Қаріп өлшемі
Жұмыс парақтарыChủ đề 2: Nội năng. Định luật 1 Nhiệt động lực học
Total сұрақ: 40
Worksheet time: 1hrs 20mins
Câu 1. Tìm phát biểu sai.
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Câu 2. Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật ?
Cọ xát vật lên mặt bàn
Đốt nóng vật
Làm lạnh vật
Đưa vật lên cao.
Câu 3. Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?
Đun nóng nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nén khí trong xilanh.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Câu 4. Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là:
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Câu 5. Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị âm trong trường hợp nào sau đây
Chất nhận nhiệt và tăng nhiệt độ.
Chất nhận nhiệt và giảm nhiệt độ.
Chất tỏa nhiệt và giảm nhiệt độ.
Chất tỏa nhiệt và giữ nguyên nhiệt độ.
Câu 6. Sự truyền nhiệt là:
Sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Sự truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác
Sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác.
Sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Câu 7. Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào:
thời gian truyền nhiệt.
độ biến thiên nhiệt độ.
khối lượng của chất.
nhiệt dung riêng của chất.
Câu 8. Đơn vị của nhiệt dung riêng của vật là:
J/kg
kg/J
J/kg.K
kg/J.K
Câu 9. Nhiệt dung riêng của rượu là 2500 J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?
Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J.
1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J.
Để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J.
Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.
Câu 10. Gọi t là nhiệt độ lúc sau, to là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q = m.(t − to)
Q = m.c.(to − t)
Q = m.c
Q = m.c.(t − to)
Câu 11. Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3kg đồng và 3kg chì thêm 15°C thì:
Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Câu 12. Nội dung nguyên lí I nhiệt động lực học là:
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công mà vật nhận được.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Câu 13. Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?
∆U = A + Q; Q > 0; A < 0.
∆U = Q; Q > 0
∆U = A + Q; Q < 0; A > 0
∆U = A + Q; Q > 0; A > 0
Câu 14. Nội năng của vật phụ thuộc vào
nhiệt độ và thể tích của vật.
khối lượng và nhiệt độ của vật.
khối lượng và thể tích của vật.
khối lượng của vật
Câu 15. Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Câu 16. Cung cấp cho vật một công là 200J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường bên ngoài là 120J. Nội năng của vật
tăng 80J.
giảm 80J.
không thay đổi.
giảm 320J.
Câu 17. Hệ thức ∆U = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Câu 18. Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250kJ do được đun nóng; đồng thời nhận công 500kJ do bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí là bao nhiêu kJ ?
(a)
Câu 19. Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu Jun?
(a)
Câu 20. Một quả bóng khối lượng 200 g rơi từ độ cao 15 m xuống sân và nảy lên được 10 m. Độ biến thiên nội năng của quả bóng bằng bao nhiêu Jun ? (lấy g = 10 m/s^2).
(a)
Câu 21. Một viên đạn đại bác có khối lượng 10 kg khi rơi tới đích có vận tốc 54 km/h. Nếu toàn bộ động năng của nó biến thành nội năng thì nhiệt lượng tỏa ra lúc va chạm vào khoảng bao nhiêu Jun?
(a)
Câu 22. Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng ?
A. Nội năng là nhiệt lượng.
B. Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật A cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.
C. Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
D. Nội năng là một dạng năng lượng.
Câu 23. Nội năng của một vật là
A. tổng động năng và thế năng của vật.
B. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
D. nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu 24. Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò mọt miếng sắt có khối lượng 50 g. Khi miếng sát có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 900 g nước ở nhiệt độ 17°C. Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến 23°C, biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/(kg.K), của nước là 4200 J/(kg.K). Nhiệt độ của lò xấp xỉ bằng bao nhiêu K ?
(a)
Câu 25. Tính nhiệt lượng cần thiết theo đơn vị Kilo Jun để đun 5 kg nước từ 15 °C đến 100 °C trong một cái thùng bằng sắt có khối lượng 1,5 kg. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.độ; của sắt là 460 J/kg.độ.
(a)
Câu 26. Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Câu 27. Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị nhiệt lượng cũng là đơn vị nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Câu 28. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của nhiệt lượng?
J
kJ
calo
N/m^2
Câu 29. Chọn phương án sai:
Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật.
Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng lớn
Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ
Cùng một khối lượng và độ tăng nhiệt độ như nhau, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào để nóng lên của vật đó lớn hơn.
câu 30. J/kg.K là đơn vị của đại lượng nào dưới đây:
Nội năng
Nhiệt lượng
Nhiệt dung riêng
Nhiệt năng
Câu 31. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, điều đó có nghĩa là :
để nâng 1kg nước tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J.
để nâng 1kg nước bay hơi ta phải cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J.
1kg nước khi biến thành nước đá sẽ giải phóng nhiệt lượng là 4200J.
để nâng 1kg nước giảm đi 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J.
Câu 32. Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = m.c.∆t = m.c.( t2 − t1 ), t2 là:
Nhiệt độ lúc đầu của vật.
Nhiệt độ lúc sau của vật.
Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng.
Thời điểm sau khi vật nhận nhiết lượng.
Câu 33. Nhiệt dung riêng của nhôm lớn hơn thép. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg nhôm và 1kg thép thêm 10°C thì:
Khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối thép.
Khối thép cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Câu 34. Công thức mô tả đúng nguyên lí I của nhiệt động lực học là?
∆U = A + Q
∆U = A - Q
Q = A − ∆U
Q = A + ∆U
Câu 35. Công A và nhiệt lượng Q trái dấu với nhau trong trường hợp hệ ̣?
Tỏa nhiệt và nhận công.
Tỏa nhiệt và sinh công.
Nhận nhiệt và nhận công.
Nhận công và biến đổi đoạn nhiệt.
Câu 36. Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt. Quá trình này làm thay đổi
khối lượng của các vật.
trọng lượng của các vật.
nội năng của các vật.
nhiệt dung riêng của các vật.
Câu 37. Một lượng khí bị nén đã nhận được công là 150 kJ. Khí nóng lên và đã toả nhiệt lượng là 95 kJ ra môi trường. Nội năng của lượng khí
giảm 55kJ.
tăng 55kJ.
không thay đổi.
tăng 245kJ.
Câu 38. Hệ thức ∆U = A + Q khi Q > 0 và A < 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Câu 39. Nội năng của khối khí tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J. Khi đó khối khí đã thực hiện một công là bao nhiêu Jun?
(a)
Câu 40. Nhiệt lượng cần cung cấp là bao nhiêu kJ để đun 3 lít nước từ nhiệt độ 25 °C lên 100°C, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).
(a)
