Font size
WorksheetsEnglish
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
Thông tin kế toán trong hệ thống KTQT cung cấp không bao gồm các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành
Kỳ báo cáo KTQT thường là 1 năm
Các doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn khi thiết kế hệ thống KTQT của họ
Các chức năng của KTQT là kiểm soát điều hành, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài (bên trong)
Chuẩn mực nào sau này không yêu cầu trong chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên quản trị công bố
Năng lực
Bảo mật
Chính trực
Tính độc lập
Thông tin KTQT
Được cung cấp cho đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, nhưng chủ yếu là nội bộ doanh nghiệp
Được cung cấp cho đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Được cung cấp cho các NQT ở các cấp độ quản lý trong doanh nghiệp
Là thông tin có tính chính xác cao
Nhân viên KTQT cần phải am hiểu về
Kế toán tài chính
Các chức năng của NQT
Các kỹ thuật xử lý thông tin KTQT
Cả 3 đáp án đều đúng
Theo mô hình “Các cấp độ quản lý” gồm có NQT cấp cơ sở, cấp trung gian và cấp cao, nhân viên KTQT sẽ được xếp vào
Cấp cơ sở
Cấp cao
Cấp trung gian
Cả 3 đáp án đều sai
Nội dung trên các báo cáo của KTQT
Do bộ tài chính quy định
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của tổ chức cho cổ đông
Được thiết kế nhằm cung cấp thông tin của các NQT các cấp trong tổ chức
Có tính khách quan vì chỉ phản ánh lại những sự kiện đã xảy ra trong kỳ báo cáo
Mục tiêu của KTQT là
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
Xử lý các dữ liệu kế toán để cung cấp thông tin phục vụ cho các chức năng hoạch định; tổ chức, điều hành; kiểm soát và ra quyết định của NQT
Cung cấp các thông tin theo yêu cầu của đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp
Cả 3 đáp án đều sai
Thông tin do KTQT cung cấp có đặc điểm là
Chính xác, linh hoạt, có tính bắt buộc, hướng về tương lai (tính bắt buộc chỉ yc với KT tài chính)
Linh hoạt, không có tính bắt buộc, hướng về tương lai
Chính xác, tuân thủ những nguyên tắc nhất định, có tính bắt buộc, hướng về quá khứ
Cả 3 đáp án trên đều sai
Điểm giống nhau giữa KTQT và KTTC
Đối tượng cung cấp thông tin
Thông tin phản ánh quá khứ
Thông tin phải chính xác
Có cùng đối tượng nghiên cứu là các sự kiện kinh tế diễn ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Theo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên quản trị công bố, để đảm bảo tính chính trực thì những người hành nghề KTQT phải có trách nhiệm
Không tham gia hoặc hỗ trợ bất cứ hoạt động nào có thể làm tổn hại đến uy tín nghề nghiệp
Cung cấp thông tin hợp lý và khách quan
Hành động phù hợp với các quy định pháp luật và các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp có liên quan
Không được sử dụng thông tin bảo mật để tạo lợi ích cho bên thứ ba
Câu nào trong các câu dưới đây về chi phí gián tiếp là sai
Chi phí gián tiếp không thể tính trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp được hiểu là các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp thực ra là một phân nhóm của chi phí trực tiếp
Chi phí gián tiếp có quan hệ gián tiếp với đối tượng tập hợp chi phí
Khoản chi phí nào dưới đây không phải là chi phí trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp
Tiền lương và phụ cấp lương trả cho lao động trực tiếp
Các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp
Chi phí thuê phân xưởng và bảo hiểm
Chi phí thời kỳ là
Chi phí được tính trừ ngay vào kết quả HĐKD trong kỳ mà chúng phát sinh
Chi phí luôn luôn được tính thẳng vào sản phẩm
Chi phí bao gồm cả chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí được phép kết chuyển sang kỳ sau và tính trừ vào kết quả HĐKD kỳ sau
Loại chi phí nào dưới đây không thay đổi theo cùng tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp
Định phí
Chi phí hỗn hợp
Biến phí cấp bậc
Cả 3 đáp án trên
Chi phí nào sau đây là chi phí sản phẩm
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí bán hàng
Giá vốn hàng mua
Cp nvl + giá vốn
Chi phí nào sau đây là chi phí thời kỳ
Chi phí bán hàng
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí giá vốn hàng bán
Chi phí biến đổi là những chi phí
Thay đổi khi khối lượng sản xuất thay đổi
Tổng chi phí thay đổi
Chi phí đơn vị sản phẩm có tính ổn định
Cả 3 đáp án trên
Chi phí cố định là những chi ohis
Không thay đổi khi khối lượng sản phẩm sản xuất thay đổi trong giới hạn công suất thiết kế
Tổng chi phí có tính ổn định
Khi khối lượng tăng lên trong phạm vi công suất thiết kế thì chi phí đơn vị có xu hướng giảm xuống
Cả 3 đáp án trên
Chi phí hỗn hợp là những chi phí
Mang tính ổn định
Mang tính biến đổi
Vừa mang tính cố định vừa mang tính biến đổi
Cả 3 đáp án đều sai
Chi phí chênh lệch là những chi phí
a.Có tất cả ở các phương án
b.Có ở phương án này nhưng không có ở phương án khác
c.Có ở phương án này và một phần ở phương án khác
Cả b và c
Chi phí cơ hội là những chi phí
Phát sinh để có cơ hội kinh doanh
Là lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án hành động này thay cho phương án hành động khác
Là những chi phí phản ánh trên sổ kế toán
Cả 3 đáp án trên
Chi phí chìm là những chi phí
Không phản ánh trên sổ kế toán
Có ở tất cả các phương án lựa chọn
Chỉ có ở một phương án
Cả 3 đáp án trên
Số dư đảm phí thay đổi khi
Đơn giá bán thay đổi
Biến phí đơn vị thay đổi
Đơn giá bán và biến phí đơn vị thay đổi
Cả 3 đáp án trên
Doanh thu hoà vốn thay đổi khi thay đổi kết cấu hàng bán vì
Tổng doanh thu thay đổi
Tỷ lệ số diw đảm phí bình quân thay đổi
Tổng định phí thay đổi
Tổng biến phí thay đổi
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là nghiên cứu sự tác động của các nhân tố đến lợi nhuận
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ,giá bán,giá thành,chi phí bán hàng, chi phí quản lý
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, biến phí, định phí
. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, giá thành, chi phí bán hàng, kết cấu hàng bán
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, biến phí, định phí và kết cấu hàng bán
Kết cấu chi phí là
Tỷ lệ % của số dư đảm phí tính trên doanh thu
Tỷ lệ % giữa giá thành trên giá bán
Tỷ lệ % của tổng chi phí tính trên doanh thu
Mối quan hệ tỷ trọng của từng loại biến phí, định phí trong tổng chi phí
Những doanh nghiệp có đòn bẩy hoạt động kinh doanh lớn là những doanh nghiệp có kết cấu chi phí và tỷ lệ số dư đảm phí :
Định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí lớn
Biến phí chiếm tỷ trọng lớn, định phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí lớn
Định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ
Định phí chiếm tỷ trọng nhỏ, biến phí chiếm tỷ trọng lớn và tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ
Nhân viên KTQT giải thích rằng khi sản lượng tiêu thụ vượt sản lượng hòa vốn, mức tăng lợi nhuận là :
Số dư đảm phí của những sản phẩm vượt quá điểm hòa vốn
Lợi nhuận của những sản phẩm vượt quá điểm hòa vốn
Doanh thu của những sản phẩm vượt quá điểm hòa vốn
Tất cả các đáp án trên
Nhân viên KTQT giải thích rằng khi sản lượng vượt điểm hòa vốn, nếu tăng doanh thu một lượng thì lợi nhuận tăng một lượng bằng :
Tỷ lệ số dư đảm phí nhân với mức tăng doanh thu
Tỷ lệ số dư đảm phí nhân với tổng doanh thu
Mức tăng số dư đảm phí những sản phẩm vượt điểm hòa vốn
Cả 3 đáp án trên
Nhân viên KTQT giải thích rằng khi tăng doanh thu một lượng thì những sản phẩm có tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ :
Đạt được mức tăng lợi nhuận lớn hơn
Đạt được mức tăng lợi nhuận nhỏ hơn
Đạt được tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn
Đạt được tốc độ tăng lợi nhuận hơn
. Nhân viên KTQT giải thích rằng những sản phẩm có kết cấu chi phí với biến phí lớn hơn định phí khi doanh thu tăng một tốc độ thì
Mức lợi nhuận thay đổi rất nhanh
Mức lợi nhuận thay đổi chậm
Tốc độ lợi nhuận tăng nhanh
Tốc độ tăng lợi nhuận chậm
Nhân viên KTQT giải thích rằng sự lựa chọn kết cấu chi phí cho một sản phẩm, bộ phận nên dựa vào
Tiêu chuẩn kết cấu chi phí theo từng ngành nghề
Tỷ lệ định phí lớn hơn tỷ lệ biến phí
Tỷ lệ định phí nhỏ hơn tỷ lệ biến phí
Chiến lược, tình hình thị trường, điều kiện vốn, vật tư, lao động, máy móc thiết bị, chi phí đặc thù của mỗi doanh nghiệp
Nhân viên KTQT giải thích rằng trong tương lai, kết cấu chi phí ở các doanh nghiệp sẽ chuyển biến theo hướng :
Tỷ trọng định phí lớn hơn tỷ trọng biến phí
Tỷ trọng định phí nhỏ hơn tỷ trọng biến phí
Mức định phí tăng
Mức biến phí tăng
Nhân viên KTQT giải thích rằng những sản phẩm có tỷ lệ định phí lớn hơn tỷ lệ biến phí thì
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh lớn hơn
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh nhỏ hơn
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh như hơn
Tất cả đáp án đều sai
Nhân viên KTQT cho rằng những sản phẩm có độ lớn đòn bẩy kinh doanh lớn hơn khi tăng doanh thu cùng tốc độ thì
Tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn
Tốc độ tăng số dư đảm phí nhanh hơn
Mức tăng số dư đảm phí nhanh hơn
Mức tăng lợi nhuận nhanh hơn
Nhân viên KTQT giải thích rằng nếu kết cấu chi phí cố định, khi doanh thu vượt khỏi doanh thu hòa vốn thì :
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh sẽ giảm
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh sẽ tăng
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh không đổi
Tất cả các đáp án
Những công thức tính toán nào sau đây là công thức tính doan h thu hòa vốn
Tổng định phí chia số dư đảm phí đơn vị
Tổng định phí chia cho đơn giá bán trừ số dư đảm phí đơn vị
Tổng định phí chia cho tỷ lệ số dư đảm phí
Tất cả các đáp án trên
Những công thức tính nào sau đây tính doanh thu để thỏa mãn mức lợi nhuận ước tính
Tổng định phí và lợi nhuận ước tính chia cho số dư đảm phí mỗi sản phẩm
Tổng định phí và lợi nhuận ước tính chia đơn giá bán trừ số dư đảm phí mỗi sản phẩm
Tổng định phí và lợi nhuận ước tính chia tỷ lệ số dư đảm phí
Tất cả các trường hợp trên /
Nhân viên KTQT giải thích rằng với đơn giá bán, đơn giá biến phí và mức lợi nhuận mong muốn không thay đổi khi tăng định phí thì :
Sản lượng và doanh thu để đạt mức lợi nhuận tăng
Sản lượng và doanh thu để đạt mức lợi nhuận giảm
Sản lượng và doanh thu để đạt mức lợi nhuận không thay đổi
Tất cả các trường hợp trên
Nhân viên KTQT giải thích rằng với đơn giá bán và đơn giá biến phí không đổi khi tăng định phí thì :
Sản lượng và doanh thu hòa vốn tăng
Sản lượng và doanh thu hòa vốn giảm
Sản lượng và doanh thu hòa vốn không đổi
Tất cả các trường hợp trên
Nhân viên KTQT giải thích rằng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận nhằm :
Thiết lập căn cứ chắc chắn mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận để hoạch định một số chỉ tiêu, công cụ kinh tế
Chỉ ra mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận một số trường hợp để hoạch định một số chỉ tiêu, công cụ kinh tế
Chỉ ra một mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận ở tất cả các hoạt động SXKD để hoạch định một số chỉ tiêu, công cụ kinh tế
Tất cả các trường hợp trên
.Nhân viên KTQT giải thích rằng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận được dựa theo giả thiết
Mối quan hệ chi phí – sản lượng – doanh thu – lợi nhuận là quan hệ tuyến tính trong cả phạm vi hoạt động
Kết cấu sản phẩm sản xuất tiêu thụ cố định
Năng suất lao động, máy móc thiết bị, giá trị tiền cố định
Tất cả các giả thiết trên
Tại điểm hòa vốn
Giá bán đơn vị bằng chi phí biến đổi đơn vị
Giá bán đơn vị bằng giá thành toàn bộ đơn vị
Giá bán đơn vị bằng chi phí cố định đơn v
Tất cả các đáp án trên đều sai
Tại điểm hòa vốn
Lợi nhuận bằng không (0)
Lợi nhuận bằng lãi trên biến phí
Lợi nhuận bằng tổng định phí
Tất cả các đáp án trên đều sai
Dự toán ngân sách là công việc
Hoạch định tương lai
Phân tích quá khứ
Kiểm soát hiện tại
Cả 3 đáp án trên
Mục đích của dự toán ngân sách là
Hoạch định và kiểm soát
Tổ chức và thực hiện
Kiểm soát và đánh giá
Cả 3 đáp án trên
Dự toán ngân sách thuộc trách nhiệm của
Cấp cao
Cấp trung gian
Cấp cơ sở
Cả 3 đáp án trên
Dự toán tiền được lập căn cứ vào các chỉ tiêu nào trên các dự toán bộ phận
Doanh thu và chi phí
Dòng thu và dòng chi
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh được lập căn cứ vào các chỉ tiêu nào trên các dự toán bộ phận
Doanh thu và chi phí
Cả a và b đều đúng
Dòng thu và dòng chi
Cả a và b đều sai
Bảng cân đối kế toán dự toán được lập căn cứ vào các chỉ tiêu nào trên các dự toán bộ phận
Doanh thu và chi phí
Cả a và b đều đúng
Dòng thu và dòng chi
Cả a và b đều sai
Công ty X có dữ liệu như sau : khối lượng sản phẩm tiêu thụ : Tháng 10 : 5.000 sp ; Tháng 11 : 6.000 sp. Định mức tồn kho thành phẩm tháng bằng 10% nhu cầu tiêu thụ trong tháng
Khối lượng sản phẩm cần sản xuất tháng 10 là
5.100 sp
4.900sp
4500 sp
5400 sp
Công ty Y có dữ liệu như sau : Khối lượng sản phẩm tiêu thụ quý 2 như sau : tháng 4 là 5.000 sp ; tháng 5 là 6.000 sp ; tháng 6 là 7.000 sp ; tháng 7 là 8.000 sp. Định mức tồn kho thành phẩm đầu các tháng bằng 10% nhu cầu tiêu thụ trong tháng
Khối lượng thành phẩm tồn kho đầu quý 2 là
500 sp
600 sp
700 sp
1800 sp
Công ty Z có dữ liệu như sau : Số lượng sản phẩm cần sản xuất tháng 10 là 5.100 sp ; tháng 11 là 6.100 sp. Định mức chi phí NVL trực tiếp : Lượng định mức là 5kg/sp ; giá định mức là 4.000đ/kg. Định mức tồn kho vật liệu đầu các tháng bằng 10% nhu cầu sản xuất trong tháng. Chi phí mua vật liệu trong tháng là
100,000
104,000
108,000
112,000
Công ty A có dữ liệu như sau : Mức độ hoạt động của biến phí sản xuất chung là số giờ công lao động trực tiếp. Hệ số biến phí sản xuất chung 1 giờ là 1,5 ngàn đồng. Số giờ lao động trực tiếp trong tháng 10 là 20.400 giờ. Định phí chung sản xuất hàng tháng là 24.400 ngàn đồng, trong đó chi phí khấu hao hàng tháng là 10.000 ngàn đồng
Dòng chi tiền cho chi phí sản xuất chung tháng 10 là
60,000
55,000
45,000
50,000
Khi xây dựng dự toán SXKD thường dựa trên cơ sở
Định mức lý tưởng
Định mức lý tưởng điều chỉnh theo tình hình thực t
Định mức thực tế kỳ trước
Định mức thực tế
Công ty lập dự toán sản xuất kinh doanh thường bắt đầu từ
Dự toán tiền
Dự toán về tiêu thụ
Dự toán sản lượng sản xuấ
Dự toán chi phí sản xuất
Ý nghĩa của hệ thống dự toán SXKD
Cung cấp cho NQT thông tin về kế hoạch SXKD
Để đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đã dự kiế
Là căn cứ để khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn lực tài chính
Cả 3 đáp án trên
Định mức chi phí là xác định số tiền tối thiểu để hoàn thành
Một đơn vị sản phẩm
Khối lượng sản phẩm thực tế
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Khối lượng sản phẩm theo kế hoạch
Việc dự toán chính xác và hợp lý thành phần tồn kho cuối kỳ là cơ sở quan trọng để
Đáp ứng yêu cầu bán ra
Phục vụ khách hàng một cách kịp thời
Nâng cao uy tín doanh nghiệp
Cả 3 đáp án trên
Công ty ABC có kế hoạch tiêu thụ 1.000 sản phẩm trong tháng 1. Ngày 1/1 tồn kho 200 sản phẩm và theo yêu cầu cuối tháng cần có tồn kho 15% số sản phẩm tiêu thụ của tháng sau. Dự kiến sản lượng tiêu thụ tháng 2 và tháng 3 là 900 sản phẩm và 1.200 sản phẩm. Khối lượng sản phẩm sản xuất dự kiến tháng 1 là
1000 sp
920 sp
950 sp
935 sp
Công ty H có tổng CPSX chung thực hiện kỳ trước là 5.500.000; trong đó biến phí: 30%; định phí 70%. Sản lượng tiêu thụ kỳ này dự kiến tăng 20%. Tổng dự toán CPSXC cho kỳ tới là
4,620,000
5,830,000
6,000,000
6,600,000
Khi định giá bán sản phẩm theo phương pháp toàn bộ, số tiền tăng thêm phải
Bù đắp chi phí sản xuất và hình thành lợi nhuận
Bù đắp chi phí quản lý và hình thành lợi nhuậ
Bù đắp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và có được mức hoàn vốn mong muốn
Bù đắp định phí bán hàng, định phí quản lý doanh nghiệp và hình thành lợi nhuận
Định giá bán sản phẩm theo phương pháp chi phí trực tiếp, chi phí nền bao gồm
Biến phí sản xuất đơn vị
Biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp đơn vị
Biến phí sản xuất, biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp đơn vị
Định phí đơn vị
Giá bán sản phẩm tính được có thể không bán được sản phẩm hoặc bán được nhưng doanh thu thấp vì
Giá bán tính trên cơ sở chi phí cá biệt, mức hoàn vốn ước tính chủ quan và chưa tính được quan hệ giữa giá bán với số lượng sản phẩm tiêu thụ
Không phù hợp thu nhập dân cư
Không phù hợp với thị trường cạnh tranh
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Mức hoàn vốn mong muốn trong số tiền tăng thêm của giá bán là
Ước tính khác nhau tùy theo sản phẩm có chu kỳ sống ngắn hoặc dài
Ước tính khác nhau tùy theo môi trường cạnh tranh
Ước tính khác nhau theo từng thời kỳ kinh doanh
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Định giá bán sản phẩm dịch vụ
Có thể gồm giá công dịch vụ (tiền công và giá nguyên vật liệu sử dụng
Giá dịch vụ tính trên cơ sở giờ lao động trực tiếp
Hai đáp án trên đúng
Hai đáp án trên sai
Cơ sở để định giá bán sản phẩm thông thường, không phải các nhân tố sau
Biến phí toàn bộ sản phẩm tiêu thụ;
Chi phí khác
Giá bán lẻ sản phẩm có trừ chiết khấu;
Giá thành sản xuất
Định giá bán sản phẩm thông thường dựa vào giá thành sản xuất thì phần chi phí cộng thêm nhằm mục đích
Bù đắp thiệt hại trong sản xuất kinh doanh
Bù đắp chi phí sản xuất
Bù đắp chi phí còn lại và đạt được lợi nhuận mong muốn
Bù đắp chi phí hoạt động tài chính
Khi định giá bán sản phẩm thông thường dựa vào giá thành sản xuất thì phần chi phí cộng thêm không nhằm mục đích bù đắp khoản chi phí này
Bù đắp thiệt hại trong sản xuất kinh doanh
Bù đắp chi phí hoạt động tài chính
Bù đắp chi phí còn lại và đạt được lợi nhuận mong muốn
Cả 3 đáp án trên
Khi định giá bán sản phẩm tiêu thụ nội bộ phải tuân thủ nguyên tắc
Đặt lợi nhuận của doanh nghiệp lên hàng đầu
Hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan
Bù đắp được chi phí sản xuất
Đáp án b, c
Có thể định giá sản phẩm chuyển nhượng nội bộ theo
Chi phí thực hiện;
Giá thị trường
Thương lượng
Cả 3 đáp án trên
Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng khi định giá bán sản phẩm theo phương pháp toàn bộ thì phần linh hoạt trong giá bán là
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Mức lợi nhuận mong muốn
Tất cả các thành phần trên
Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng khi định giá bán sản phẩm theo phương pháp trực tiếp thì phần linh hoạt trong giá bán là
Định phí bán hàng
Định phí QLDN
Mức lợi nhuận mong muốn
Tất cả các thành phần trên
Giá bán sản phẩm theo giá lao động và giá nguyên vật liệu sử dụng bao gồm
Giá lao động trực tiếp, phụ phí lao động trực tiếp, mức lợi nhuận mong muốn theo lao động và giá mua NVL sử dụng, phụ phí NVL, mức lợi nhuận mong muốn theo NVL
Giá lao động và giá mua nguyên vật liệu sử dụng
Giá lao động sử dụng
Giá nguyên vật liệu sử dụng
Định giá bán theo nguyên liệu và chi phí nhân công thì phần cộng thêm là
Phụ phí nguyên vật liệu và nhân công
Phụ phí về chi phí sản xuất chung
Mức lợi nhuận mong muốn theo vật tư và nhân công lao động
Đáp án a, c
Lợi nhuận của doanh nghiệp tính trên cơ sở giá bán sản phẩm mong muốn và sản lượng tiêu thụ dự định là
Lợi nhuận kế toán
Lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận kế hoạch (dự tính)
Lợi nhuận thực hiện
Định giá bán theo chi phí nguyên vật liệu liệu và chi phí nhân công thì phần chi phí cộng thêm là phụ phí nguyên vật liệu và nhân công, theo em đã đầy đủ chưa
Đầy đủ
Chưa đầy đủ
Cả 2 đáp án đều đúng
Cả 2 đáp án đều sai
Quyết định giá bán sản phẩm có ảnh hưởng đến
Khả năng sinh lời
Mức tăng trưởng số lượng sản phẩm tiêu thụ trong tương lai
Thị phần và sự chấp nhận của khách hàng
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Quyết định giá bán sản phẩm căn cứ vào chi phí vì
Phải thu hồi chi phí đã bỏ ra và có mức lợi nhuận hợp lý
Để tránh trường hợp xác định giá bán thấp hơn chi phí
Hình thành nên mức giá sàn
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Lý thuyết kinh tế vi mô cho rằng giá bán sản phẩm là tối ưu
Khi bán được nhiều sản phẩm nhất
Khi chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí cao nhất
Khi giá bán có tính cạnh tranh cao
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Mô hình định giá bán sản phẩm theo lý thuyết kinh tế vi mô
Thực hiện được trong thị trường cạnh tranh
Giá bán ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Giá bán với mong muốn lợi nhuận hợp lý
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Mô hình định giá bán sản phẩm theo lý thuyết kinh tế vi mô dựa trên nguyên tắc
Giá bán phải bù đắp chi phí và đạt lợi nhuận cao nhất
Giá bán phải bù đắp chi phí và đạt lợi nhuận lâu dài
Giá bán phải bù đắp chi phí đã được cân nhắc thích hợp và đạt lợi nhuận lâu dài
Cả 3 đáp án trên đều sai
Quyết định sàng lọc thường được tiến hành khi xem xét một phương án
Thỏa mãn mục tiêu đầu tư
Thỏa mãn các điều kiện đầu tư
Không có nhiều phương án để lựa chọn
Cả 3 đáp án trên
Các quyết định ưu tiên thường được tiến hành khi xem xét một phương án
Thỏa mãn mục tiêu đầu tư
Thỏa mãn các điều kiện đầu tư
Có nhiều phương án để lựa chọn
Cả 3 đáp án trên
Tiêu chuẩn để lựa chọn phương án theo phương pháp NPV là
Giá trị hiện tại dòng tiền thu lớn hơn dòng tiền chi
Giá trị tương lai dòng tiền thu lớn hơn dòng tiền chi
Giá trị thực tế dòng tiền thu lớn hơn dòng tiền chi
Cả 3 đáp án trên
Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) là tỷ suất chiết khấu sao cho
Giá trị hiện tại dòng tiền thu bằng dòng tiền chi
Giá trị tương lai dòng tiền thu bằng dòng tiền chi
Giá trị thực tế dòng tiền thu bằng dòng tiền chi
Cả 3 đáp án trên
Các tỷ số nào sau đây là tỷ lệ sinh lời giản đơn
Tỷ số giữa thu nhập tăng thêm trừ chi phí tăng thêm với vốn đầu tư trừ giá trị tận dụng
Tỷ số giữa chi phí tiết kiệm trừ khấu hao máy mới với vốn đầu tư trừ giá trị tận dụng
Tỷ số lợi nhuận kế toán với vốn đầu tư trừ giá trị tận dụng
Cả 3 đáp án trên
Công ty ABC đang có tiềm lực về vốn và nhu cầu đầu tư dài hạn, có thể dùng phương pháp nào để thẩm định phương án
Phương pháp NPV;
Phương pháp IRR
Phương pháp kỳ hoàn vốn
Phương pháp tỷ lệ sinh lời giản đơn
Công ty AB có nhu cầu đầu tư dài hạn nhưng gặp khó khăn về vốn phải vay ngân hàng và cam kết trả trong một thời gian nhất định, có thể dùng phương pháp nào sau đây để thẩm định phương án
Phương pháp NPV
Phương pháp IRR
Phương pháp kỳ hoàn vốn
Phương pháp tỷ lệ sinh lời giản đơn
Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng nhược điểm cơ bản của phương pháp NPV là
Khó khăn trong xác định lãi suất chiết khấu dòng tiền
Mâu thuẫn với hiệu suất sử dụng vốn
Mâu thuẫn với thời gian hoàn vốn
Cả 3 đáp án trên
Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng nhược điểm cơ bản của phương pháp IRR là
Khó khăn trong xác định lãi suất chiết khấu dòng tiền
Tính toán tốn kém thời gian;
Mâu thuẫn với giá trị hiện tại thuần
Cả 3 đáp án trên
Những quyết định nào sau đây là quyết định đầu tư dài hạn
Đầu tư máy móc thiết bị sản xuất;
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Đầu tư xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh
Cả 3 đáp án trên
Những quan điểm nào sau đây sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư dài hạn
Quan điểm cá nhân hoặc nhóm tài trợ;
Quan điểm địa phương hay vùng lãnh thổ
Quan điểm quốc gia;
Cả 3 đáp án trên
Công ty ABC đầu tư TSCĐ mới với vốn đầu tư ban đầu 10.000.000đ, doanh thu hàng năm 5.000.000đ, chi phí hàng năm 2.000.000đ, thu do thanh lý tài sản là 200.000đ, thời gian hữu dụng của tài sản là 5 năm. Lãi suất mong muốn của Công ty là 10%. NPV của phương án trên là
924,800
928,400
815,000
Cả 3 đáp án trên đều sai
Công ty AB đang xem xét hai phương án đầu tư dài hạn, phương án đầu tư K thời gian khai thác 4 năm; phương án đầu tư Q thời gian khai thác 3 năm. Thời kỳ tính NPV hai phương án là
4
3
12
#
Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng thông tin thích hợp để tiến hành xem xét, quyết định một phương án đầu tư dài hạn là
Quan điểm đầu tư khác nhau giữa các phương án
Mục tiêu đầu tư khác nhau giữa các phương án
Các thông số tài chính kết quả, hiệu quả phương án đầu tư
Cả 3 đáp án trên
Quyết định sàng lọc thường được tiến hành khi xem xét một phương án
Thỏa mãn mục tiêu đầu tư nhất định
Thỏa mãn các điều kiện đầu tư
Thỏa mãn nghiêm ngặt các điều kiện cá biệt và hạn chế của một phương án
Cả 3 đáp án trên
Đặc điểm của đầu tư dài hạn là
Gắn liền với tài sản dài hạn tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh
Thời gian thu hồi vốn nhiều năm, chịu nhiều rủi ro bới giá trị thời gian của tiền tệ
Đáp án a, b đúng;
Đáp án a, b sai
Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng nhược điểm cơ bản của phương pháp Tghv là
Dễ ngộ nhận phải chọn phương án có Thv nhỏ nên bỏ qua phương án có NPV lớn
Phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu
Không đề cập đến diễn biến lợi ích và chi phí sau khi hoàn vốn nên dễ bỏ qua phương án có NPV có lợi
/Cả 3 đáp án trên
Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng nhược điểm cơ bản của phương pháp Tỷ lệ sinh lời giản đơn là
Không xét đến giá trị thời gian của tiền tệ
Làm cho nhà quản trị nhầm lẫn giữa mục đích, tiến trình đầu tư với các phương án nghiên cứu có dòng tiền phát sinh khác nhau
Cả 2 đáp án trên đều đúng;
Cả 2 đáp án trên đều sai
