NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về nền đường ô tô
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Nền đường ô tô gồm có:
Nền đắp và nền đào, là bộ phận cơ bản của công trình đường ô tô;
Trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết cấu áo đường;
Nền đắp và nền đào, là bộ phận cơ bản của công trình đường ô tô; trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết cấu áo đường;
Trừ phần thuộc kết cấu áo đường.
Nền đường thông thường là:
Loại có thể thi công đào, đắp bằng các loại máy làm đất thông thường;
Loại có thể thi công đào, đắp bằng các loại máy làm đất thông thường; chỉ cần áp dụng các giải pháp xử lý thông thường trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công); kể cả các giải pháp xử lý thoát nước và phòng hộ ta luy thông thường.
Chỉ cần áp dụng các giải pháp xử lý thông thường trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công);
Kể cả các giải pháp xử lý thoát nước và phòng hộ ta luy thông thường.
Nền đường đặc biệt là:
Loại nền đường không thể thi công bằng các máy làm đất thông thường;
Cần phải áp dụng các giải pháp xử lý đặc biệt để tăng cường độ và độ ổn định;
Loại nền đường không thể thi công bằng các máy làm đất thông thường; cần phải áp dụng các giải pháp xử lý đặc biệt để tăng cường độ và độ ổn định,cần phải áp dụng các giải pháp cấu trúc đặc biệt như nền đắp đá;
Cần phải áp dụng các giải pháp cấu trúc đặc biệt như nền đắp đá;
Nền đường đắp là loại:
Nền đường hình thành bằng cách đắp đất, đá (hoặc vật liệu khác) cao hơn mặt địa hình tự nhiên tại chỗ;
Nền đường hình thành bằng cách đào đất hoặc đá tại chỗ;
Nền đường hình thành bằng cách đắp hoặc đào một nửa đất, đá;
Nền đường hình thành bằng cách nổ phá một phần đất đá tại chỗ
Nền đường đắp bằng đất phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Đất các loại có thể lẫn dưới 30% khối lượng là đá
Đất các loại có thể lẫn dưới 30% khối lượng là đá; cuội sỏi có kích cỡ từ 19 mm trở lên cho đến cỡ hạt lớn nhất là 50 mm; xác định được độ chặt tiêu chuẩn ở trong phòng thí nghiệm theo 22 TCN 333-06
Cuội sỏi có kích cỡ từ 19 mm trở lên cho đến cỡ hạt lớn nhất là 50 mm
Xác định được độ chặt tiêu chuẩn ở trong phòng thí nghiệm theo 22 TCN 333-06
Nền đường đắp đất lẫn đá phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Đất lẫn từ 30% đến 70% đá các loại
Đá các loại có kích cỡ từ 50 mm trở lên cho đến kích cỡ lớn nhất cho phép qui định
Đất lẫn từ 30% đến 70% đá các loại; Đá các loại có kích cỡ từ 50 mm trở lên cho đến kích cỡ lớn nhất cho phép qui định
Chủ yếu 100% là vật liệu đá
Nền đường đắp bằng vật liệu đá phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Các loại đá với kích cỡ từ 37,5 mm trở lên
Các loại đá chiếm > 70% khối lượng
Các loại đá lẫn đất
Cả A và B
Nền đường đắp bằng đất phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Đất các loại có thể lẫn trên 31% khối lượng là đá
Cuội sỏi có kích cỡ từ 18 mm trở xuống cho đến cỡ hạt nhỏ nhất
Không cần xác định độ chặt tiêu chuẩn ở trong phòng thí nghiệm theo 22 TCN 333-06
Không đúng tất cả A,B,C
Nền đường đắp bằng vật liệu đá phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Các loại đá với kích cỡ từ 25 mm trở xuống
Các loại đá chiếm < 70% khối lượng
các loại đá lẫn đất
không đúng tất cả A,B,C
Nền đường đào là loại:
Nền đường hình thành bằng cách đào đất, đá;
Đào đất, đá xuống thấp hơn mặt địa hình tự nhiên tại chỗ;
Đắp nền đường cao hơn tại chỗ;
Cả A và B
Nền đường nửa đào, nửa đắp là loại nền đường:
Loại nền đường trên cùng một mặt cắt ngang gồm một phần nền đào và một phần nền đắp;
Loại nền đường trên cùng một mặt cắt ngang gồm một phần nền đào;
Loại nền đường trên cùng một mặt cắt ngang gồm một phần nền đắp;
Là loại nền đường không đào không đắp
Nền đường nửa đào, nửa đắp là:
Loại nền đường trên cùng một mặt cắt ngang chủ yếu phần nền đào;
Loại nền đường trên cùng một mặt cắt ngang chủ yếu là nền đắp;
Loại nền đường trên cùng một mặt cắt ngang gồm ít nền đắp;
Loại nền đường trên cùng một mặt cắt ngang gồm một phần nền đào và một phần nền đắp;
Mái taluy của nền đường ô tô là:
Ranh giới hai bên của nền đào (ta luy đào);
Ranh giới hai bên của nền đào (ta luy đào); Ranh giới hai bên của nền đắp (ta luy đắp); Ranh giới hai bên của nền nửa đào, nửa đắp;
Ranh giới hai bên của nền đắp (ta luy đắp);
Ranh giới hai bên của nền nửa đào, nửa đắp;
Mái taluy của nền đường ô tô là:
Ranh giới chỉ một bên của nền đào (ta luy đào);
Ranh giới chỉ một bên của nền đắp (ta luy đắp);
Ranh giới hai bên của nền nửa đào, nửa đắp;
Ranh giới một bên của nền nửa đào, nửa đắp;
Khu vực tác dụng của nền đường và lớp 30 cm nền đường trên cùng là:
Phần nền đường trong phạm vi chiều sâu bằng 80 cm đến 100 cm kể từ đáy kết cấu áo đường trở xuống; phạm vi nền đường cần có sức chịu tải cao; cùng với kết cấu áo đường chịu tác động của tải trọng bánh xe truyền xuống;
Chỉ phạm vi nền đường cần có sức chịu tải cao;
Chỉ cần kết cấu áo đường chịu tác động của tải trọng bánh xe truyền xuống;
Phần nền đường trong phạm vi chiều sâu bằng 50cm kể từ đáy kết cấu áo đường trở xuống.
Khu vực tác dụng của nền đường và lớp 30 cm nền đường trên cùng là:
Phần nền đường trong phạm vi chiều sâu bằng 80 cm đến 100 cm kể từ đáy lớp áo đường trở xuống;
Phạm vi nền đường không cần có sức chịu tải cao;
Chỉ chịu tác động của tải trọng bánh xe truyền xuống;
Tất cả sai
Tài liệu cần thiết để lập thiết kế tổ chức xây dựng các công trình đất gồm:
Thiết kế kỹ thuật công trình;
Bình đồ khu vực xây dựng trong đó chỉ rõ hiện trạng mặt đất, đường đồng mức, chỗ đất đắp, nơi đổ đất, đường vận chuyển, tuyến đặt đường ống và vị trí bể lắng (nếu thi công cơ giới thuỷ lực), xác định bán kính an toàn (nếu khoan nổ mìn);
Thiết kế kỹ thuật công trình; Bình đồ khu vực xây dựng trong đó chỉ rõ hiện trạng mặt đất, đường đồng mức, chỗ đất đắp, nơi đổ đất, đường vận chuyển, tuyến đặt đường ống và vị trí bể lắng (nếu thi công cơ giới thuỷ lực), xác định bán kính an toàn (nếu khoan nổ mìn); mặt cắt dọc công trình, Bảng thống kê khối lượng công tác đất;
Các mặt cắt dọc công trình, Bảng thống kê khối lượng
Những tài liệu khảo sát địa chất công trình phải cung cấp đủ những số liệu cần thiết về đất xây dựng, có thể gồm toàn bộ hoặc một phần những số liệu sau:
Thành phần hạt, khối lượng riêng và khối lượng thể tích khô, khối lượng thể tích và độ ẩm của đất;
Giới hạn chảy và dẻo, Thành phần khoáng, Hệ số thấm, Góc ma sát trong và lực dính của đất;
Thành phần hạt, khối lượng riêng và khối lượng thể tích khô, khối lượng thể tích và độ ẩm của đất; Giới hạn chảy và dẻo, Thành phần khoáng, Hệ số thấm, Góc ma sát trong và lực dính của đất; Độ chặt tối đa và độ ẩm tối ưu khi đầm nén của đất;
Độ chặt tối đa và độ ẩm tối ưu khi đầm nén của đất...
Những tài liệu khảo sát địa chất công trình phải cung cấp đủ những số liệu cần thiết về đất xây dựng, có thể gồm toàn bộ hoặc một phần những số liệu sau:
Chỉ cung cấp thành phần hạt;
Chỉ thí nghiệm kiểm tra giới hạn chảy và dẻo;
Chỉ thí nghiệm kiểm tra độ chặt tối đa của đất;
Tất cả A,B,C sai
Nền đường phải được thi công đạt đúng kích thước các yếu tố hình học như trong thiết kế. Sai số cho phép đối với đường cấp IV, V, VI là:
Độ dốc ngang và độ dốc siêu cao (%) là ± 0,5;
Độ dốc taluy (%) không được dốc hơn thiết kế là +15;
Vị trí trục tim tuyến (mm) là 100
Tất cả A,B,C
Sai số cho phép của cao độ trên mặt cắt dọc của nền đường, đối với đường cấp IV, V, VI là:
Từ +10 ÷ -20
Từ + 8 ÷ -25
Từ + 7 ÷ -26
Từ + 6 ÷ -27
Sai số cho phép độ bằng phẳng máitaluy nền đường đắp(mm) (đo bằng khe hở lớn nhất bằng thước dài 3m), đối với đường cấp IV, V, VI là:
40
50
60
70
Sai số cho phép độ bằng phẳng máitaluy nền đường đào(mm) (đo bằng khe hở lớn nhất bằng thước dài 3m), đối với đường cấp IV, V, VI là:
60
70
80
90
Sai số cho phép cao độ đáy rãnh(mm) (các loại rãnh không xây đá hoặc chưa gia cố), với đường cấp IV, V, VI là:
Từ 0 ÷ - 30
Từ 0 ÷ - 40
Từ 0 ÷ - 45
Từ 0 ÷ - 50
Sai số cho phép kích thước mặt cắt rãnh (mm) (các loại rãnh không xây đá hoặc chưa gia cố), với đường cấp IV, V, VI:
Nhỏ hơn kích thước thiết kế;
Không lớn hơn kích thước thiết kế;
Không nhỏ hơn kích thước thiết kế;
Tất cả A, B, C đều không đúng;
Sai số cho phép cường độ vữa xây (mm) (các loại rãnh xây), với đường cấp IV, V, VI là:
Nhỏ hơn yêu cầu thiết kế;
Đạt yêu cầu thiết kế;
Nhỏ hơn 20% cường độ thiết kế;
Nhỏ hơn 30% cường độ thiết kế;
Sai số cho phép vị trí tim rãnh (mm) (các loại rãnh xây), với đường cấp IV, V, VI là:
80
90
100
110
Sai số cho phép kích thước mặt cắt rãnh (mm) (các loại rãnh xây), với đường cấp IV, V, VI là:
± 80
± 70
± 50
± 60
Sai số cho phép bề dày lớp xây rãnh (mm) (các loại rãnh xây), với đường cấp IV, V, VI là:
Không nhỏ hơn kích thước thiết kế;
< 15% kích thước thiết kế;
< 10% kích thước thiết kế;
< 8% kích thước thiết kế;
Sai số cho phép kích thước lớp đệm móng rãnh (mm) (các loại rãnh xây), với đường cấp IV, V, VI là:
< 15% kích thước thiết kế;
< 10% kích thước thiết kế;
Không nhỏ hơn kích thước thiết kế;
< 8% kích thước thiết kế;
Sai số cho phép cao độ đáy rãnh (mm) (các loại rãnh xây), với đường cấp IV, V, VI là:
± 15;
± 20;
± 25;
± 30;
Độ chặt đầm nén yêu cầu (phương pháp đầm nén tiêu chuẩn theo 22 TCN333-06) đối với nền đường đắp,khi kết cấu áo đường dày trên 60cm, phạm vi độ sâu tính từ đáy áo đường trở xuống 30 cm - với đường cấp V,VI:
≥ 0,94
≥ 0,95
≥ 0,93
≥ 0,92
Độ chặt đầm nén yêu cầu (phương pháp đầm nén tiêu chuẩn theo 22 TCN333-06) đối với nền đường đắp,khi kết cấu áo đường dày dưới 60cm, phạm vi độ sâu tính từ đáy áo đường trở xuống 50 cm - với đường cấp V,VI:
≥ 0,93
≥ 0,94
≥ 0,95
≥ 0,92
Độ chặt đầm nén yêu cầu (phương pháp đầm nén tiêu chuẩn theo 22 TCN333-06) đối với nền đường đắp,bên dưới kết cấu áo đường cho đến hết thân nền đắp(vật liệu đắp mới)- với đường cấp V,VI:
≥ 0,90
≥ 0,91
≥ 0,92
≥ 0,93
Độ chặt đầm nén yêu cầu (phương pháp đầm nén tiêu chuẩn theo 22 TCN333-06) đối với nền đường đắp,bên dưới kết cấu áo đường thuộc đất nền tự nhiên- với đường cấp V,VI:
≥ 0,90
≥ 0,91
≥ 0,92
≥ 0,93
yêu cầu (phương pháp đầm nén tiêu chuẩn theo 22 TCN333-06) đối với nền đường đào và không đào không đắp (nền thiên nhiên), phạm vi độ sâu tính từ đáy áo đường trở xuống 30 cm - với đường cấp V,VI:
≥ 0,92
≥ 0,93
≥ 0,94
≥ 0,95
Độ chặt đầm nén yêu cầu (phương pháp đầm nén tiêu chuẩn theo 22 TCN333-06) đối với nền đường đào và không đào không đắp (nền thiên nhiên), phạm vi độ sâu tính từ đáy áo đường trở xuống 30÷80cm - với đường cấp V,VI:
≥ 0,80
≥ 0,90
≥ 0,92
≥ 0,95
Sức chịu tải CBR nhỏ nhất nằm trong phạm vi đất nền đường, tính từ đáy kết cấu áo đường trở xuống 30cm trên cùng,với nền đường đắp– với nền cho đường cấp III, cấp IV có sử dụng mặt đường cấp cao A1
6
5
4
3
Sức chịu tải CBR nhỏ nhất nằm trong phạm vi đất nền đường, tính từ đáy kết cấu áo đường trở xuống từ 30÷80cm trên cùng,với nền đường đắp– với nền cho đường cấp III, cấp IV có sử dụng mặt đường cấp cao A1
5
4
3
2
Sức chịu tải CBR nhỏ nhất nằm trong phạm vi đất nền đường, tính từ đáy kết cấu áo đường trở xuống từ 80÷150cm trên cùng,với nền đường đắp– với nền cho đường cấp III, cấp IV có sử dụng mặt đường cấp cao A1
5
4
3
2
Sức chịu tải CBR nhỏ nhất nằm trong phạm vi đất nền đường, tính từ đáy kết cấu áo đường trở xuống từ 150cm trở xuống,với nền đường đắp– với nền cho đường cấp III, cấp IV có sử dụng mặt đường cấp cao A1
5
4
3
2
Sức chịu tải CBR nhỏ nhất nằm trong phạm vi đất nền đường, tính từ đáy kết cấu áo đường trở xuống 30cm trên cùng,với nền đường không đào không đắp và nền đào– với nền cho đường cấp III, cấp IV có sử dụng mặt đường cấp cao A1
6
5
4
3
