Font size
WorksheetsCâu hỏi về phần mềm và thống kê
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 9mins
Sử dụng lệnh Me-Add va nối DL1.sav với DL2.sav(nối biến). Cho biết số biến của tệp kết quả?
Bằng số biến của DL2 trừ đi số biến của DL1
Bằng số biến DL1 cộng với số biến DL2
Bằng số biến của DL2.sav
Bằng số biển của DL1 sav
Trong MS Word 2019, muốn in các trang lẻ, trong hộp thoại Print ta chọn mục nào?
Print All Pages
Only Print Odd Pages
Print One Slide
Only Print Event Pages
Chèn một đoạn nhạc vào Slide, sau đó tại ribbon Audio Tools chọn Start → chọn"Automatically" nghĩa là gì?
Tự động phát nhạc khi trình chiếu Slide đó
Không thầy xuất hiện biểu tượng hình cái "Loa"
Không thấy biểu liện gì
Khi trình chiếu kích chuột vào hình cái "Loa" để bật bản nhạc đó
Để kiểm định một biến định lượng có phân phối chuẩn hay không với cỡ mẫu 35, cần đọc kết quả phần tích ở cột nào của Tests of Normality?
Shapiro- Wilk
Kolmogorov-Smimoy
Cả Kolmogorov-Smimov và Shapiro-Wilk
Do người dùng chọn
Trên 1 Textbox của 1 Slide có nhiều dòng khác nhau nhưng không đêu nhau, sau khi đã chọn đối tượng, để các dòng đều được đều 2 bên ta sử dụng tố hợp phím nào sau đây?
Ctrl +L.
Ctrl +J
Ctrl +E
Ctrl +R
Khi tạo biến "thu nhập", ta chọn kiếu dữ liệu (type) nào?
Scientific notation
String
Date
Numeric
Muốn tính toán, mã hóa biến, sử dụng menu nào?
Edit
Transform
Graphs
Analyze
Để in Slide 1,3,6,9 ta chọn File → Chọn print → tại phần Setting chọn tiếp phần nào sau đây?
Chọn Print All Slide -> Gõ vào 1,3,6,9
Chọn Print Seletion -> Gõ vào 1,3,6,9
Chọn Custom Range -> Gõ vào 1,3,6,9
Chọn Print Current Slide -> Gõ vào 1,3,6,9
Để tính số lượng và tý lệ % giới tính của những người bị mắc bệnh, sử dụng lệnh :
Crosstabs
Frequencies
Means
Explore
Phát biểu nào sai khi thực hiện chức năng lưu văn bản?
Save dùng để lưu văn bản với tên khác
Save As dùng để lưu văn bản với tên khác
Save As dùng để lưu văn bản chưa được đặt tên:
Save dùng để hưu văn bản chưa được đặt tên.
Một điều tra viên muốn sơ sánh tí lệ nhân viên y tế của bệnh viện X mắc viêm gan B do phơi nhiễm với máu và dịch tiết của bệnh nhân với ti lệ nhân viên y tế mắc bệnh này của cả nước năm 2018. Kiểm định thống kê nào mà điều tra viên này cần lựa chọn:
Kiểm định Khi bình phương
Kiểm định T test
Kiểm định Mc Nemar
Kiểm định Khi bình phương một mẫu
Trong Powerpoint có nhiều cách có thể tạo một bản trình diễn mới. Cách nào dưới đây không dùng đê tạo một bản trình chiếu mới ?
Sử dụng một bản trình diễn trống (Use Blank)
Sử dụng một bản trình diễn dựa trên một trình diễn có sẵn
Sử dụng một bản trình diễn có sẵn (Design Template)
Sử dụng một bản trình diễn dưới dạng file ảnh
Biển định lượng là :
Biến sử dụng thang đo định danh
Phản ánh tính chất, sự hơn kém, không tính được giá trị trung bình.
Biến miêu tả các giá trị đo lường bằng các chữ, chữ số hay ký hiệu được xếp vào các nhóm khác nhau.
Biến miêu tả các giá trị đo lường là các con số.
Biến Nghenghiep chứa tên nghề nghiệp của từng trường hợp sử dụng thang đo nào?
Khoảng cách
Định danh
Thứ bậc
Tỷ lệ
Trong Powerpoint muốn chèn một đoạn Video vào Slide, ta dùng lệnh nào sau đây ?
Home → Video
File → Video
Insert → Video
View → Video
Để xác định yếu tố Giới tính có ảnh hưởng đến tình trạng mắc bệnh Ung thư phối hay không, người ta tính được OR = 2.8615, khoảng tin cậy 95% của OR = 1.9324 ÷ 6.0312. Hãy chọn đáp án đúng?
Sự khác biệt giữa hai tỷ lệ chưa ý nghĩa thống kê
Yếu tố giới tính và tình trạng măc bệnh là hai biến độc lập.
Yếu tố giới tính không ảnh hưởng đến tình trạng mắc bệnh.
Yếu tô giới tính có ảnh hưởng đến tình trạng mắc bệnh.
Trong MS Word 2019, phát biểu nào sai khi thực hiện tạo tiêu đề?
Có thể có nhiều nội dung hearder khác nhau trong một tệp văn bản
Có thể tạo tiêu đề đầu trang của các trang chẵn khác với các trang lẻ
Có thể tạo tiêu đề đầu trang của trang đầu tiên khác với các trang còn lại
Không thể có nhiều nội dung hearder khác nhau trong một tệp văn bản.
Trong Powerpoint muốn chèn các Slide từ 1 tập tin khác vào tập tin đang mở, ta chọn Home→ New Slide sau đó chọn tiếp Tab nào dưới đây ?
Slide From Layout
Reuse Slides
Duplicate Selection Slide
Comparion
Trong Powerpoint để sử dung những Slide đã định dạng sẵn ta chọn file → New, sau đó chọn tiếp Tab nào dưới đây
From Design Template
Photo album
From Existing Presentation
From AutoContent wizard
Tim phát biểu sai? Có thể dùng đỗ thị để biểu diễn
Mối quan hệ giữa hai biến định lượng
Mối quan hệ giữa hai biến định tính
Sự phụ thuộc của một biến định tính vào biến dịnh lượng
Sự phụ thuộc của một biển định lượng vào biển định tính
Dữ liệu của biến phụ thuộc sẽ:
Quyết định giá trị của biển độc lập
Không thay đối khi dữ liệu của biến độc lập thay đổi
Thay đổi khi dữ liệu của biến độc lập thay đồi
Không tham gia vào quá trình tính toán
Phát biểu nào sai khi nói về Microsoft Word 2019
Là 1 phần mềm trong bộ MS Office của hãng Microsoft.
Được tích hợp vào Hệ điều hành Windows nên bạn không cần phải cài đặt.
Có chức năng tạo văn bản, chỉnh sửa và lưu trữ trong máy tính.
Có hỗ trợ tỉnh năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp Tiếng Anh.
Khi sử dụng biếu đồ Bar để biếu diễn tuổi trung bình theo nhóm bệnh, ta chọn:
Stacked
Histogram
Simple
Custered
Trong SPSS, nếu hệ số tương quan tuyến tính của Cân nặng và Chiều cao lớn hơn 0,4 thì quan hệ giữa hai biến đó là gì?
Tương quan tuyến tính nghịch biến.
Không tương quan tuyến tính.
Tương quan tuyến tính đồng biến.
Hai biến độc lập.
Hàm TRUNC(3.1416,0.001) cho kết quả là ?
3.1
3.141
0003
3.142
Trong SPSS, khi tính tham số đặc trưng của biến Chiều cao kết quá thống kê cho thấy: Mean =41.93, Median =42, Skewness = 0.013, hãy cho biết đầu là kết quả đúng?
Chiều cao là đại lượng ngâu nhiên không có phân phối chuẩn.
Đồ thị hàm mật độ của Chiều cao kh
quá thống kê cho thấy: Mean =41.93, Median =42, Skewness = 0.013, hãy cho biết đầu là kết quả đúng?
Chiều cao là đại lượng ngâu nhiên không có phân phối chuẩn.
Đồ thị hàm mật độ của Chiều cao không đối xứng và lệch phải.
Đô thị hàm mật độ của Chiêu cao không đối xứng và lệch trái.
Chiều cao là đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn.
Trong SPSS, khi so sánh trung bình quan sát với trung bình lý thuyết, nếu tQ< tα/2 thì kết luận như thế nào?
Bác bỏ H0, trung bình quan sát khác trung bình lý thuyết
Bác bỏ H0, trung bình quan sát bằng trung bình lý thuyết
Chấp nhận H0, trung bình quan sát khác trung bình lý thuyết
Chấp nhận H0, trung bình quan sát và trung bình lý thuyết như nhau.
Biến định tính là :
Biến miêu tả các giá trị đo lường là các con số.
Phản ánh mức độ, mức độ hơn kém, tính được giá trị trung bình
Miêu tả các giá trị đo lường bằng các chữ, chữ số hay ký hiệu được xếp vào các nhóm khác nhau.
Có thể mô tả được các tham số đặc trưng
Trong SPSS, đề kiểm định Tuổi có là đại lượng nghẫu nhiên tuân theo luật phân phối chuẩn hay không với cỡ mẫu lớn hơn 50, cần đọc kết quả phân tích ở cột nào của báng Tests of Normaity
Kolmogorov-Smirnov.
Cả Kolmogorov-Smirnov và Shapiro-Wilk.
Shapiro-Wilk
Do người dùng chọn.
Trong PowerPoint có nhiều chế độ hiển thị khác nhau. Cách nảo sau đây không dùng để hiển thị bài thuyết trình ?
Slide sorter view
Color View
Slide show view
Normal View
Hàm RND(3.1416,0.001) cho kết quả là:
3.141
3.1
0003
3.142
Khi thực hiện lệnh Frequencies đối với các biển định tính đã mã hóa thành số ta chọn tính các tham số đặc trưng thì SPSS
Tính các tham số đặc trưng và có ý nghĩa trong nghiên cứu
Không tính các tham số đặc trưng
Có thể tinh các tham số đặc trưng nhưng không có ý nghĩa trong nghiên cứu
Báo lỗi
Trong MS Word 2019, phát biểu nào sai?
Có thể đánh số trang cho văn bản không bắt đầu từ 1
Tạo một TextBox ở lề phải của văn bản là để tạo Comment
Để tạo tiêu đề đầu trang ta chọn chức năng Header trong the Insert.
Có thể tạo TexiBox không có đường viền.
Trong Powerpoint, muốn tạo một mô hình 3D (3D Models), ta chọn Ribbon Insert sau đó chọn tiếp Tab nảo dưới đây ?
Chart
Shapes
Icon
3D Models
Sau khi tạo biến Ketqua. Điền dữ liệu cho biến Ketqua la "Gioi" nếu biến DiemTB có giá trị >=8. Ta dùng lệnh nào?
Recode into Same Variables...
Select Cases...
Recode into Different Variables...
Count Values within Cases...
Trong MS Word 2019, thẻ nào trong nhóm Table Toois có chứa chức năng thay đổi độ rộng cột của bảng?
Table Design
View
Design
Layout
Khi tính tần số của biến tuổi bằng lệnh Frequencies, muốn xác định tỷ lệ % của những người có tuôi dưới 55, cần đọc kết quả ở cột.
Frequency
Cumulative Percent
A. Percent
Valid Percent
Thang đo là :
Công cụ dùng để mã hóa các biểu hiện khác nhau của các đặc trưng nghiên cứu.
Phương tiện đo kích thước biến
Kiểu dữ liệu của biến
Nhân của biển
Khi tính tần số của biến chiều cao bằng lệnh Frequencies, muốn xác định tỷ lệ % của những người có chiều cao dưới 155cm, cần đọc kết quả ở cột
Percent
Cumulative Percent
Valid Percen
Frequency
Chọn loại đồ thị thích hợp để so sánh tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại 3 xã A, B, C
Boxplot
Line
Bar
Histogram
Muốn tính toán, mã hóa biển, sử dụng menu nào?
Analyze
Transform
Graphs
Edit
Chọn đáp án sai: Mã hóa dữ liệu để ?
Chuyển dữ lệu của biến định tính thành dữ liệu của biến định lượng.
Chuyển biến dạng văn bản thành biến dạng số
Nhập nhanh và chính xác
Chuyển dữ liệu của biển định lượng thành dữ liệu của biến định tính
Sau khi sử dụng lệnh Select Cases, lệnh tính giá trị cho biến có hiệu lực với:
Các mẫu tin đã được chọn trong lệnh Select Cases
Các mẫu tin không được chọn trong lệnh Select Cases
Tất cả các mẫu tin có trong bảng hiện hành
Các mẫu tin có chứa giá trị khuyết thiếu (Missing)
Trong MS Word 2019, phím/tổ hợp phím nào chuyển con trỏ về đầu văn bản?
Home
Page Up
Ctrl+Page Up
Ctrl+Home
Giả sử có biến Xeploai kiểu String. Trong lệnh Select Cases, đâu là biểu thức chọn ra các trường hợp không xếp loại Giỏi?
Xeploai != "Gioi"
Xeploai = "Gioi"
Xeploai -= Gioi
Xeploai ~= "Gioi"
Nhiều người cho rằng tuổi kết hôn của những người nữ đã tốt nghiệp đại học là 30, một nhóm nghiên cứu đã khảo sát 150 phụ nữ lập gia đình sau khi tốt nghiệp đại học để đánh giá nhận định trên đúng hay sai. Người nghiên cứu này nên sử dụng kiểm định nào?
Đồng thời nhiều trung bình.
Khi bình phương.
Trung bình quan sát với trung bình lý thuyết.
Trung bình quan sát của hai nhóm độc lập.
Nhiều người cho rằng số điều hút trung bình một ngày của Nam giới sống độc thân là 10 điều, một ngưới thực hiện nghiên cứu 300 người nam, độc thân trong vòng 2 năm đề đánh giá nhận định đó đúng hay sai. Người nghiên cứu này nên sử dụng?
So sánh trung bình quan sát với trung bình lý thuyết
So sánh đồng thời nhiều trung bình
So sánh khi bình phương
So sánh trung bình quan sát của 2 nhóm độc lập
Khi tính tham số đặc trưng của biến Chiều cao bằng SPSS, kết quả thống kê nhận được Mean =41.73, Median = 42, Skewness = 0.013. Anh (Chị) hãy cho biết đâu là kết luận đúng?
Đồ thi hàm mật độ của Chiều cao không đối xứng và lệch phải
Đồ thị hàm mật độ của Chiều cao không đối xứng và lệch trái.
Chiều cao là đại lượng ngẫu nhiên không tuân theo luật phân phối chuẩn
Chiều cao là đại lượng ngẫu nhiên tuân theo luật phân phối chuẩn
PowerPoint là phần nềm trong bộ Microsoft Office, PowerPoit là phần mềm dùng để làm gì
Quản lý các thông tin cá nhân
Tạo các ấn phẩm
Tạo các bài thuyết trình
Quản lý cơ sở dữ liệu
Trong thống kê mô tả từ Std. Deviation có nghĩa là ?
Sai số chuẩn khi dùng trị trung bình của mẫu để ước lượng trung bình tổng thể
Sai số chuẩn khi ước lượng trị trung bình
Sai s
Câu 52: Trong thống kê mô tả từ Std. Deviation có nghĩa là ?
Sai số chuẩn khi dùng trị trung bình của mẫu để ước lượng trung bình tổng thể
Sai số chuẩn khi ước lượng trị trung bình
Sai số khi sử dụng phương sai của mẫu
Độ lệch chuẩn
Câu 53: Khi thực hiện so sánh số lượng giới nữ và nam trong 1 nghiên cứu có tuân theo cấu trúc tỷ lệ 60%: 40% không. Kết luận nào đúng trong trường hợp kết quả lệnh Chi-square thu được kết quả như sau Test Statistics Giới tính Chi-Square Df Asymp Sig 10,032a 1 ,002
Tỉ lệ giới Nữ: Nam trong nghiên cứu giống với cấu trúc 60%: 40%
Tỉ lệ giới Nữ: Nam trong nghiên cứu là 10,032
Tỉ lệ giới Nữ: Nam trong nghiên cứu khác cấu trúc 60%: 40%
Tỉ lệ giới Nữ: Nam trong nghiên cứu là 0,002
Câu 54: Để xác định yếu tố Tiêm chúng có ảnh hưởng đến tình trạng mắc bệnh Quai bị hay không, người ta tinh được OR = 0.3565, khoảng tin cậy 95% của OR = 0.3324 ÷ 0.8312. Hãy chọn kết luận đúng?
Yếu tố tiêm chúng không ảnh hưởng đến tình trạng mắc bệnh.
Sự khác biệt giữa hai tỷ lệ chưa ý nghĩa thống kê.
Yếu tố tiêm chủng có ảnh hưởng đến tình trạng mắc bệnh.
Yếu tố tiêm chủng và tình trạng mắc bệnh là hai biến độc lập.
Câu 55: Để thay đổi màu nền của các trang văn bản trong tài liệu, ta chọn chức năng Page Color trong thẻ nào của MS Word 2019?
Insert
Layout
Home
Design
Câu 56: Phát biểu nào đúng với kết quả có trong bảng Binomial Test sau? Binomial Test category N Observed prop Test prop Exact sig Nhiễm khuẩn group1 Group2 total Có nhiễm khuẩn Không nhiễm khuẩn 276 83 359 ,77 ,23 1,0 ,8 ,081a
Tỉ lệ những người Có nhiễm khuẩn trong nghiên cứu này khác 80% là không có ý nghĩa thống kê với p= 0.081
Tỉ lệ những người Có nhiễm khuẩn trong nghiên cứu này bằng 80%
Tỉ lệ những người Có nhiễm khuấn trong nghiên cứu này khác 80% có ý nghĩa thống kê với p = 0.081
Tỉ lệ những người Có nhiễm khuẩn trong nghiên cứu này giống 33% có ý nghĩa thống kê với p<0.001
Câu 57: Trong SPSS, bài toán so sánh đồng thời 3 giá trị trung bình người dùng cần thực hiện lệnh nào?
One-Samples T Test
Paired-Samples T Test
One-Way ANOVA
I
Trong SPSS, bài toán so sánh đồng thời 3 giá trị trung bình người dùng cần thực hiện lệnh nào?
One-Samples T Test
Paired-Samples T Test
One-Way ANOVA
Independent-Samples T Test
Trong MS Word 2019, đề ngắt trang văn bản sử dụng tổ hợp phím nào?
Shift + Enter
Ctrl + Enter
Alt +- Enter
Ctrl + H
Mờ DL.1 sav rồi đem nối với DL2 sav (nối hàng). Nếu số bản ghi của DL1.sav ít hơn bản ghi của DL2.sav thì tập kết quả nối có số bản ghi thỏa mãn điều kiện nối là:
Bằng số bản ghi của DL.2 sav
Bằng số bán ghi của DL1 cộng với số bản ghi DL.2
Bằng số bản ghi của DL1 .sav
Bằng số bản ghi của DL.2 trừ đi số bản ghi của DL.1
Trong phần mềm SPSS. Biến số có thể phân loại dựa theo các yếu tố:
Bản chất của biến số
Mối tương quan giữa các biến số
Cả a và b đúng
Cả a và b sai
Biến số định lượng là biến số thể hiện:
Đặc tính
Độ vi, vĩ mô
Đại lượng
Chất lượng
Biến số thể hiện một đặc tính là:
Biến định lượng
Biến số lượng
Biến định tính
Biến định vị
Gồm các biến định lượng đúng:
Cân nặng, chiều cao, hình dáng
Cân nặng, số con, số trứng
Cân nặng, nghề nghiệp, chiều cao
Cân nặng, chiều cao, giới tính
Biến định lượng bao gồm:
Các biến số có giá trị liên tục và rời rạc
Các biến số nhị giá, liên tục và rời rạc
Các biến số liên tục, thứ tự
Tất cả đều sai
Biến định tính bao gồm:
Biến số nhị giá
Biến số danh định
Biến số thứ tự
Tất cả đều đúng
Biến độc lập và phụ thuộc là hai loại biến được phân loại theo yếu tố:
Bản chất
Tiềm năng
Tương quan
Tương tự
Mục đích của việc mã hóa số liệu là:
Kiểm định giả thuyết của biến
Chuyển đổi thông tin nghiên cứu đã thu thập
Chuyển đổi thông tin thành dạng thích hợp cho việc phân tích
Câu b và c đúng
Các tên biến dưới đây đúng quy tắc, ngoại trừ:
Histamin
2,3 DPG
Aldrenalin
Serotonin
Các tên biến dưới đây đúng quy tắc, ngoại trừ:
Histamin
2,3 DPG
Aldrenalin
Serotonin
Các tên biến dưới đây đúng quy tắc, ngoại trừ:
SerotOnin
His_tamin
Tirosin
Renin-AgiotensinII
Để tạo biến cho việc nhập liệu trong phần mềm SPSS ta thực hiện thao tác đầu tiên là:
View / Variable View
Edit / Variable View
Variable View
Data window / Variable View
Missing trong khung Variable View có ý nghĩa:
Kiểu biến
Nhãn biến
Giá trị khuyết
Kiểu đo lường
Measure trong khung Variable View có ý nghĩa:
Kiểu đo lường
Giá trị khuyết
Nhãn biến
Kiểu biến
Decimal trong khung Variable View có ý nghĩa:
Nhãn biến
Số thập phân
Số nhị phân
Số thập lục phân
Width trong khung Variable View có ý nghĩa:
Kiểu biến
Độ rộng cột
Độ rộng biến
Độ rộng khung
Columns trong khung Variable View có ý nghĩa
Kiểu biến
Độ rộng cột
Độ rộng biến
Độ rộng khung
Chiến lược nhập số liệu được đưa ra lựa chọn, Ngoại trừ:
Nhập toàn bộ số liệu hai lần bởi hai người riêng biệt
Nhập toàn bộ số liệu hai lầ do một người thực hiện
Nhập toàn bộ số liệu một lần, không kiểm tra hai lần. Không có đề nghị gì.
Tất cả đều sai
Trong phần mềm SPSS để tính toán giữa các biến và đưa giá trị vào biến mới ta dùng:
View / Compute ...
Analyse / Compute ...
Data / Compute ...
Transform / Compute ...
Để chọn một tập hợp nhỏ các bản ghi ta thực hiện:
Data / Select Cases
Data / Filter Cases
View / Filter Cases
Transform / Select Cases
Để mã hóa lại một biến phân loại ta thực hiện:
Transform / Recode ...
Data / Recode ...
Edit / Recode ...
Analyse / Recode ...
Chức năng của Recode into same variables:
Mã hóa lại giá trị của nhiều biến thành một biến
Mã hóa lại giá trị của một biến và đè lên biến cũ
Mã hóa lại giá trị của một biến và tạo ra biến mới
Chức năng của Recode into different variables:
Mã hóa lại giá trị của nhiều biến thành một biến
Mã hóa lại giá trị của một biến và đè lên biến cũ
Mã hóa lại giá trị của một biến và tạo ra biến mới
Mã hóa lại giá trị tập hợp biến
Sự khác nhau giữa Recode: into same... và into different (RIDV)... là RIDV :
Thay đổi giá trị gốc của biến cũ
Thay đổi tên của biến cũ
Tạo ra một biến mới
Tạo ra một giá trị mới
Để tính tần suất và tỉ lệ của biến định tính ta thực hiện:
Transform / Descriptive Statistics / Frequencies
Analyse / Descriptive Statistics / Crosstabs
Transform / Compare Mean / Frequencies
Analyse / Descriptive Statistics / Frequencies
Vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng tần số, ta thực hiện:
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy dialogs/ 1 sample K-S
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy dialogs/ Related Sample
Graphs / Legacy dialogs / Bar
Graphs / Legacy dialogs / Boxplot
Để mô tả mối liên quan giữa 2 biến định tính, ta thực hiện:
Analyse / Descriptive Statistics / Crosstabs
Analyse / Compare Mean / Crosstabs
Analyse / Reports / Case Summaries
Analyse / Compare Mean / Mean
Trong thao tác phân tích tầng ở biến định tính ta sử dụng số biến là:
1
2
3
4
Trong thao tác phân tích tầng ở biến định tính, để vẽ biểu đồ clustered mô tả tầng bằng cách:
Tích vào Display clustered bar
Tích vào Display clustered toolbar
Bỏ tích tất cả các ô
Cả a và b đều đúng
Kiểm định giả thuyết cho giá trị tỷ lệ, ta có mấy dạng:
1
2
3
4
So sánh một tỷ lệ với một tỷ lệ quần thể hay tỷ lệ lý thuyết ta dùng:
Analyse / Nonparametric Tests / Chi-Square
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / Chi-Square
Trong so sánh một tỷ lệ với một tỷ lệ quần thể hay tỷ lệ lý thuyết. Giả sử ta so sánh biến nhecan (có 0 = nhẹ cân, 1 = bình thường) và cho giá trị kỳ vọng 0,07 của tất cả trẻ sinh bị nhẹ cân. Vậy ta đưa giá trị vào ô Expected Values theo thứ tự là:
0,07 Enter 0,93 Enter
0,07 Enter 0,03 Enter
0,93 Enter 0,07 Enter
0,93 Enter 0,93 Enter
Khi nhập giá trị vào ô Expected Values trong So sánh một tỷ lệ với một tỷ lệ quần thể hay tỷ lệ lý thuyết. Ta phải:
Nhập giá trị ngược lại so với trình tự biến
Nhập giá trị đúng theo trình tự biến
Nhập một giá trị duy nhất
Nhập nhiều giá trị cách nhau bởi dấu ','
So sánh tỉ lệ của hai nhóm ở biến định tính, ta thực hiện:
Analyse / Descriptive Statistics / Bar
Analyse / Descriptive Statistics / Crosstabs
Analyse / Compare Mean / One sample T-Test
Analyse / Reports / Case Summaries
Nếu muốn tính chỉ số OR hoặc chỉ số RR đối với So sánh tỷ lệ của hai nhóm, ta thực hiện:
Tích vào Chi-Square
Tích vào Risk
Cả a và b đúng
Cả a và b sai
Biến định lượng không có phân phối chuẩn thì mô tả khuynh hướng tập trung bằng:
Giá trị trung bình, trung vị
Giá trị trung vị, Min, Max
IQR
Cả b và c đúng
Có mấy cách kiểm tra tính phân phối chuẩn của biến định lượng trong SPSS:
1
2
3
4
Cách kiểm tra tính phân phối chuẩn của biến định lượng:
Vẽ hình chuông phân phối
Dùng kiểm định One-Sample Kolmogorov-Smirnov
Cả a và b đúng
Trong a và b ít nhất một đáp án đúng
Kiểm tra tính phân phối chuẩn của biến định lượng bằng cách :
Graphs / Legacy Dialogs / Histogram
Graphs / Legacy Dialogs / Bar
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / 1-Sample K-S
a,c
ính phân phối chuẩn của biến định lượng bằng cách :
Graphs / Legacy Dialogs / Histogram
Graphs / Legacy Dialogs / Bar
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / 1-Sample K-S
Cả a và c đúng
Trong phương pháp kiểm tra tính phân phối chuẩn của biến định lượng, khẳng định nào đúng:
P (Asymp.Sig.) >0.05, biến đó không phân phối chuẩn
P (Asymp.Sig.) >0.05, biến đó phân phối chuẩn
P (Asymp.Sig.) >0.5, biến đó phân phối chuẩn
P (Asymp.Sig.) >0.5, biến đó không phân phối chuẩn
Trường hợp biến được xem như xấp xỉ phân phối chuẩn nếu thỏa mãn các điều kiện, ngoại trừ:
Giá trị trung bình giao động trong khoảng ± 10% giá trị trung vị
Giá trị trung bình giao động trong khoảng ± 15% giá trị trung vị
Giá trị trung bình ± 3SD xấp xỉ giá trị Min và Max
Giá trị Skewness và Kurtosis nằm trong khoảng ± 3 và Biểu đồ Histogram có dạng hình chuông.
Để sử dụng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn để mô tả phân bố của biến định lượng có phân phối chuẩn hoặc không phân phối chuẩn:
Analyse / Descriptive Statistics / Crosstabs
Analyse / Reports / Crosstabs
Analyse / Descriptive Statistics / Frequencies
Analyse / Reports / Crosstabs
Để thể hiện khoảng tứ vị trong bảng giá trị của biến định lượng không phân phối chuẩn, ta :
Bỏ tích tất cả
Tích vào Statistics
Tích vào S.E. mean
Tích vào Quartiles
Để vẽ biểu đồ Box-and-Whisker, ta thực hiện:
Graphs / Legacy Dialogs / Boxplot
Graphs / Legacy Dialogs / Box-and-Whisker
Graphs / Nonparametric Tests / Boxplot
Graphs / Nonparametric Tests / Box-and-Whisker
Các trường hợp không có độ tin cậy 95%, ta tính các giá trị của một biến định lượng bằng cách:
Analyse / Reports / Case Summaries
Analyse / Descriptive Statistics / Case Summaries
Cả a và b đúng
Cả a và b sai
Có mấy yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn phương pháp kiểm định giả thuyết cho giá trị trung bình của các loại biến định lượng:
1
2
3
4
Có mấy yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn phương pháp kiểm định giả thuyết cho giá trị trung bình của các loại biến định lượng:
1
2
3
4
So sánh giá trị trung bình với một giá trị lý thuyết hoặc giá trị quần thể ở biến định lượng:
Analyse / Nonparametric Tests / One-Sample T Test
Analyse / Compare Mean / One-Sample T Test
Analyse / Compare Mean / Independent-Samples T
Tất cả đều sai
So sánh giá trị trung bình của hai nhóm ở biến định lượng:
Analyse / Nonparametric Tests / One-Sample T Test
Analyse / Compare Mean / One-Sample T Test
Analyse / Compare Mean / Independent-Samples T
Tất cả đều sai
So sánh giá trị trung bình tại 2 thời điểm của một nhóm:
Analyse / Nonparametric Tests / Paired-Samples T Test
Analyse / Compare Mean / Paired-Samples T Test
Analyse / Compare Mean / One-Way ANOVA
Tất cả đều sai
So sánh giá trị trung bình nhiều hơn hai nhóm:
Analyse / Nonparametric Tests / Paired-Samples T Test
Analyse / Compare Mean / Paired-Samples T Test
Analyse / Compare Mean / One-Way ANOVA
Tất cả đều sai
So sánh giá trị trung vị của hai nhóm:
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / Independent-Sample
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / 2 Related Samples
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / K Independent Samples
Tất cả đều sai
So sánh giá trị trung vị tại hai thời điểm của một nhóm:
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / Independent-Sample
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / 2 Related Samples
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / K Independent Samples
Tất cả đều sai
So sánh giá trị trung vị của nhiều nhóm:
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / Independent-Sample
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / 2 Related Samples
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / K Independent Samples
Tất cả đều sai
So sánh giá trị trung vị của hai nhóm:
Tích vào ô Mann-Whitney U
Tích vào ô Wilcoxon
Tích
So sánh giá trị trung vị của hai nhóm:
Tích vào ô Mann-Whitney U
Tích vào ô Wilcoxon
Tích vào ô Kruskal-Wallis H
Tích vào Jonckheere-Terpsta
So sánh giá trị trung vị tại hai thời điểm của một nhóm:
Tích vào ô Mann-Whitney U
Tích vào ô Wilcoxon
Tích vào ô Kruskal-Wallis H
Tích vào Jonckheere-Terpsta
So sánh giá trị trung vị của nhiều nhóm:
Tích vào ô Mann-Whitney U
Tích vào ô Wilcoxon
Tích vào ô Kruskal-Wallis H
Tích vào Jonckheere-Terpsta
Trong phân tích tương quan, hệ số tương quan biến thiên trong khoảng:
0 đến 1
-1 đến 1
-1 đến 0
-2 đến 2
Tương quan thuận chiều khi :
Hệ số tương quan 0 => 1
Hệ số tương quan = 0
Hệ số thanh lọc = 0
Hệ số căng mặt ngoài 0 => 1
Các khoảng giá trị tuyệt đối của Hệ số tương quan sau đây đúng. Ngoại trừ:
0 - 0,2: rất yếu
0,2 - 0,4: yếu
0,5 - 0,7: vừa
0,7 - 0,9: chặt chẽ
Có mấy loại hệ số tương quan chính:
1
2
3
4
Câu nào sau đây sai:
Hệ số tương quan Pearson cho phân phối chuẩn và giá trị liên tục đo đếm được
Hệ số tương quan Spearman cho các phân phối không chuẩn hay các giá trị phân hạng
Hệ số tương quan Kendall cho các phân phối không chuẩn hay các giá trị phân hạng
Hệ số tương quan Pearson hay Kendall cho các phân phối chuẩn và giá trị liên tục đo đếm được.
Để tìm hệ số tương quan khi cả hai biến phân phối chuẩn, ta thực hiện:
Analyse / Correlate / Bivariate, tích vào Pearson
Analyse / Correlate / Bivariate, tích vào Spearman
Analyse / Reports / Bivariate, tích vào Pearson
Analyse / Reports / Bivariate, không tích
Để tìm hệ số tương quan khi ít nhất một biến phân phối chuẩn, ta thực hiện:
Analyse / Correlate / Bivariate, tích vào Pearson
Analyse / Correlate / Bivariate, tích vào Spearman
Analyse / Reports / Bivariate, tích vào Pearson
Analyse / Reports / Bivariate, không tích
Mô tả bằng b
Mô tả bằng biểu đồ - biểu đồ chấm điểm, ta thực hiện:
Graphs / Lagacy Diaglogs / Scatter Dot / Simple Scatter / Define
Graphs / Nonparametric Tests / Scatter Dot / Simple Scatter / Define
Graphs / Lagacy Diaglogs / Scatter Dot / Douple Scatter / Define
Graphs / Nonparametric Tests / Scatter Dot / Douple Scatter / Define
Quan hệ hồi qui là :
Bước tiếp theo của phân tích tương quan, cho phép thay đổi giá trị của một biến số
Bước tiếp theo của phân tích tương quan, cho phép hồi qui giá trị của một biến số
Bước tiếp theo của phân tích tương quan, cho phép đo lường suy luận giá trị của một biến số tự giá trị của một biến số độc lập
Bước tiếp theo của phân tích tương quan, cho phép đo lường suy luận giá trị của một biến số tự giá trị của một biến số phụ thuộc
Ý nghĩa của quan hệ hồi qui :
Từ biến số độc lập suy diễn ra biến số độc lập khác
Từ biến số độc lập suy diễn ra biến số phụ thuộc
Từ biến số phụ thuộc suy diễn ra biến số độc lập
Từ biến số phụ thuộc suy diễn ra biến số phụ thuộc khác
Để chạy hồi qui tuyến tính đơn giản, ta thực hiện :
Analyse / Regression / Linear
Analyse / Regression / Linux
Analyse / Reports / Linear
Tất cả đều sai
Để SPSS tính khoảng tin cậy cho hệ số hồi quy, ta :
Tích vào Estimates
Tích vào Convariance Matrix
Tích vào Confidence intervals
Tích vào Risk
Thông thường, chạy hồi qui tuyến tinh đơn giản, ta :
Tích vào Estimates
Tích vào Model fit
Tích vào Confidence intervals
Cả a,b,c đều đúng
