo nào sau đây mô tả người lãnh đạo có xu hướng tập trung quyền hạn, chỉ thị các phương pháp làm việc, ra quyết định đơn phương và hạn chế sự tham gia của nhân viên?
Phong cách văn hóa.
Phong cách độc đoán.
Phong cách dân chủ.
Phong cách tham vấn.
Phong cách lãnh đạo nào sau đây mô tả một nhà lãnh đạo có xu hướng lôi kéo các nhân viên tham gia quá trình ra quyết định, ủy quyền, khuyến khích tham gia việc quyết định phương pháp làm việc và mục tiêu, và sử dụng thông tin phản hồi?
Phong cách văn hóa
Phong cách độc đoán
Phong cách dân chủ
Phong cách tham vấn
Theo thuyết đường dẫn đến mục tiêu của Robert House, những người lãnh đạo để đạt được thành công cần:
Được đào tạo.
Linh hoạt.
Bẩm sinh.
Là những người quản lý.
……….là một cảm giác thôi thúc mạnh mẽ do sự thiếu hụt về một mặt nào đó trong đời sống con người.
Động cơ thúc đẩy.
Động lực.
Sự thỏa mãn.
Nhu cầu.
Theo thuyết hai yếu tố của Herzberg……….. là những yếu tố thuộc bên trong công việc bao gồm sự thách thức của chính công việc, trách nhiệm cá nhân- chúng quy định sự hứng thú và thoả mãn xuất phát từ một công việc.
Nhóm yếu tố duy trì.
Nhóm yếu tố động lực.
Nhóm yếu tố kích động.
Nhóm yếu tố động cơ.
Nhu cầu được hiểu là
kết quả mà con người có thể nhận được qua các hoạt động của bản thân, cộng đồng, tập thể, xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân.
trạng thái tâm sinh lý căng thẳng khiến con người cảm thấy thiếu thốn không thỏa mãn về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó. Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con người, cộng đồng, tập thể và xã hội.
mục đích chủ quan của hoạt động của con người (cộng đồng, tập thể, xã hội), là động lực thúc đẩy con người hành động nhằm đáp ứng các nhu cầu đặt ra.
những yêu cầu, ràng buộc mà tổng thể hệ thống định ra, đòi hỏi con người phải tuân thủ trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định của hệ thống.
Đây là bậc thấp nhất trong 5 bậc nhu cầu của Maslow
Nhu cầu về an toàn
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu tự hoàn thiện
………. là khả năng hình dung ra những viễn cảnh, những triển vọng tương lai của doanh nghiệp, tổ chức và cách thức tiến hành để đạt tới viễn cảnh đó.
Khả năng trực cảm.
Khả năng tự hiểu mình.
Khả năng điều hòa các giá trị.
Khả năng nhìn xa trông rộng.
Phát biểu nào không phải là hạn chế của lý thuyết về các yếu tố bẩm sinh của nhà lãnh đạo:
Chú trọng quá cá tính nhà lãnh đạo
Chú trọng sự hợp tác của cấp dưới
Đánh giá cao quá yếu tố thể chất, diện mạo nhà lãnh đạo
Không thấy được hạn chế từ một số cá tính bẩm sinh tới hiệu quả lãnh đạo
Lý thuyết về lãnh đạo theo trường phái hành vi không có điều nào sau đây:
Phân tích những khác biệt trong các hoạt động của nhà lãnh đạo thành công và các nhà lãnh đạo không thành công
Cho rằng hiệu quả lãnh đạo phụ thuộc nhiều vào chiều cao, sức mạnh hay cân nặng của một người
Tính hiệu quả của hành vi nhà lãnh đạo tùy thuộc tình huống cụ thể.
Có thể huấn luyện cho một người lãnh đạo để họ thực hiện tốt vai trò của mình
Lý thuyết nào sau đây không phải lý thuyết về lãnh đạo của trường phái hành vi:
Phân loại phong cách lãnh đạo theo mức độ quan tâm đến công việc và con người
Quan niệm về lãnh đạo theo thuyết X và Y
Sơ đồ lưới quản trị
Thuyết ngẫu nhiên của Fiedler
Lương là nhân tố nào trong thuyết 2 nhóm nhân tố của F. Herzberg
Nhân tố có tính động viên
Nhân tố có tính duy trì
Nhân tố đảm bảo sự an toàn trong công việc
Nhân tố tạo sự hấp dẫn trong công việc
Câu 384 :Phong cách lãnh đạo độc đoán không mang đặc điểm sau đây:
+ Không tính đến ý kiến tập thể mà chỉ dựa vào năng lực, kinh nghiệm cá nhân để ra quyết định
+ Chỉ phù hợp với những tập thể thiếu kỷ luật, không tự giác, công việc trì trệ,... cần chấn chỉnh nhanh
+ Không phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng
+ Thu hút người khác tham gia ý kiến
Câu 384 :Phong cách lãnh đạo độc đoán không mang đặc điểm sau đây:
+ Không tính đến ý kiến tập thể mà chỉ dựa vào năng lực, kinh nghiệm cá nhân để ra quyết định
+ Chỉ phù hợp với những tập thể thiếu kỷ luật, không tự giác, công việc trì trệ,... cần chấn chỉnh nhanh
+ Không phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng
Thu hút người khác tham gia ý kiến
Câu 385 :Phương pháp lãnh đạo được thuyết X đề xuất :
+ Phải hướng dẫn cho họ tỷ mỷ và phải kiểm soát họ chặt chẽ
+ Phải tạo cho họ môi trường làm việc thích hợp.
+ Phải tôn trọng người lao động, để họ được tự thực hiện mục tiêu .
+ Cần động viên khen thưởng kịp thời
Câu 387 :Những nhận định nào không phải của thuyết Y
+ Tìm kiếm trách nhiệm
+ Siêng năng hay lười biếng không phải là bản chất
+ Cần áp dụng phong cách lãnh đạo tham gia
+ Sự đam mê công việc thúc đẩy con người làm việc
Câu 388 :Phong cách lãnh đạo theo các nhà nghiên cứu tại Đại học Ohio chia theo:
+ Mức độ quan tâm đến con người và công việc
+ Mức độ quan tâm đến con người và sản xuất
+ Mức độ quan tâm đến con người và tình huống
+ Mức độ quan tâm đến nhu cầu và tình huống
Câu 389 :Sơ đồ lưới quản trị phân loại phong cách lãnh đạo theo:
+ Mức độ quan tâm đến con người và công việc
+ Mức độ quan tâm đến con người và sản xuất
+ Mức độ quan tâm đến con người và tình huống
+ Mức độ quan tâm đến nhu cầu và tình huống
Câu 390 :Sơ đồ lưới quản trị phân loại phong cách lãnh đạo theo ….. mức độ đối với mỗi tiêu chí:
9
7
5
4
