WorksheetsBộ câu hỏi trắc nghiệm học phần Kỹ thuật Anten (2020)
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Công thức tính cường độ điện trường của dipole điện là công thức nào dưới đây?
E=4πikRWe−ikRI1sinθ
E=4πikRWR1e−ikRI1sinφ
E=4πikRWe−ikRI1sinφ
E=4πikWR1e−ikRIe.lsinθ
Công thức tính cường độ điện trường của dipole điện như sau: E=ik4πWR1Re−ikRI1sinθE=\frac{ik}{4\pi}\frac{W}{R}\frac{1}{R}e^{-ikR}I^1\sin\thetaE=4πikRWR1e−ikRI1sinθ . Phát biểu nào là đúng?
Cường độ điện trường không phụ thuộc vào dòng điện trên dipole, và độ dài dipole
Cường độ điện trường chỉ phụ thuộc vào dòng điện trên dipole mà không phụ thuộc vào độ dài dipole
Cường độ điện trường chỉ phụ thuộc vào độ dài dipole mà không phụ thuộc vào dòng điện trên dipole
Cường độ điện trường tăng rồi không định trên dipole tăng hoặc/ và độ dài dipole tăng
Công thức tính cường độ điện trường của dipole điện như sau: E=4πikWR1e−ikRIe.lsinθ . Phát biểu nào là đúng?
Cường độ trường thay đổi theo cả góc θ và góc φ
Cường độ trường phụ thuộc vào góc θ theo hàm (sine), và cũng phụ thuộc vào góc φ theo hàm (sin φ )
Cường độ trường đăng hướng theo cả góc θ và góc φ
Cường độ trường chỉ phụ thuộc vào góc θ theo hàm (sine), còn đăng hướng đối với góc φ (không phụ thuộc vào góc φ )
4. Công thức tính cường độ điện trường của Dipol điện như sau : E=4πικ⋅W⋅R1⋅e−ikR⋅Ie⋅l⋅sinθ
Khi cự ly thay đổi, chỉ biên độ cường độ điện trường suy giảm còn pha không thay đổi
Khi cự ly thay đổi, chỉ có pha của cường độ điện trường thay đổi
Khi cự ly thay đổi, biên độ và pha của cường độ điện trường không thay đổi
Khi cự ly thay đổi, cường độ điện trường suy giảm biên độ và thay đổi pha
Điểm khảo sát M nằm trong mặt phẳng (x, 0, y) có tọa độ (R, θ , φ ) như hình vẽ (với giả thiết R rất lớn so với A). Bộ ba tọa độ nào dưới đây tương ứng với mô hình số liệu trên hình vẽ?
R=2λ, θ=45∘ , R, φ=90∘
R>λ, θ=45∘ , R, φ=90∘
R=2λ, θ=90∘ , R, φ=45∘
R>>λ, θ=90∘ , R, φ=45∘
Bộ ba vectơ S, E, H (tại điểm khảo sát) vẽ trên hình nào dưới đây là đúng, khi đặt một dipole điện ở gốc tọa độ?
A
B
C
D
Bộ ba vectơ S, E, H (tại điểm khảo sát) vẽ trên hình nào dưới đây là đúng, khi đặt một dipole từ ở gốc tọa độ?
A
B
C
D
Bộ ba vectơ S, E, H (tại điểm khảo sát) vẽ trên hình nào dưới đây là đúng, khi đặt một nguyên tố bức xạ khe ở gốc tọa độ?
A
B
C
D
Phát biểu nào về dipole điện dưới đây không đúng:
Là một phần tử dẫn điện thẳng, rất mảnh
Có độ dài rất nhỏ so với bước sóng
Có dòng điện mà biên độ và pha ở mọi điểm như nhau
Có biên độ dòng điện phân bố dạng hình sin theo chiều dài dây dẫn
Phát biểu nào về dipole điện dưới đây không đúng:
Dipole điện, về phương diện lý thuyết, là một nguyên tố bức xạ có độ dài rất nhỏ mà trên đó có dòng điện mà biên độ và pha ở mọi điểm như nhau
Dipole điện là một nguyên tố bức xạ có đồ thị phương hướng rất đơn giản, có dạng hình số 8 tròn xoay
Dipole điện, trong thực tế, có thể xem là một chấn tử đối xứng, ngắn (độ dài cả hai nửa chấn tử (l/λ<0.5)), đồ thị phương hướng cũng có dạng hình số 8 tròn xoay
Dipole điện là các loại anten dây thẳng có dòng điện phân bố theo chiều dài theo dạng hình sin
Phát biểu nào về dipole điện dưới đây không đúng:
Trường bức xạ của dipole điện là trường phần cực thẳng
Vectơ cường độ điện trường chỉ có thành phần nằm trong mặt phẳng chứa dipole
Vectơ cường độ từ trường chỉ có thành phần nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục dipole
Vectơ cường độ điện trường có hướng thay đổi theo cự ly điểm khảo sát
Phát biểu nào về dipole từ dưới đây không đúng:
Dipole từ là một phần tử dẫn từ thẳng, có độ dài rất nhỏ so với bước sóng có dòng từ với biên độ và pha đồng đều ở mọi điểm
Khái niệm dipole từ không có trong thực tế, nhưng có một số nguồn bức xạ nguyên tố có cấu trúc tương tự như ruột cấu trúc dipole từ, như nguyên tố bức xạ hình khe, vòng điện nguyên tố
Vectơ cường độ điện trường nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục dipole từ, vectơ cường độ từ trường nằm trong mặt phẳng chứa dipole từ
Vectơ cường độ từ trường nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục dipole từ, vectơ cường độ điện trường nằm trong mặt phẳng chứa dipole từ
Khái niệm nào về giản đồ hướng của dipole dưới đây không đúng:
Giản đồ hướng là đồ thị của hàm phương hướng chuẩn hóa
Giản đồ hướng của dipole có dạng hình số 8 tròn xoay
Hàm phương hướng chuẩn hóa của dipole có dạng: F(θ,φ)=∣sinθ∣
Hàm phương hướng cũng là hàm phương hướng chuẩn hóa có chung gián đồ hướng
Các giản đồ hướng của dipole được vẽ từ các hàm phương hướng: a. F(θ)φ=2π=∣sinθ∣ ; b. F(φ)θ=2π=1 ; c. F(θ,φ)=∣sinθ∣ . Theo thứ tự, hình 1, hình 2, hình 3 là giản đồ hướng tương ứng các công thức nào dưới đây?
a, b, c
a, c, b
c, a, b
b, a, c
Phát biểu nào về nguyên tố bức xạ hỗn hợp dưới đây không đúng:
Nguyên tố bức xạ hỗn hợp là phần tử bức xạ bao gồm một dipole điện và một dipole từ đặt vuông góc với nhau. Giản đồ hướng của nguyên tố bức xạ hỗn hợp là mô hình cardioid tròn xoay (hình trái tim).
Một trong các mô hình thực tế của nguyên tố hỗn hợp là tổ hợp của một dipole điện và một vòng điện nguyên tố.
Một mô hình thực tế khác của nguyên tố hỗn hợp là nguyên tố bức xạ mặt (còn gọi là nguyên tố Huygens).
Nguyên tố bức xạ hỗn hợp có trường hỗn hợp của 2 dipole điện hoặc 2 dipole từ
Ý nào dưới đây không chính xác:
Hệ số định hướng của một anten ở một hướng khảo sát (θ, φ) là tỷ số của mật độ công suất bức xạ tại hướng ấy trên mật độ công suất bức xạ của anten bức xạ đều theo mọi hướng, với cùng khoảng cách và công suất bức xạ.
Công thức tính hệ số định hướng cực đại là: Dmax=max(S0S(θ,φ))
Dipole điện có Dmax≈1.5 ở các hướng θ=±90∘ (hướng ngang)
Dipole có Dmax≈1.5 ở các hướng dọc trục dipole
Hình dưới đây biểu diễn phân bố biên độ dòng điện và điện tích của loại anten chấn tử nào?
(l/λ)z>0 (Dipole)
(l/λ)z=1.25 (chấn tử dài (l/λ)>1 )
(l/λ)z=1 (chấn tử toàn sóng)
(l/λ)z=0.5 (chấn tử nửa sóng)
Hình dưới đây biểu diễn phân bố biên độ dòng điện và điện tích của loại anten chấn tử nào?
(l/λ)≈0 (Dipole)
(l/λ)=1.25 (chấn tử dài, l/λ>1 )
(l/λ)=0.5 (chấn tử nửa sóng)
(l/λ)=1 (chấn tử toàn sóng)
Hình dưới đây biểu diễn phân bố biên độ dòng điện và điện tích của loại anten chấn tử nào?
(l/λ)≈0 (Dipole)
(l/λ)=0.5 (chấn tử nửa sóng)
(l/λ)=1 (chấn tử toàn sóng)
(l/λ)=1.25 (chấn tử dài, l/λ>1 )
Có 3 loại chấn tử: a, chấn tử dài ( l>λ ); b, chấn tử toàn sóng; c, chấn tử nửa sóng. Xác định loại chấn tử tương ứng cho Hình 1.
Hãy ghép các hình trên với các loại chấn tử tương ứng
A.1,2,3 -abc
B. 1,2,3 ~a,c,b
C. 1,2,3 ~b,c,a
D. 1,2,3 ~c,b,a
Giản đồ hướng dưới đây là của loại chấn tử có độ dài bao nhiêu?
(l/λ)=0.5 (chấn tử nửa sóng)
(l/λ)=1.25 (chấn tử dài, l/λ>1 )
(l/λ)=1 (chấn tử toàn sóng)
(l/λ)≈0 (Dipole)
Giản đồ hướng dưới đây là của loại chấn tử có độ dài bao nhiêu?
(l/λ)≈0 (Dipole)
(l/λ)=1.25 (chấn tử dài, l/λ>1 )
(l/λ)=1 (chấn tử toàn sóng)
(l/λ)=0.5 (chấn tử nửa sóng)
Giản đồ hướng dưới đây là của loại chấn tử có độ dài bao nhiêu?
(l/λ)≈0 (Dipole)
(l/λ)=1.25 (chấn tử dài, l/λ>1 )
(l/λ)=0.5 (chấn tử nửa sóng)
(l/λ)=1 (chấn tử toàn sóng)
Giản đồ hướng dưới đây là của loại chấn tử có độ dài bao nhiêu?
(l/λ)≈0 (Dipole)
(l/λ)=1 (chấn tử toàn sóng)
(l/λ)=0.5 (chấn tử nửa sóng)
(l/λ)=1.25 (chấn tử dài, l/λ>1 )
Ý nào không đúng?
Dipole có θ3=90∘
Chấn tử ngắn ( λl≤0.5 ) có 90∘>θ3>80∘
Giản đồ hướng của dipole và chấn tử ngắn đều có dạng hình số 8 tròn xoay (hoặc gần tròn xoay)
Cả dipole và anten chấn tử ngắn đều có dòng điện mà biên độ và pha đồng đều ở mọi điểm
Quan sát đồ thị hình dưới đây (đường nét liền là dạng hình số 8 tròn xoay). Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Đồ thị đường nét liền là giản đồ hướng của dipole có θ3=90∘
Đồ thị đường nét đứt là giản đồ hướng của chấn tử nửa sóng có θ3=80∘
Giản đồ hướng của chấn tử ngắn ( l/λ<0.5 ) nằm giữa hai đường nét đứt và nét liền
Đồ thị đường nét đứt cũng là giản đồ hướng của chấn tử toàn sóng
Có các phát biểu về khái niệm θ3 trong giản đồ hướng của anten chấn tử dưới đây, phát biểu nào đúng:
θ3 là góc giữa 2 hướng suy giảm còn 1 phần 3 công suất, hay biên độ cường độ trường chỉ còn 0.707 giá trị cực đại
θ3 là góc giữa 2 hướng suy giảm nửa công suất, hay biên độ cường độ trường chỉ còn 0.5 giá trị cực đại
θ3 là hướng công suất bức xạ giảm 3 lần
θ3 là góc giữa 2 hướng suy giảm nửa công suất, hay biên độ cường độ trường chỉ còn 0.707 giá trị cực đại
Quan sát mô hình tương đương đối với độ dài hiệu dụng của anten chấn tử vẽ dưới đây, có các phát biểu: Phát biểu nào đúng:
Đối với chấn tử nửa sóng:
Độ dài hiệu dụng của chấn tử nửa sóng xấp xỉ bằng độ dài hình học
Đối với chấn tử toàn sóng:
Chấn tử nửa sóng có:
Trong thực tế, có thể tính trở kháng sóng của anten chấn tử theo công thức: ρA=120[ln(al−1)] . Có một phát biểu liên quan đến trở kháng sóng của anten không đúng, là phát biểu nào?
Một trong các phương pháp có thể mở rộng dải tần anten là giảm hệ số phẩm chất QA ( QA=AReρA ), nên cũng có thể giảm nhỏ trở kháng sóng
Muốn giảm trở kháng sóng của anten thì có thể tăng thiết diện anten
Muốn thay đổi trở kháng sóng của anten, cũng có thể thay đổi độ dài anten, nhưng thay đổi độ dài anten thường kéo theo thay đổi các thông số quan trọng khác, chẳng hạn như đặc tính phương hướng
Trong công thức tính trở kháng sóng của anten, a là thiết diện anten (diện tích mặt cắt ngang)
Hệ số định hướng phụ thuộc vào độ dài của anten chấn tử như đồ thị dưới đây. Ý nào dưới đây không đúng?
Công thức tính hệ số định hướng theo Dmax là: D(θ,φ)=Dmax⋅F2(θ,φ)
Anten chấn tử có hệ số định hướng cực đại ở hướng θ=±90∘ (trừ trường hợp anten quá dài, ít đúng)
Dmax (dipole) =1.5 , Dmax (chấn tử nửa sóng) =1.64
Dmax (dipole) =1 , Dmax (chấn tử nửa sóng) =1.5
Trở kháng vào của chấn tử đối xứng bao gồm RV,A và XV,A , phụ thuộc vào độ dài anten như các đồ thị dưới đây. Ý nào không đúng:
Chấn tử nửa sóng có trở kháng vào coi như thuần trở
Chấn tử có đường kính lớn, trở kháng vào càng ít biến đổi theo bước sóng, cũng có nghĩa là mở rộng dải tần công tác
Chấn tử có trở kháng sóng càng nhỏ, điện trở vào và điện kháng vào càng ít bị biến đổi
Các đồ thị có đặc điểm: đường kính chấn tử càng lớn, các đường cong càng biến đổi càng dốc
Giản đồ hướng của hệ anten thẳng đồng pha dẳng biên, 8 phần tử như hình vẽ trong tọa độ cực và tọa độ decac. Chọn ý đúng:
Bức xạ cực đại ở hướng mạn (60°), θ3(0∘)≈N100 , SLL =−13.26dB
Bức xạ cực đại ở hướng mạn (90°), θ3(0∘)=Nπ , SLL =−13.26dB
Bức xạ cực đại ở hướng mạn (90°), θ3(0∘)≈N100 , SLL =−3dB
Bức xạ cực đại ở hướng mạn (90°), θ3(0∘)≈N100 , SLL =−13.26dB
Nhận xét nào đúng về hệ anten thẳng với búp sóng chính được quét tới hướng α = 75°; sử dụng đồ thị bức xạ kèm theo để suy luận công thức gần đúng cho góc mở búp sóng chính θ3 (°) và mức suy giảm cực đại phụ SLL.
Cực đại ở hướng 90°, θ3(°)≈Nsinα100 , SLL = −13.26dB
Búp sóng chính được quét tới hướng α=75∘ , θ3(°)≈N100 , SLL = −13.26dB
Búp sóng chính được quét tới hướng α=75∘ , θ3(°)≈Nsinα100 , SLL = −3dB
Búp sóng chính được quét tới hướng α=75∘ , θ3(°)≈Nsinα100 , SLL = −13.26dB
Đồ thị phân bố biên độ dòng điện và giản đồ hướng của hệ anten Dolph–Chebyshev có N=8 phần tử, quét búp sóng tới hướng α=60∘ , mức suy giảm cực đại phụ là 20dB . Chọn ý đúng.
Các phần tử có dòng điện đẳng biên, búp sóng chính được quét tới hướng 60∘ , tất cả các cực đại phụ đều được nén ở mức suy giảm 20dB .
Phân bố biên độ dòng điện theo cửa sổ Dolph–Chebyshev, búp sóng chính ở hướng 90∘ , tất cả các cực đại phụ đều được nén ở mức suy giảm 20dB .
Mức suy giảm của cực đại phụ thứ nhất là −13.26dB .
Phân bố biên độ dòng điện theo cửa sổ Dolph–Chebyshev, búp sóng chính được quét tới hướng 60∘ , tất cả các cực đại phụ đều được nén ở mức suy giảm 20dB .
Ghép các hình Hình 1, Hình 2, Hình 3 với các hệ anten thẳng khác nhau: a) Hệ anten thẳng đồng pha đẳng biên; b) Hệ anten thẳng điều khiển pha; c) Hệ anten Dolph–Chebyshev. Chọn phương án đúng cho tương ứng hình → hệ anten.
1,2,3 → a,b,c
1,2,3 → a,c,b
1,2,3 → b,c,a
1,2,3 → c,b,a
Hệ anten thẳng có dòng điện các phần tử khi được điều khiển biên độ và pha có các tác dụng nào?
Chỉ tạo búp sóng hẹp.
Chỉ quét búp sóng tới một hướng xác định.
Có thể tạo búp sóng hẹp và nén cực đại phụ.
Có thể tạo búp sóng hẹp, quét búp sóng tới một hướng xác định, và nén cực đại phụ.
Các khái niệm về độ rộng búp sóng và mức suy giảm cực đại phụ được minh họa trong các hình kèm theo. Phát biểu nào không đúng?
Độ rộng búp sóng là góc giữa 2 hướng suy giảm 3dB so với hướng cực đại.
Main lobe là búp sóng (cực đại chính), còn Side lobe(s) là (các) cực đại phụ.
Trong các cực đại phụ, cực đại phụ thứ nhất thường được quan tâm hơn vì sát cực đại chính và có biên độ lớn hơn so với các cực đại phụ khác.
Giản đồ hướng của hệ anten thẳng có một búp sóng chính (Main lobe) và một nửa là cực đại phụ (Side lobe).
Hệ anten thẳng đồng pha đẳng biên có các tác dụng gì?
Tạo búp sóng hẹp, đồng thời quét búp sóng tới một hướng α=90∘ .
Có thể nén cực đại phụ, giảm sâu hơn −13.26dB .
Vừa điều khiển quét búp sóng tới một hướng xác định và vừa cho phép nén cực đại phụ.
Chỉ tạo được búp sóng hẹp ở hướng 90∘ , cực đại phụ thứ nhất chỉ suy giảm ở mức −13.26dB .
Hệ anten nào vừa có thể quét búp sóng tới một hướng xác định và vừa có tác dụng nén cực đại phụ?
Hệ anten 2 chấn tử
Hệ anten thẳng đồng pha đẳng biên
Hệ anten thẳng điều khiển pha
Hệ anten Dolph–Chebyshev
Khi chấn tử điện đặt song song với mặt đất (coi mặt đất là mặt phẳng dẫn điện lý tưởng), chấn tử ảnh và chấn tử thực có mối quan hệ gì với nhau?
Biên độ dòng điện của chấn tử ảnh bằng biên độ dòng điện của chấn tử thực.
Pha dòng điện của chấn tử ảnh ngược pha với dòng điện của chấn tử thực.
Khoảng cách giữa hai chấn tử là 2h .
Biên độ dòng điện của chấn tử ảnh bằng biên độ dòng điện của chấn tử thực và dòng điện của chấn tử ảnh đồng pha với dòng điện của chấn tử thực.
Khi chấn tử điện đặt vuông góc với mặt đất (coi mặt đất là mặt phẳng dẫn điện lý tưởng), chấn tử ảnh và chấn tử thực có mối quan hệ gì với nhau?
Biên độ dòng điện của chấn tử ảnh bằng nửa biên độ của chấn tử thực.
Dòng điện của chấn tử ảnh ngược pha với dòng điện của chấn tử thực.
Khoảng cách giữa hai chấn tử thực và ảnh bằng h .
Biên độ dòng điện của chấn tử ảnh bằng biên độ của chấn tử thực và dòng điện của chấn tử ảnh đồng pha với dòng điện của chấn tử thực, khoảng cách giữa hai chấn tử bằng 2h .
Chọn các hình biểu diễn đặc tính của chấn tử không đối xứng có độ dài l=0.25λ , đặt thẳng đứng trên mặt đất.
a,b,d
a,c,d
b,c,d
a,b,c
Trong mô hình khảo sát ảnh hưởng của mặt đất đến trường bức xạ của anten chấn tử, kết luận đúng là gì?
Dòng điện trên chấn tử ảnh chỉ phụ thuộc vào các thông số điện của đất (ε,σ) và vào bước sóng λ .
Dòng điện trên chấn tử ảnh chỉ phụ thuộc vào góc nghiêng Δ , và các thông số điện của đất (ε,σ) và vào bước sóng λ .
Dòng điện trên chấn tử ảnh phụ thuộc vào dạng phân cực của sóng, vào góc nghiêng Δ , và các thông số điện của đất (ε,σ) .
Dòng điện trên chấn tử ảnh phụ thuộc vào dạng phân cực của sóng, vào góc nghiêng Δ , và các thông số điện của đất (ε,σ) và vào bước sóng λ .
Anten chấn tử làm việc ở chế độ thu có nhận định nào đúng?
Có suất điện động cảm ứng không phụ thuộc vào cường độ trường tại điểm thu (E0) , chỉ tỷ lệ với độ dài hiệu dụng.
Có suất điện động cảm ứng tỷ lệ với cường độ trường tại điểm thu (E0) , không phụ thuộc vào độ dài anten.
Giản đồ hướng trong mặt phẳng vuông góc với trục anten có dạng hình số 8 tròn xoay.
Có suất điện động cảm ứng tỷ lệ với cường độ trường tại điểm thu (E0) , tỷ lệ với độ dài hiệu dụng (đối với anten nửa sóng hd=0.637l ), giản đồ hướng trong mặt phẳng chứa trục anten có dạng hình số 8 tròn xoay.
Anten phát đặt ở gốc tọa độ; tại điểm thu T trên mặt phẳng θ=90∘ đặt một anten thu. Theo hướng nào sẽ thu được tín hiệu lớn nhất?
A
B
C
D
Anten phát đặt ở gốc tọa độ; tại điểm thu T trên mặt phẳng θ=90∘ đặt một anten thu. Theo những hướng nào không thu được tín hiệu (tín hiệu thu bằng 0)?
1,2
1,3
2,4
2,3
Anten phát đặt ở gốc tọa độ; tại điểm thu T trên mặt phẳng θ=90∘ đặt một anten thu. Theo hướng nào sẽ thu được tín hiệu không phải lớn nhất, nhưng cũng không bằng 0?
A
B
C
D
Căn cứ theo dải tần công tác, có thể phân loại anten thành các nhóm; trong đó nhóm anten dải tần rộng có đặc tính nào dưới đây?
fminfmax<14
10%<f0Δf<50%
f0Δf<10%
1.5<fminfmax<14
Căn cứ theo dải tần công tác, có thể phân loại anten thành các nhóm; trong đó nhóm anten điều chuẩn có đặc tính nào dưới đây?
1.5<fminfmax<14
10%<f0Δf<50%
fminfmax>14
f0Δf<10%
Căn cứ theo dải tần công tác, có thể phân loại anten thành các nhóm, trong đó nhóm anten dải tần siêu rộng có đặc tính nào dưới đây:
Δf/f0 < 10%
10% < Δf/f0 < 50%
1,5/1 ≤ fmax/fmin < 4/1
fmax/fmin ≥ 4/1
Căn cứ theo dải tần công tác, có thể phân loại anten thành các nhóm, trong đó nhóm anten dải tần tương đối rộng có đặc tính nào dưới đây:
Δf/f0 < 10%
fmax/fmin ≥ 4/1
1,5/1 ≤ fmax/fmin < 4/1
10% < Δf/f0 ≤ 50%
Các phát biểu nào sau đây về dải tần công tác của anten là đúng:
Yếu tố quyết định dải tần số công tác của anten chấn tử là sự phụ thuộc của đồ thị phương hướng của anten vào tần số.
Yếu tố quyết định dải tần số công tác của anten chấn tử không chỉ là sự phụ thuộc của trở kháng vào anten với tần số, mà còn cả sự thay đổi đồ thị phương hướng với tần số.
Yếu tố quyết định dải tần số công tác của anten chấn tử là sự phụ thuộc của đồ thị phương hướng vào anten với tần số, thường có hướng bức xạ cực đại thay đổi trong một dải tần khá rộng.
Yếu tố quyết định dải tần số công tác của anten chấn tử là sự phụ thuộc của trở kháng vào anten với tần số, còn đồ thị phương hướng của anten thường có hướng bức xạ cực đại ít thay đổi trong một dải tần khá rộng.
Về phương pháp mở rộng dải tần anten, phát biểu nào dưới đây không đúng:
Giảm nhỏ trở kháng sóng dẫn từ giảm nhỏ hệ số phẩm chất của anten, tương tự như một mạch dao động, dải thông tần được mở rộng.
ρA giảm nhỏ tức là QA∼ρAΔ/Rx cũng giảm nhỏ.
Giảm nhỏ trở kháng sóng, cần tăng đường kính của chấn tử anten.
Mở rộng dải tần anten bằng phương pháp giảm nhỏ trở kháng sóng, nên cần sử dụng anten mảnh, thiết điện nhỏ.
Hình nào dưới đây là cấu trúc hình học của Anten loga-chu kỳ:
A
B
C
D
Phát biểu nào về Anten loga – chu kỳ dưới đây không đúng:
Anten có tên ‘loga – chu kỳ’ có nghĩa là khi biểu thị tần số trên thang logarit thì tần số cộng hưởng của anten sẽ được lặp lại qua các khoảng giống nhau bằng ln .
Anten loga – chu kỳ được cấu tạo từ một tập hợp các chấn tử có kích thước và khoảng cách của các chấn tử biến đổi dần theo một tỷ lệ nhất định gọi là chu kỳ của kết cấu, với 2 thông số đặc trưng là τ và σ .
Tiếp điện cho các chấn tử liên tiếp bằng dây song hành phải chéo nhau.
Anten loga – chu kỳ là loại anten điều chuẩn.
Về khái niệm giảm nhỏ kích thước anten, phát biểu nào dưới đây không đúng:
Sóng dài, sóng trung có bước sống dài nên độ dài anten (so sánh được với bước sóng) cũng rất lớn, nên yêu cầu phải áp dụng kỹ thuật giảm nhỏ kích thước anten.
Phương pháp đơn giản và hay được sử dụng để giảm nhỏ kích thước anten là mắc tải điện kháng (điện dung hay điện cảm).
Phương pháp hay được sử dụng nhất là mắc ở đầu cuối anten tải điện dung, dạng kéo dài, dài hoặc lưỡi cưa... nhằm dồn điện ở điểm cuối nhọn, và làm tăng biến đổi dòng điện dọc chiều dài anten.
Loại anten mắc tải điện dung đầu cuối kiểu ‘hình chữ L ngược’ hoặc kiểu ‘hình chữ T’, có thể cho phép giảm nhỏ kích thước anten ở dải sóng dài, sóng trung tới 70 – 80%.
Phát biểu nào về phí đơ dưới đây không đúng:
Dây song hành là loại cáp dẹt gồm hai dây dẫn loại song song được giữ cách đều bằng dải vật liệu điện môi.
Cáp đồng trục là một loại đường truyền tín hiệu VTD tần số cao, tốn hao thấp.
‘Đồng trục’ là lối dây dẫn bền trong vỏ lưới kim loại bọc ngoài có chung một trục hình học, ở giữa là chất điện môi chất lượng cao.
D.Trong tiếng Anh: Cáp đồng trục là Twin-lead hay Ladder line, Dây song hành là Coaxial cable.
Phát biểu nào sau đây về Chấn tử vòng dẹt không đúng:
Trở kháng vào của chấn tử vòng dẹt bằng 4 lần trở kháng vào của chấn tử nửa sóng thông thường, 292 Ω (xấp xỉ 300 Ω).
Chấn tử vòng dẹt có thể phối hợp trực tiếp với dây phi đơ loại dây song hành loại 300 Ω.
Hướng tính của chấn tử vòng dẹt cũng giống như hướng tính của chấn tử nửa sóng.
Có thể nối trực tiếp Chấn tử vòng dẹt với cáp đồng trục.
Balun là bộ biến đổi đối xứng dùng để cân phần tử thông số tập trung, đơn giản nhất thuộc loại này là bộ biến đổi đối xứng dung biến áp. Các phát biểu nào dưới đây không đúng:
Balun là từ ghép ‘Balanced to unbalanced’ nghĩa là bộ ghép nối giữa một mạng 2 cực đối xứng (Balance), với một mạng 2 cực không đối xứng (unbalance).
Balun được dùng để ghép anten đối xứng với cáp đồng trục.
Balun loại biến áp cao tần còn cho phép phối hợp trở kháng giữa anten và phí đơ bằng cách thay đổi tỷ lệ số vòng dây.
Balun loại biến áp cao tần có lõi sắt từ khép kín hình xuyên hoặc hình chữ nhật.
Sóng dài: phát biểu nào không đúng:
Còn gọi là LW hay LF.
Dải tần từ 30 kHz đến 300 kHz.
Bước sóng từ 1 km đến 10 km (hàng km).
Được dùng phổ biến trong thông tin hàng hải.
Sóng trung: phát biểu nào không đúng:
Còn gọi là MW hay MF.
Dải tần từ 300 kHz đến 3000 kHz.
Bước sóng từ 100 m đến 1000 m (hàng trăm mét).
Được dùng trong truyền hình.
Sóng ngắn: phát biểu nào không đúng:
Còn gọi là SW hay HF.
Dải tần từ 3 MHz đến 30 MHz.
Bước sóng từ 10 m đến 100 m (hàng chục mét).
Được dùng phổ biến trong truyền hình.
Sóng dài VHF, UHF: phát biểu nào không đúng:
Dải tần VHF: từ 30 MHz đến 300 MHz.
Dải tần UHF: từ 300 MHz đến 1000 MHz.
Truyền hình số một mặt đất sử dụng dải tần UHF.
Có bước sóng hàng trăm mét.
Phương thức truyền lan sóng dài là:
Phương thức truyền lan kết hợp sóng đất và sóng trời.
Phương thức truyền lan sóng trời.
Phương thức truyền thẳng có phản xạ từ mặt đất.
Phương thức truyền lan sóng đất.
Phương thức truyền lan sóng trung là:
Phương thức truyền lan sóng đất.
Phương thức truyền lan sóng trời.
Phương thức truyền thẳng có phản xạ từ mặt đất.
Phương thức truyền lan kết hợp sóng đất và sóng trời (về ban đêm).
Phương thức truyền lan sóng ngắn là:
Phương thức truyền lan sóng đất.
Phương thức truyền lan sóng trời.
Phương thức truyền thẳng có phản xạ từ mặt đất.
Phương thức truyền lan kết hợp sóng trời và sóng đất (cự ly ngắn).
Phương thức truyền lan dải sóng VHF, UHF là:
Phương thức truyền lan sóng đất.
Phương thức truyền lan sóng trời.
Phương thức truyền lan kết hợp sóng trời và sóng đất.
Phương thức truyền thẳng có phản xạ từ mặt đất.
Anten tháp:
Là loại anten chấn tử đối xứng đặt thẳng đứng trên mặt đất.
Là loại anten chấn tử không đối xứng đặt thẳng đứng trên mặt đất, thường dùng làm tháp truyền hình.
Là loại anten chấn tử đối xứng đặt thẳng đứng trên mặt đất thường dùng ở dải sóng dài, sóng cực dài.
Là loại anten chấn tử không đối xứng đặt thẳng đứng vững chắc trên mặt đất, thường dùng ở dải sóng dài, sóng trung.
Anten dây có tai:
Là loại anten đối xứng (đoạn thẳng đứng), có mắc tải đầu cuối (đoạn nằm ngang), hình chữ L ngược hoặc hình chữ T, thường dùng ở dải sóng trung, sóng ngắn.
Là loại anten không đối xứng (đoạn nằm ngang), có mắc tải đầu cuối (đoạn thẳng đứng), thường dùng ở dải sóng trung, sóng ngắn.
Là loại anten không đối xứng (đoạn thẳng đứng), có mắc tải đầu cuối (đoạn nằm ngang), hình chữ L ngược hoặc hình chữ T, thường dùng ở dải sóng VHF.
Là loại anten không đối xứng (đoạn thẳng đứng), có mắc tải đầu cuối (đoạn nằm ngang), hình chữ L ngược hoặc hình chữ T, thường dùng ở dải sóng trung, sóng ngắn.
Anten song ngành: phát biểu nào không đúng:
Có thể có kết cấu loại anten dây không đối xứng hình chữ L ngược hoặc hình chữ T.
Có thể có kết cấu anten không đối xứng loại anten cần (rod), roi (whip) ... dùng cho thiết bị di động.
Có thể có kết cấu chấn tử đối xứng đặt nằm ngang, có loại soi đơn, cũng có loại kết cấu thiết bị giảm trở kháng sóng đối với mục đích mở rộng dải tần.
Có thể có kết cấu chấn tử đối xứng đặt nằm ngang, có loại soi đơn, cũng có loại kết cấu đối xứng dọc chiều dài.
Anten trạm: phát biểu nào không đúng:
Được dùng trong thông tin sóng ngắn có búp sóng hẹp trong mặt phẳng nằm ngang.
Được kết cấu từ 4 anten dải sóng chạy xếp hình trâm.
Điều kiện có cộng hưởng điện sóng chạy dọc chiều dài dây anten là đầu cuối có mắc điện trở tài phối hợp trở kháng với trở kháng sóng của đường dây.
Anten trạm được dùng phổ biến trong thông tin sóng dài, sóng trung, sóng ngắn.
Anten VHF, UHF có thể có kết cấu chấn tử đối xứng. Phát biểu nào không đúng:
Vì bước sóng không quá dài để có kết cấu có kích thước phù hợp với thực tế.
Có thể phân cực thẳng đứng (trong thông tin hàng hải), phân cực nằm ngang (trong truyền hình số mặt đất).
Tiếp điện bằng cáp đồng trục có kết cấu BALUN.
Hay dùng cho thiết bị lưu động hay thiết bị cầm tay.
Anten VHF,UHF có thể có kết cấu chấn tử không đối xứng. Phát biểu nào không đúng:
Loại anten chấn tử monopole.
Loại chấn tử không đồng đều (2 nhánh không như nhau).
Thường dùng cho thiết bị lưu động hay thiết bị cầm tay.
Có thể tiếp điện trực tiếp bằng dây song hành.
Phát biểu nào về Anten Yagi không đúng:
Chấn tử chủ động A thường là chấn tử vòng dẹt nửa sóng.
Chấn tử phản xạ P dài hơn nửa sóng, đặt phía sau chấn tử chủ động.
Chấn tử dẫn xạ có thể có nhiều hơn một, và ngắn hơn nửa sóng, đặt phía trước chấn tử chủ động.
Nếu dùng làm anten thu, thì hướng thu tốt nhất là hướng dọc trục anten, hướng từ chấn tử chủ động đến chấn tử phản xạ.
Anten Yagi có đặc điểm nào dưới đây không đúng:
Thực tế chấn tử chủ động thường dùng là chấn tử vòng dẹt, có thể gắn trực tiếp lên thanh đỡ kim loại, không phải cách điện, và do chấn tử vòng dẹt có trở kháng lớn, thuận tiện cho vấn đề phối hợp trở kháng với phí đơ.
Một thống số quan trọng là Dmax (giá trị điển hình là 12 dB).
Một thống số quan trọng là RE=Dfront/Dback (giá trị điển hình là 10 dB).
Anten Yagi là loại anten dải rộng.
Nguyên tố Tuanike có đặc điểm:
Là một tổ hợp gồm hai dipole (điện hoặc từ) đặt vuông góc và được tiếp điện cùng biên độ, nhưng lệch pha 90°.
Giãn đồ hướng trong mặt phẳng chứa 2 dipole là đẳng hướng (không phụ thuộc vào góc φ), còn trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng chứa 2 dipole có dạng hình bầu dục (không có điểm bức xạ 0).
Trong mặt phẳng θ = 90° trường là phân cực thẳng, còn ở các hướng θ = 0 và θ = π trường là phân cực tròn.
Nguyên tố Tuanike cũng là nguyên tố hỗn hợp vì cũng là tổ hợp của hai dipole.
Phát biểu về Hệ anten Tuanike sau đây không đúng:
Hệ anten Tuanike gồm nhiều nguyên tố Tuanike (gồm 2 chấn tử vuông góc đặt nằm ngang) có tâm pha thường đặt theo một trục thẳng đứng, với khoảng cách nửa sóng.
Hệ anten Tuanike bức xạ đẳng hướng trong mặt phẳng nằm ngang nhưng tạo búp hẹp (chừng 20°, 25°) trong mặt phẳng thẳng đứng.
Hệ anten Tuanike thường cấu tạo giống như anten phát thanh FM, hay anten phát hình mặt đất, đặt trên đỉnh cột tháp.
Hệ anten Tuanike gồm nhiều nguyên tố Tuanike (gồm nhiều chấn tử đặt nằm ngang) có tâm pha thường đặt theo trục thẳng đứng, nên đẳng hướng trong cả mặt phẳng nằm ngang và mặt phẳng thẳng đứng.
Nguyên tố bức xạ khe: Phát biểu nào không đúng:
Trên thực tế không có dòng từ, mà chỉ có dòng từ tương đương, nguyên tố bức xạ khe là một dạng dipole từ điển hình.
Dòng từ tương đương dọc theo trục khe có Im=−bEke=Uke .
Đặc tính hướng của nguyên tố bức xạ khe tương tự dipole điện, hình số 8 tròn xoay.
Vec tơ cường độ điện trường E song song với trục nguyên tố bức xạ khe.
Hệ anten khe trên ống dẫn sóng: Phát biểu nào không đúng:
Để có được độ phi phương hướng hẹp cần thiết lập anten gồm một hệ thống nhiều khe cắt trên mặt ống dẫn sóng.
Một trong những loại anten nhiều khe là anten khe đồng pha.
Kết cấu phù hợp anten khe trên ống dẫn sóng, ngoài hệ thống các khe đồng pha, còn có các piston (ngắn mạch đầu cuối) và có thảm kích thích sóng cho ống dẫn sóng.
Độ rộng búp sóng chính không phụ thuộc vào số khe khoét trên ống dẫn sóng.
Cấu trúc của Anten xoắn trụ như hình vẽ dưới đây. Có một phát biểu không đúng, là phát biểu nào:
Kết cấu anten xoắn trụ gồm một đường dây xoắn dẫn điện và một màn chắn kim loại.
Anten xoắn được tiếp điện bởi cáp đồng trục, lõi phi đơ nối với đường dây xoắn, vỏ phi đơ nối với màn chắn kim loại.
Các thông số đặc trưng cho anten xoắn trụ là bán kính vòng xoắn a, bước xoắn s, và số vòng xoắn N.
D. Độ dài một vòng xoắn lo=πD
Các dạng bức xạ của anten xoắn trụ: Có một phát biểu không đúng, là phát biểu nào?
Ưu điểm của anten xoắn trụ là kết cấu đơn giản, dải tần rộng, nhưng hướng tính không cao.
Anten xoắn trụ có bức xạ dọc trục khi vòng xoắn tương đương với bước sóng (l0 ≈ λ).
Anten xoắn trụ có bức xạ ngang khi vòng xoắn có độ dài rất nhỏ (l0 ≪ λ).
Anten xoắn trụ có bức xạ lệch trục (bức xạ xiên) khi (l0 ≈ 0.5λ).
Phát biểu nào về Anten xoắn chóp dưới đây là đúng?
Anten xoắn chóp là loại anten xoắn có đường kính vòng xoắn biến đổi theo một quy luật phức tạp.
Anten xoắn chóp là loại anten xoắn có đường kính vòng xoắn biến đổi liên tục, nên là loại anten điều chuẩn.
Anten xoắn chóp là loại anten xoắn có đường kính vòng xoắn biến đổi liên tục, nên có dải tần rộng hoặc siêu rộng, fmin tương ứng với độ dài của vòng xoắn lớn nhất, fmax tương ứng với độ dài của vòng xoắn lớn nhất.
Anten xoắn chóp là loại anten xoắn có đường kính vòng xoắn biến đổi liên tục, nên có dải tần rộng hoặc siêu rộng, fmin tương ứng với độ dài của vòng xoắn lớn nhất, fmax tương ứng với độ dài của vòng xoắn nhỏ nhất.
Về Anten loa, phát biểu nào dưới đây không đúng?
Anten loa thuộc loại anten bức xạ mặt, mặt bức xạ là miệng loa, có thể coi là tập hợp của các nguồn tử Huyghens.
Anten loa khắc phục (ở mức độ nhất định) các nhược điểm lớn của anten kiểu miệng ống dẫn sóng là hướng tính kém và hệ số phản xạ sóng trong ống dẫn sóng khá lớn.
Tùy loại sóng được kích thích trong ống dẫn sóng mà miệng loa mở rộng theo một hay cả hai loại loa E, loa H, loa tháp (mở rộng theo cả hai cạnh) hay loa hình nón.
Hệ số suy giảm bề mặt của các loại anten loa xấp xỉ bằng 1.
86. Về cấu trúc của Anten parabol (tròn xoay), phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Khẩu độ anten tăng làm tiết diện miệng gương tăng nên cải thiện tính định hướng
Muốn tăng khẩu độ anten cần tăng góc mở anten khi giữ nguyên tiêu cự
Muốn tăng khẩu độ anten cần tăng tiêu cự khi giữ nguyên góc mở
Khẩu độ anten thay đổi chỉ làm thay đổi kích thước hình học của anten mà không làm thay đổi tính định hướng.
. Về Anten parabol, phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Anten parabol có cấu tạo từ một chiếu xạ tử (thường là anten loa) đặt ở tiêu điểm của một mặt phản xạ parabol (với các thông số L, f , Φο,h xác định)
Các tia bức xạ từ nguồn bức xạ sơ cấp sau khi phản xạ, tới miệng gương có cùng chiều dài quang lộ, khi đó sóng ở miệng gương gần như sóng phẳng và do đó cải thiện rõ rệt hướng tính của anten.
. Tính định hướng của anten càng cao khi khẩu độ của anten càng lớn.
Các tia sóng thứ cấp ở miệng gương có thể coi gần song song nên hướng tính của anten giữ nguyên như nguồn bức xạ sơ cấp.
Về Anten mạch dải, phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Anten mạch dải có cấu tạo gồm một lớp đế điện môi bị kẹp giữa một màn chắn kim loại và một kết cấu phiến kim loại (nhiều loại hình dạng)
Anten mạch dải có kích thước và trọng lượng nhỏ, cấu hình đơn giản, dễ chế tạo nên có thể gắn trên thiết bị lưu động hay thiết bị cầm tay, công nghệ chế tạo linh hoạt phù hợp với công nghệ chế tạo mạch in.
. Băng thông tương đối hẹp, hệ số định hướng và hệ số tăng ích thấp
. Anten mạch dải dùng được ở dải sóng dài, sóng trung, sóng ngắn.
Xét đặc điểm của đồ thị phương hướng Anten chấn tử đối xứng, khi nào thì đồ thị phương hướng xuất hiện các búp sóng phụ (cực đại phụ)?
(l/ λ )=0,5
(l/ λ )>0,5
(l/ λ )=1
(l/ λ )>1
Trong thông tin hiện đại, sóng dài và sóng cực dài hầu như không được sử dụng nữa, vì:
Tần số thấp dải tần hẹp, tài nguyên tần số rất hạn chế.
. Bước sóng dài, kích thước anten so sánh được với bước sóng cũng sẽ dài, cồng kềnh, nặng nề.
Lan truyền chủ yếu bằng phương thức sóng đất
Cự ly thông tin ngắn
Ý nào dưới đây không đúng ?
Điện trở vào của chấn tử nửa sóng là 73,1Ω lấy xấp xỉ 75Ω
Điện trở vào của chấn tử vòng dẹt là 292Ω(lấy xấp xỉ 300 Ω )
Trở kháng sóng của dây song hành hay dùng 300Ω,trở kháng sóng của cáp đồng trục hay dùng 75Ω
. Dây song hành là đường dây không đối xứng (unbalanced), cáp đồng trục là đường dây đối xứng (Balanced).
Trong môi trường không khí, ý nào dưới đây không đúng :
Trở kháng sóng môi trường chân không là 120π (Ω)
Trở kháng sóng của không khí xấp xỉ 375Ω
Wo=ϵoμo
E=WoH
. Trong không gian tự do, khi tăng cự ly lên 10 lần (cùng hướng truyền sóng), thì:
Cường độ điện trường suy giảm 10 lần
Mật độ công suất suy giảm 100 lần
. Cường độ điện trường suy giảm 20 dB
Cường độ điện trường suy giảm 10 dB
Trong không gian tự do, khi tăng cự ly lên 10 lần (cùng hướng truyền sóng), thì :Phát biểu nào không đúng ?
. Cường độ điện trường suy giảm 10 lần
Mật độ công suất suy giảm 100 lần
Mật độ công suất suy giảm 20 dB
Mật độ công suất suy giảm 10 dB
Trong các loại nguyên tố bức xạ dưới đây, loại nào không có bức xạ 0 (không có hướng nào bức xạ bằng 0)
. Dipole điện
Dipole từ
. Nguyên tố bức xạ hỗn hợp
Nguyên tố Tuanike
Anten chấn tử loại quá dài ( l/λ > 1.44) rất ít được sử dụng, gọi hướng θ=±90 là hướng mạn (Broadsize), thì :
Giản đồ hướng có nhiều cực đại (6)
. Hướng trục anten vẫn là hướng bức xạ 0 (E=0).
. Anten bức xạ theo hướng mạn nhỏ hơn một số hướng khác.
Anten bức xạ lớn nhất ở hướng mạn.
Khuyến nghị ITU-R P.370 : “VHF AND UHF PROPAGATION CURVES FOR THE FREQUENCY RANGE FROM 30 MHz TO 1000 MHz” là công cụ tính toán cường độ trường trong trường hợp :
Sóng dài
Sóng trung
Sóng ngắn
Dải sóng mét, dm
8. Khuyến nghị ITU-R P.368 : ‘’ Ground-wave propagation curves for frequencies between 10 kHz and 30 MHz ’’ là công cụ tính toán cường độ sóng đất trường trong trường hợp nào:
Chỉ cho dải sóng dài
Chỉ cho dải sóng trung
Chỉ cho dải sóng ngắn
. Toàn dải sóng dài, sóng trung, sóng ngắn
99. Khuyến nghị ITU-R P.370 : “VHF AND UHF PROPAGATION CURVES FOR THE FREQUENCY RANGE FROM 30 MHz TO 1000 MHz” là công cụ tính toán cường độ trường với đặc điểm :
Phát biểu nào không đúng ?
dải sóng VHF, UHF
Cho các chất đất khác nhau, như nước biển, nước ngọt, đất ven biển, đất khô ...
Ứng với các dải độ cao đặt anten khác nhau
. Tính toán cường độ trường cho cả phương thức truyền lan sóng trời.
Khuyến nghị ITU-R P.368 : ‘’ Ground-wave propagation curves for frequencies between 10 kHz and 30 MHz ’’ là công cụ tính toán cường độ sóng đất trường trong trường hợp nào
Phát biểu nào không đúng ?
Dải sóng dài, sóng trung, sóng ngắn
Cho các chất đất khác nhau, như nước biển, nước ngọt, đất ven biển, đất khô ...
Ứng với các cự ly thông tin khác nhau
Tính toán cường độ trường cho cả phương thức truyền lan sóng trời.
