Font size
Worksheetstest gây mê 1-18
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Mục đích chính của thăm khám bệnh nhân trước mổ:
Đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân
Xem xét làm thêm các xét nghiệm và thăm dò chức năng
Phát hiện các bệnh phối hợp
Giải thích cho bệnh nhân và gia đình về phẫu thuật
Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp:
Cần ngưng tất cả thuốc điều trị tăng huyết áp trước mổ
Cần được đánh giá kỹ chức năng tim và tổn thương cơ quan đích
Cần điều trị đưa mức huyết áp về bình thường trước phẫu thuật
Tất cả các ý trên đều đúng
Tăng huyết áp:
Là khi mức huyết áp tâm thu > 140, tâm trương >100
Cần hoãn mổ phiên nếu huyết áp > 160/110
Cần duy trì thuốc điều trị tăng huyết áp đến ngày phẫu thuật
Cần ngưng thuốc thuốc điều trị tăng huyết áp ít nhất 1 ngày trước phẫu thuật
Thuốc khởi mê tốt nhất với bệnh nhân tăng huyết áp chưa điều trị là:
Thiopental
Propofol
Etomidate
Ketamin
Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch
Cần chẩn đoán và đánh giá mức độ suy tim theo NYHA
Bắt buộc phải siêu âm tim và làm điện tim trước phẫu thuật
Cần phải hoãn mổ phiên để điều trị
Có chống chỉ định gây tê vùng
Bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim tốt nhất nên mổ phiên sau:
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
Phân loại sức khỏe theo ASA:
ASA I: bệnh nhân không có bệnh phối hợp, dưới 90 tuổi
ASA III: bệnh nhân có bệnh mạn tính, được kiểm soát tốt, không ảnh hưởng đến sinh hoạt
ASA IV: Bệnh nhân có bệnh lý mạn tính nặng, nguy hiểm tới tính mạng
Cả 3 ý trên đều đúng
Bệnh nhân 50 tuổi, tiền sử hẹp hở van 2 lá, suy tim, đã phải đi cấp cứu nhiều lần vì phù phổi cấp. Hiện tại bệnh nhân khó thở khi đi bộ > 10m. Phân loại sức khỏe bệnh nhân này theo ASA:
ASA II
ASA III
ASA IV
ASA V
Bệnh nhân 50 tuổi, tiền sử hẹp hở van 2 lá, suy tim, đã phải đi cấp cứu nhiều lần vì phù phổi cấp. Hiện tại bệnh nhân khó thở khi đi bộ > 10m. Phân độ suy tim theo NYHA:
NYHA I
NYHA II
NYHA III
NYHA IV
Loại phẫu thuật có nguy cơ cao đối với tai biến tim mạch
Phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ
Phẫu thuật thay khớp háng
Phẫu thuật cắt dạ dày
Cả 3 loại phẫu thuật trên
Bệnh nhân nghiện thuốc lá:
Thường kèm theo rối loạn thông khí tắc nghẽn
Có nguy cơ cao co thắt phế quản trong và sau mổ
Cần ngừng hút thuốc càng sớm càng tốt
Tất cả các ý trên đều đúng
Các yếu tố tiên lượng đặt nội khí quản khó gồm:
Khoảng cách cằm giáp > 6cm
Há miệng < 3cm
Bệnh nhân có tiền sử mổ cũ vùng cổ
Tất cả các yếu tố trên
Khoảng cách cằm giáp thông thường:
3cm
4cm
5cm
>= 6cm
Các bệnh nhân có nguy cơ thông khí nhân tạo khó:
Cổ ngắn
Béo phì
Ngủ ngáy
Tất cả các yếu tố trên
Thuốc nào bắt buộc phải dừng trước phẫu thuật:
Propranolol
Nifedipin
Clopidogrel
Aspirin
Các thuốc sau cần dừng trước phẫu thuật, ngoại trừ:
Thuốc lợi tiểu
Corticoid
Thuốc uống điều trị đái tháo đường
Thuốc chống đông nhóm kháng vitamin K
Các nguyên nhân gây suy hô hấp sớm sau mổ: chọn câu sai
Viêm phổi
Tồn dư thuốc giãn cơ
tồn dư thuốc gây mê
Đau
Những bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp sau mổ cao
Bệnh nhân già > 70 tuổi
Bệnh nhân có tiền sử hen phế quản
Bệnh nhân nghiện thuốc lá
Tất cả các ý trên đều đúng
Nôn, buồn nôn sau mổ
Bệnh nhân tuổi càng cao, nguy cơ nôn/buồn nôn càng cao
Bệnh nhân nữ có nguy cơ nôn sau mổ cao hơn nam
Gây mê bằng thuốc mê bốc hơi ít gây nôn/buồn nôn sau mổ
Cần dự phòng nôn bằng Dexamethasone cho tất cả các bệnh nhân phẫu thuật
Ưu tiên lựa chọn đối với bệnh nhân có nguy cơ nôn/buồn nôn sau mổ cao
Gây tê vùng
Gây mê tĩnh mạch
Gây mê hô hấp
Gây mê hô hấp + dự phòng nôn
Thời gian nhịn ăn (thức ăn đặc) với bệnh nhân mổ phiên
2 giờ
4 giờ
6 giờ
8 giờ
Bệnh nhân 12 tháng tuổi, phẫu thuật tạo hình khe hở môi. Dự kiến cuộc mổ sẽ bắt đầu lúc 7h30 sáng. Anh/chị cần hướng dẫn bố mẹ bệnh nhân:
Cho trẻ nhịn ăn uống hoàn toàn sau 10 giờ tối
Cho trẻ nhịn ăn uống hoàn toàn sau 12 giờ đêm
Có thể cho trẻ bú mẹ đến 3 giờ sáng
Có thể cho trẻ bú bình đến 3 giờ sáng
Nguy cơ tắc mạch sau mổ
Tắc mạch phổi sau mổ rất hiếm gặp
Với bệnh nhân có nguy cơ cao cần dự phòng tắc mạch sau mổ bằng Lovenox 20mg/ ngày tiêm dưới da
Tuổi > 35, béo phì , bệnh lý ác tính đều là các yếu tố nguy cơ cao đối với tắc mạch sau mổ
Các biện pháp cơ học như vận động sớm, băng ép chi dưới có thể giúp giảm nguy cơ tắc tĩnh mạch sâu sau mổ
Bệnh nhân nam, 81 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, gãy cổ xương đùi trước vào viện 1 tuần. Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật thay khớp háng. Các xét nghiệm đều trong giới hạn bình thường. 24.1. Đánh giá bệnh nhân theo phân loại ASA
ASA I
ASA II
ASA III
ASA IV
Bệnh nhân nam, 81 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, gãy cổ xương đùi trước vào viện 1 tuần. Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật thay khớp háng. Các xét nghiệm đều trong giới hạn bình thường. Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch của bệnh nhân này:
Thấp
Trung bình
Cao
Rất cao
Bệnh nhân nam, 81 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, gãy cổ xương đùi trước vào viện 1 tuần. Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật thay khớp háng. Các xét nghiệm đều trong giới hạn bình thường. 24.3. Biện pháp dự phòng huyết khối ở bệnh nhân này:
Vận động sớm
Băng ép chi dưới
Lovenox 40mg/ngày (tiêm dưới da)
Tất cả các biện pháp trên
Bệnh nhân nữ 60 tuổi, tiền sử tăng huyết áp, điều trị ổn định, rung nhĩ, đang dùng chống đông nhóm kháng vitamin K. Bệnh nhân gãy hở bàn chân do tai nạn giao thông và được chỉ định mổ cấp cứu. Xét nghiệm trước mổ: Pt: 60%, INR: 2.5. Bệnh nhân ăn trưa trước khi vào viện 4 giờ. Anh/chị chọn phương pháp vô cảm nào:
Chờ thêm 4 giờ sau đó gây mê nội khí quản
Gây tê thần kinh đùi và thần kinh hông to
Gây tê tuỷ sống
Gây tê ngoài màng cứng
Bệnh nhân nữ 60 tuổi, tiền sử tăng huyết áp, điều trị ổn định, rung nhĩ, đang dùng chống đông nhóm kháng vitamin K. Bệnh nhân gãy hở bàn chân do tai nạn giao thông và được chỉ định mổ cấp cứu. Xét nghiệm trước mổ: Pt: 60%, INR: 2.5. Bệnh nhân ăn trưa trước khi vào viện 4 giờ. Anh/ chị sẽ làm gì:
Truyền ngay plasma và tiêm vitamin K
Chỉ cần tiêm vitamin K
Theo dõi chảy máu, xét dừng lại thuốc chống đông ngay sau phẫu thuật
Dừng thuốc chống đông 5 - 7 ngày sau phẫu thuật
Bệnh nhân nam, 70 tuổi, hút thuốc lá nhiều năm tiền sử đái tháo đường type II 20 năm, hiện tại điều trị cả thuốc uống và Insulin. Bệnh nhân được chỉ định mổ cắt đại tràng do ung thư. Nguy cơ khi gây mê bệnh nhân này là:
Tụt huyết áp nặng
Co thắt khí phế quản
Trào ngược dạ dày
Tất cả các nguy cơ trên
Cấu trúc hóa học của thuốc tê: chọn câu sai
Một cực chứa nhân thơm và 1 cực chứa gốc amine
Ở giữa là chuỗi trung gian
Luôn luôn có gốc amide
Cocain là thuốc tê duy nhất nhóm ester có nguồn gốc tự nhiên
28. Sinh lý dẫn truyền thần kinh:
A. Ở trạng thái nghỉ, bên ngoài màng tế bào tích điện âm
B. Bơm Na+-K+ ATPase khi hoạt động sẽ đưa K+ ra ngoài tế bào
C. Khi màng tế bào khử cực, 1 lượng lớn Na+ đi vào trong tế bào
D. Bình thường, Na+ có thể khuếch tán tự do qua màng tế bào
Phân loại thuốc tê dựa vào:
Gốc hydrocarbon trên nhân thơm
Cấu trúc của chuỗi trung gian
Chuỗi hydrocarbon gắn với gốc amine
Cả 3 ý trên đều sai
Thuốc tê nào sau đây thuộc nhóm ester?
Lidocain
Tetracain
Ropivacain
Mepivacain
Thuốc tê nào thuộc nhóm amid:
Mepivacain
Cocain
Tetracain
Chloroprocaine
Cơ chế tác dụng của thuốc tê:
Chỉ thuốc tê có tác dụng ức chế kênh Na+
Thuốc tê gắn vào kênh Na+ ở mặt ngoài tế bào
Thuốc tê làm tăng ngưỡng khử cực của màng tế bào thần kinh
Sợi thần kinh có kích thước nhỏ dễ bị phong bế hơn
Các sợi thần kinh: chọn câu sai
Sợi Aα là sợi hoàn toàn vận động
Sợi B là sợi tiền hạch giao cảm
Sợi B là sợi bị phong bế đầu tiên và phục hồi cuối cùng khi gây tê
Sợi thần kinh có đường kính càng lớn thì càng khó bị phong bế
Thứ tự phong bế thần kinh khi gây tê tuỷ sống:
Đau, nhiệt, thần kinh thực vật, vận động
Thần kinh thực vật, đau, nhiệt, vận động
Thần kinh thực vật, nhiệt, đau, vận động
Thần kinh thực vật, nhiệt, vận động, đau
Tính chất lý hóa của thuốc tê:
Là các base yếu
Dạng ion hóa là dạng có khả năng qua màng tế bào
Dạng không ion hóa là dạng hoạt động
Thuốc tê mạnh là thuốc có pKa gần 7.4
Tính chất dược lý của thuốc tê:
Tốc độ onset phụ thuộc pKa
Độ tan trong mỡ quyết định độ mạnh của thuốc
Độ tan trong mỡ quyết định độc tính của thuốc
Độ tan trong mỡ quyết định thời gian tác dụng của thuốc
Nồng độ ức chế tối thiểu (Cm) của thuốc tê: chọn câu sai
A. Liên quan với độ mạnh của thuốc
B. Như nhau với tất cả các sợi thần kinh
C. Cm với neuron vận động thường cao hơn neuron cảm giác
D. Tất cả các ý trên đều đúng
Yếu tố quyết định độ mạnh của thuốc
pKa
Độ tan trong mỡ
Nồng độ
Khả năng gắn protein
Yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ onset của thuốc tê:
pKa
Nồng độ
Độ tan trong mỡ
Tất cả các yếu tố trên
Yếu tố ảnh hưởng tới hấp thu thuốc tê vào tuần hoàn
pH của mô
Vị trí tiêm thuốc
Adrenalin trong dung dịch thuốc tê
Tất cả các yếu tố trên
Thời gian tác dụng của thuốc tê phụ thuộc vào các yếu tố sau, ngoại trừ:
Liều thuốc
Khả năng gắn protein
pKa
Vị trí tiêm thuốc
Chuyển hóa thuốc tê: chọn câu sai
A. Thuốc tê nhóm ester bị thủy phân bởi men cholinesterase
B. Thuốc tê nhóm amid có thời gian thải trừ chậm
Thuốc tê nhóm amid được chuyển hóa và thải trừ tại thận
Para-aminobenzoic là sản phẩm chuyển hóa của thuốc tê nhóm ester
Yếu tố ảnh hưởng tới phân bố thuốc tê:
Chức năng gan
Tình trạng huyết động
Tuổi bệnh nhân
Tất cả các yếu tố trên
Nhiễm trùng tại chỗ:
Làm giảm thời gian onset của thuốc tê
Làm tăng nguy cơ ngộ độc thuốc tê
Làm tăng tác dụng của thuốc tê
Làm tăng thời gian tác dụng của thuốc tê
Thuốc tê có tính chất gây giãn mạch:
Làm tăng hấp thu thuốc vào tuần hoàn
Làm kéo dài thời gian tác dụng của thuốc
Cả 2 ý trên đều đúng
Cả 2 ý trên đều sai
Thuốc tê có độc tính mạnh nhất trên tim mạch:
Ropivacain
Levobupivacain
Bupivacain
Mepivacain
Ropivacain: chọn câu sai
Là thuốc ức chế chọn lọc cảm giác
Ít độc trên tim mạch hơn Bupivacain
Có thể gây ngộ độc cả thần kinh và tim mạch
Có thể gây co mạch
Ropivacain
Có thời gian onset nhanh hơn Bupivacain
Thường được dùng với nồng độ 0.05-0.1%
Liều tối đa là 3mg/kg
Tất cả các ý trên đều sai
Bupivacain: chọn câu sai
Có độ mạnh gấp 4 lần Lidocain
Có độ mạnh gấp 2 lần Ropivacain
Có độ mạnh tương đương Levobupivacain
Là thuốc tê có độ mạnh và độc tính cao nhất
Bupivacain:
Có thời gian onset nhanh
Là thuốc tê có tác dụng trung bình
Ít độc trên tim mạch hơn Levobupivacain
Triệu chứng ngộ độc tim mạch có thể xuất hiện không kèm theo triệu chứng thần kinh
Có thể làm giảm thời gian onset của thuốc tê bằng cách: chọn câu sai
A. Kiềm hóa dung dịch thuốc tê
B. Pha thêm Adrenalin
C. Tăng nồng độ thuốc
D. Phối hợp Lidocain với Bupivacain làm giảm thời gian onset so với gây tê bằng Bupivacain đơn thuần.
Nhóm bệnh nhân có nguy cơ ngộ độc thuốc tê cao:
Bệnh nhân có bệnh lý hô hấp, tuần hoàn
Phụ nữ có thai
Bệnh nhân nhiễm trùng nặng
Tất cả các ý trên đều đúng
Gây tê cho phụ nữ có thai:
Cần tăng liều thuốc tê vì tăng thái trữ thuốc
Cần tăng liều thuốc tê vì tăng phân bố thuốc
Cần giảm liều thuốc tê vì tăng nguy cơ ngộ độc
Cần giảm liều thuốc tê vì thuốc có thể qua nhau thai
Phối hợp thuốc tê/Clonidin:
Làm tăng thời gian giảm đau
Làm giảm nguy cơ tụt huyết áp tư thế
Tác dụng tăng thời gian gây tê, giảm đau phụ thuộc liều
các tác dụng không mong muốn phụ thuộc liều
Phối hợp Adrenalin: chọn câu sai
Giúp phát hiện tiêm thuốc tê vào mạch máu
Làm tăng thời gian tác dụng của tất cả các thuốc tê
Làm giảm hấp thu thuốc tê vào tuần hoàn
Không nên phối hợp khi gây tê gần ngọn chi
Phối hợp thuốc tê/Opioid:
Cơ chế tác dụng của Fentanyl khi gây tê tuỷ sống và tiêm tĩnh mạch là như nhau
Tác dụng của Opioid không rõ ràng khi gây tê thần kinh ngoại vi
Fentanyl cũng gây ức chế vận động khi gây tê tuỷ sống
Fentanyl có khả năng gây suy hô hấp như Morphine sau gây tê tuỷ sống
Bệnh nhân 50kg, gây tê đám rối cánh tay có thể dùng:
200mg Lidocain + 100mg Ropivacain
200mg Lidocain + 100mg Bupivacain
100mg Lidocain + 150mg Ropivacain
100mg Lidocain + 75mg Bupivacain
Chuẩn bị trước gây tê vùng
Không cần thiết phải khám như trước gây mê
Không cần phải giải thích với bệnh nhân về các tai biến vì tai biến rất hiếm gặp
Các tai biến trong gây tê vùng thường ít nghiêm trọng/ít ảnh hưởng đến tính mạng
Cả 3 ý trên đều sai
Các tai biến do gây tê vùng có thể được giảm thiểu bằng cách:
Có các chỉ định phù hợp
Ghi chép đầy đủ về quá trình gây tê
Theo dõi sát bệnh nhân sau gây tê và sau mổ
Cả 3 ý trên đều đúng
Các trường hợp sau chống chỉ định tuyệt đối gây tê vùng, ngoại trừ:
Không có phương tiện cấp cứu
Không có máy dò thần kinh
bệnh nhân từ chối
Bệnh nhân nhiễm trùng nặng
Tai biến của gây tê tuỷ sống
Dị cảm khi chọc kim là yếu tố nguy cơ của tổn thương thần kinh không hồi phục
Đau đầu sau gây tê tuỷ sống thường gặp ở bệnh nhân nữ
Điều trị nôn/buồn nôn sau gây tê tuỷ sống phải dùng Naloxon
Bí đái sau gây tê tuỷ sống thường không phải đặt sonde
Gây tê tuỷ sống toàn bộ
Thường do chọc thủng màng cứng trong gây tê ngoài màng cứng
Tăng huyết áp là triệu chứng thường gặp
Thường tự hồi phục không cần can thiệp
Cả 3 ý trên đều sai
Đau đầu sau gây tê tuỷ sống
Rất hiếm gặp
Nguyên nhân do giảm tưới máu não
Bệnh nhân thường đau hơn khi ngồi dậy
Thường tự hết sau 1-2 ngày
Suy hô hấp muộn sau gây tê tuỷ sống thường do:
Liệt cơ hô hấp
Liệt cơ hoành
Tác dụng của thuốc an thần trong mổ
Tác dụng ức chế trung tâm hô hấp của Morphin
Sau gây tê ngoài màng cứng có thể gặp các tai biến phiền nạn sau, ngoại trừ:
Đau đầu
Buồn nôn
Bí đái
Giảm nhu động ruột
Ảnh hưởng lên tim mạch của gây tê ngoài màng cứng ngực
Giảm nhịp tim
Giảm tưới máu vành
Giảm tưới máu tạng
Cung lượng tim không thay đổi
Tổn thương thần kinh sau gây tê
Phần lớn tự hồi phục trong vòng 1 tuần
Kim đầu tù ít gây tổn thương hơn kim đầu nhọn
Không gặp nếu khi gây tê bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo
Tất cả các ý trên đều đúng
Tràn khí màng phổi sau gây tê
Gặp sau gây tê đường trên đòn nhiều hơn là gây tê đường liên cơ bậc thang
Bắt buộc phải dẫn lưu màng phổi
Gây tê dưới hướng dẫn siêu âm giúp làm giảm nguy cơ tràn khí màng phổi
Gây tê với máy kích thích thần kinh giúp làm giảm nguy cơ tràn khí màng phổi
Liệt thần kinh hoành sau gây tê: chọn câu sai
Thường gặp sau gây tê đám rối cánh tay đường liên cơ bậc thang
Vị trí chọc kim càng cao nguy cơ liệt thần kinh hoành càng cao
Thường không ảnh hưởng đến chức năng hô hấp
Ít khi gặp tổn thương thần kinh hoành không hồi phục
Biểu hiện của hội chứng Claude Bernard Horner sau gây tê:
Sụp mi
Giãn đồng tử
Tăng tiết mồ hôi ½ mặt bên gây tê
Tất cả các triệu chứng trên
Tụt huyết áp sau gây tê: chọn câu sai
Thường gặp sau gây tê tuỷ sống
Mức độ tụt huyết áp phụ thuộc liều thuốc tê
Clonidin gây tụt huyết áp do ức chế receptor alpha 2
Bệnh nhân cao tuổi là yếu tố nguy cơ
Ngừng tim sau gây tê: chọn câu sai
Thường gặp sau gây tê tuỷ sống hơn là gây tê ngoài màng cứng và gây tê thần kinh ngoại vi
Nguyên nhân thường do tụt huyết áp nặng
Nguyên nhân thường do thiếu oxy
Thay khớp háng là yếu tố nguy cơ
Tai biến phiền nạn sau gây tê đám rối cánh tay đường liên cơ bậc thang:
Liệt thần kinh hoành cùng bên rất thường gặp
Khàn tiếng rất hiếm gặp
Tụt huyết áp khi mở khớp vai rất hiếm gặp
Giãn đồng tử là dấu hiệu phong bế hạch sao
Tai biến của gây tê đám rối cánh tay đường trên đòn:
100% bệnh nhân có liệt thần kinh hoành
Tràn khí màng phổi rất hiếm gặp
Tràn khí màng phổi thường không gây suy hô hấp sớm
Liệt thần kinh hoành thường gây suy hô hấp nặng
Sử dụng thuốc chống đông
A. Aspirin cần dừng trước 5 – 7 ngày với bệnh nhân gây tê tuỷ sống
B. Gây tê tuỷ sống, ngoài màng cứng nên thực hiện sau khi tiêm Lovenox (liều dự phòng) 12 giờ
C. Sau khi rút catheter ngoài màng cứng 10 – 12 giờ mới được dùng lại thuốc chống đông
D. Sau gây tê ngoài màng cứng 2 giờ có thể dùng lại thuốc chống đông
Dị ứng thuốc tê:
Thường gặp với thuốc tê nhóm amide
Thường do sản phẩm chuyển hóa của thuốc tê nhóm ester
Bệnh nhân có dị ứng thuốc tê nhóm ester có chống chỉ định đối với thuốc tê nhóm amid
Tất cả các ý trên đều sai
Nguy cơ ngộ độc thuốc tê tăng dần:
Gây tê thần kinh liên sườn > tê ngoài màng cứng > tê đám rối cánh tay > tê thấm
Gây tê thần kinh liên sườn > tê đám rối cánh tay > tê ngoài màng cứng > tê thấm
Tê ngoài màng cứng > tê thần kinh liên sườn > tê đám rối cánh tay > tê thấm
Tê ngoài màng cứng > tê đám rối cánh tay > tê thần kinh liên sườn > tê thấm
Ngộ độc thuốc tê:
Triệu chứng tim mạch luôn xuất hiện sau triệu chứng thần kinh
Triệu chứng tim mạch luôn xuất hiện cùng lúc với triệu chứng thần kinh
Triệu chứng tim mạch hay gặp nhất là nhịp chậm
Các triệu chứng kích thích thường gặp ở giai đoạn muộn
Ngộ độc thuốc tê:
Chỉ gặp khi tiêm thuốc tê trực tiếp vào mạch máu
Các triệu chứng thường xuất hiện sớm ngay sau khi tiêm thuốc
Adrenalin 1/200.000 có thể giúp loại trừ nguy cơ ngộ độc thuốc tê
Tất cả các ý trên đều sai
Điều trị ngộ độc thuốc tê:
Intralipid cần được sử dụng ngay khi nghi ngờ có ngộ độc thuốc tê
Intralipid chỉ nên sử dụng nếu có ngừng tim
Propofol nên được sử dụng để chống co giật
Lidocain được lựa chọn để điều trị loạn nhịp
Intralipid: chọn câu sai
Liều bolus là 1.5ml/kg
Liều truyền liên tục là 2.5ml/kg/phút
Liều tối đa là 8ml/kg trong 30 phút đầu
Có thể lặp lại liều bolus mỗi 5 phút nếu chưa tái lập tuần hoàn
Intralipid:
Chống chỉ định dùng cho trẻ em do gây rối loạn chuyển hóa lipid
Có tác dụng với ngộ độc các thuốc tan trong mỡ khác
Không có tác dụng đối với ngộ độc các thuốc tê ít tan trong mỡ
Sau khi tái lập tuần hoàn, nếu huyết áp còn thấp có thể tăng gấp đôi liều truyền liên tục
Nhóm bệnh nhân có nguy cơ ngộ độc thuốc tê cao:
Bệnh nhân có bệnh lý hô hấp, tuần hoàn
Phụ nữ có thai
Bệnh nhân nhiễm trùng nặng
Tất cả các ý trên đều đúng
Bệnh nhân nam 54 tuổi, 90 kg, ASA III mổ cố định xương đòn. Bệnh nhân có tiền sử:
Tăng huyết áp điều trị thuốc chẹn kênh calci
Ngừng thở khi ngủ
Đái tháo đường điều trị thuốc uống.
Rung nhĩ, điều trị thuốc chống đông kháng thrombin, ngừng 10 ngày trước mổ, gối enoxaparine 40x2/ ngày, ngừng trước mổ 24h
Bệnh nhân được gây tê liên cơ bậc thang và đám rối cổ nông. Bệnh nhân được tiêm 1 lần 20ml (liên cơ bậc thang) và 8ml (đám rối cổ nông) Ropivacain 0.75%. Một phút sau khi gây tê, bệnh nhân trở nên nhợt nhạt, sau đó mất tri giác cùng với nhịp chậm nặng và QRS giãn rộng. Cách xử trí nào dưới đây là phù hợp nhất?
Atropine 1 mg tiêm TM.
Tiêm TM 100 ml intralipid 20% trong 5 phút nếu atropine không hiệu quả
Cấp cứu ngừng tuần hoàn, gọi hỗ trợ. Tiêm TM ngay 100 ml Intralipid 20 % IV trong 1 phút sau đó truyền liên tục 400 ml trong 20 phút
Cấp cứu ngừng tuần hoàn , tiêm TM 100 mg lidocaine 2% để điều trị loạn nhịp
Bệnh nhân nam, 54 tuổi ASA II 80kg, 1.70m gãy cổ xương đùi do chấn thương được chỉ định mổ thay khớp háng toàn bộ. Tiền sử : Tăng huyết áp - điều trị thường xuyên bằng thuốc chẹn kệnh calci , huyết áp nền 130/80 mmHg, khó thở khi gắng sức. Siêu âm tim: Dày thất trái EF 52% . Ngừng thở khi ngủ
Bệnh nhân được gây mê toàn thể và gây tê ngoài màng cứng để giảm đau sau mổ. Bệnh nhân được gây tê tĩnh mạch với Propofol TCI, cuộc mổ diễn ra bình thường. Gây tê ngoài màng cứng tại vị trí L3-4 được thực hiện sau mổ( bệnh nhân chưa rút ống nội khí quản). Chọc ngoài màng cứng khó khăn, bác sỹ gây mê phải chọc nhiều lần mới vào được khoang ngoài màng cứng. Sau khi luồn catheter, bệnh nhân được bolus 25mg Ropivacain 0,5%
Sau vài phút huyết áp tụt xuống 60/40 mmHg. Bệnh nhân được tiêm TM tổng cộng 15mg Ephedrin và truyền nhanh 500ml Gelofusin sau đó được chuyển ra phòng hồi tỉnh. Tại phòng hồi tỉnh, bệnh nhân tiếp tục thở máy, HA duy trì 90/60 mmHg và không cần dùng thêm thuốc nào khác. Sau 1 giờ bệnh nhân không tỉnh, thở theo máy hoàn toàn.
Đánh giá lại: Bệnh nhân không đáp ứng với kích thích. Đồng tử giãn. Mạch 60 l/p . HA 100/65 mmHg
A/C hãy đưa ra chẩn đoán nghi ngờ của mình cho tình trạng trên 1 cách ngắn gọn
Ngộ độc thuốc tê
Sốc phản vệ
Suy tim cấp
Đột quỵ não
Bệnh nhân nam, 54 tuổi ASA II 80kg, 1.70m gãy cổ xương đùi do chấn thương được chỉ định mổ thay khớp háng toàn bộ. Tiền sử : Tăng huyết áp - điều trị thường xuyên bằng thuốc chẹn kệnh calci , huyết áp nền 130/80 mmHg, khó thở khi gắng sức. Siêu âm tim: Dày thất trái EF 52% . Ngừng thở khi ngủ
Bệnh nhân được gây mê toàn thể và gây tê ngoài màng cứng để giảm đau sau mổ. Bệnh nhân được gây tê tĩnh mạch với Propofol TCI, cuộc mổ diễn ra bình thường. Gây tê ngoài màng cứng tại vị trí L3-4 được thực hiện sau mổ( bệnh nhân chưa rút ống nội khí quản). Chọc ngoài màng cứng khó khăn, bác sỹ gây mê phải chọc nhiều lần mới vào được khoang ngoài màng cứng. Sau khi luồn catheter, bệnh nhân được bolus 25mg Ropivacain 0,5%
Sau vài phút huyết áp tụt xuống 60/40 mmHg. Bệnh nhân được tiêm TM tổng cộng 15mg Ephedrin và truyền nhanh 500ml Gelofusin sau đó được chuyển ra phòng hồi tỉnh. Tại phòng hồi tỉnh, bệnh nhân tiếp tục thở máy, HA duy trì 90/60 mmHg và không cần dùng thêm thuốc nào khác. Sau 1 giờ bệnh nhân không tỉnh, thở theo máy hoàn toàn.
Đánh giá lại: Bệnh nhân không đáp ứng với kích thích. Đồng tử giãn. Mạch 60 l/p . HA 100/65 mmHg .
Theo chẩn đoán của anh/chị, anh chị sẽ làm gì tiếp theo
Cho bệnh nhân đi chụp CT Scan sọ não ngay
Tiếp tục cho bệnh nhân thở máy, truyền dịch, duy trì huyết áp tới khi bệnh nhân tỉnh lại
Tiêm thêm Ephedrin và Corticoid
Mời hội chẩn chuyên khoa thần kinh
Bệnh nhân nam , 50 tuổi, được chỉ định mổ mở cắt u phổi. Bệnh nhân được gây tê ngoài màng cứng và luồn catheter tại vị trí T6-7 để giảm đau sau mổ. Quá trình chọc ngoài màng cứng khó khăn và có chảy máu. Sau khi luồn catheter, bệnh nhân được bolus 5ml Bupivacain 0,5%. Cuộc gây mê sau đó diễn ra bình thường, cuộc mổ bắt đầu ngay sau đó. Khoảng 7 phút sau khi phẫu thuật viên mở ngực ( 25 phút sau khi tiêm thuốc) bệnh nhân xuất hiện nhịp chậm và tụt huyết áp nặng. Theo anh/chị, các nguyên nhân sau có thể nghĩ tới, ngoại trừ Local anaesthetic toxicity
A. Tụt huyết áp do ức chế giao cảm ngực
B. Ngộ độc thuốc tê
C. Tê tuỷ sống toàn bộ
D. Dị ứng thuốc
Điền vào chỗ trống: Giải phẫu đám rối cánh tay
A. 5: TK cơ bì B. 6: TK nách C. 7: TK quay D. 8: TK trụ E. 9: TK giữa
A. 1: Rễ
B. 2: Thân
C. 3: Ngành
D. 4: Bó
A. 5: TK trụ
B. 6: TK quay
C. 7: TK cơ bì
D. 8: TK nách
E. 9: TK giữa
A. 1: Bó
B. 2: Thân
C. 3: Ngành
D. 4: Rễ
Điền vào chỗ trống Chi phối thần kinh chi trên:
A. 1.TK trụ,
B. 2.TK quay,
C. 3. TK giữa,
D. 4. TK cơ bì
A. 1.TK quay
B. 2.TK trụ,
C. 3. TK giữa,
D. 4. TK cơ bì
A. 1.TK trụ,
B. 2.TK quay,
C. 3. TK cơ bì ,
D. 4. TK giữa
A. 1.TK cơ bì ,
B. 2.TK quay,
C. 3. TK giữa,
D. 4. TK trụ
Thần kinh nào không thuộc đám rối cánh tay:
Thần kinh ngực ngoài
Thần kinh ngực trong
Thần kinh trên đòn
Thần kinh ngực dài
Cơ delta do thần kinh nào chi phối:
Thần kinh nách
Thần kinh trên vai
Thần kinh trên đòn
Cả 3 ý trên đều sai
