NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về cảm biến
Total questions: 30
Worksheet time: 15hrs 0mins
Hãy cho biết module thực hành dưới đây sử dụng nguồn điện áp nuôi cấp cho cảm biến là bao nhiêu?
Nguồn điện áp nuôi 5 VAC
Nguồn điện áp nuôi 12 VAC
Nguồn điện áp nuôi 24 VAC
Nguồn điện áp nuôi 12 ÷ 24 VDC
Khoảng cách thu và kích thước vật thu chuẩn (vật kim loại bằng sắt) của cảm biến PR12-4DN (Autonic) lần lượt là:
40mm ± 10%; 2,5m x 2,5m x 1m
25mm ± 10%; 12mm x 12mm x 10mm
4mm ± 10%; 25mm x 25mm x 1mm
15mm ± 10%; 5m x 5m x 10m
Hãy cho biết các loại cảm biến được ứng dụng trong các dây chuyền sản xuất dưới đây?
Hình a: Cảm biến điện dung; Hình b: Cảm biến quang phản xạ khuếch tán
Hình a: Cảm biến điện từ; Hình b: Cảm biến điện dung
Hình a: Cảm biến siêu âm; Hình b: Cảm biến tiệm cận
Hình a: Cảm biến điện dung; Hình b: Cảm biến điện từ
Hình vẽ dưới đây là cấu tạo của loại cảm biến nào và cảm biến đó gồm các bộ phận nào theo thứ tự 1,2,3,4?
Cảm biến điện từ, cấu tạo gồm các bộ phận: 1. Bộ phận cảm biến (Các bản cực - điện cực cách điện); 2. Bộ tạo dao động RC; 3. Mạch ghi nhận tín hiệu hiệu, 4. Mạch điện ngõ vào.
Cảm biến quang, cấu tạo gồm các bộ phận: 1. Bộ phận cảm biến (Các bản cực - điện cực cách điện); 2. Mạch ghi nhận tín hiệu hiệu; 3. Bộ tạo dao động RC; 4. Mạch điện ngõ vào.
Cảm biến điện dung, cấu tạo gồm các bộ phận: 1. Bộ phận cảm biến (Các bản cực - điện cực cách điện); 2. Bộ tạo dao động RC; 3. Mạch ghi nhận tín hiệu hiệu, 4. Mạch điện ngõ ra.
Cảm biến điện từ, cấu tạo gồm các bộ phận: 1. Điện trường; 2. Mạch ghi nhận tín hiệu hiệu; 3. Bộ tạo dao động RC; 4. Mạch điện ngõ ra.
Để đo tốc độ động cơ AC trong hình dưới đây, ta sử dụng loại cảm biến nào?
Cảm biến đo tốc độ động cơ truyền tín hiệu xung về bộ chuyển đổi Z111
Cảm biến quang thu - phát
Cảm biến tốc độ
Cảm biến điện từ
Cảm biến hồng ngoại
Câu 6: Xác định loại cảm biến có thể sử dụng cho yêu cầu phát hiện vị trí buồng thang dưới đây:
A. Cảm biến siêu âm
cảm biến quang dạng khuếch tán
cảm biến tiệm cận điện từ
cảm biến quang soi thấu
Đơn vị đo lường áp suất trong hệ SI là:
Pascal (ký hiệu Pa)
ATM
Pounds per square inch (ký hiệu Psi)
Mega Pascal (ký hiệu Mpa)
Khi đo áp suất nên chọn thang đo của đồng hồ đo như thế nào? Vì sao?
Chọn thang đo cao hơn 20-30% so với áp suất đo thực tế. Bởi vì nếu ta chọn thang đo gần đúng thì lúc nào đồng hồ cũng sẽ hoạt động 100% hiệu suất, lâu dần sẽ làm hư hỏng đồng hồ.
Chọn thang đo bằng với áp suất đo thực tế. Bởi vì nếu ta chọn thang lớn hoặc nhỏ hơn đồng hồ sẽ không đo được.
Chọn thang đo nhỏ hoặc lớn hơn so với áp suất đo thực tế. Bởi vì nếu ta chọn thang đo bằng thì sẽ không chỉnh định được khi đo
Chọn thang thấp hơn 20-30% so với áp suất do thực tế. Bởi vì nếu ta chọn thang đo gần đúng thì lúc nào đồng hồ cũng sẽ hoạt động 100% hiệu suất, lâu dân sẽ làm hư hỏng đồng hồ.
Cho các bước sau: a. Nhấn nút xả áp ở đáy bình tích áp b. Bật công tắc nguồn, xác lập khối đo về chế độ xác lập áp suất ngưỡng kênh 1, chọn giá trị ngưỡng 1. c. Xác lập ngưỡng cho kênh 2 d. Sử dụng xy lanh tạo áp suất e. Đầu nối nguồn tương ứng trên khối đo áp suất. f. Quan sát tác động của máy đo khi áp suất lớn hơn giá trị ngưỡng đặt 1 và 2. Trình tự thực hiện các bước để cài đặt ngưỡng áp suất trong modul thực hành đo áp suất là:
e, b, c, d, f, a
b, c, e, d, a, f
a, b, e, c, f, d
d, b, e, c, a, f
Một Load cell sử dụng hai cảm biến sức căng R1 và R3 gắn ở mặt trên và hai cảm biến sức căng khác là R2, R4 gắn ở mặt dưới như hình vẽ. Trong bài toán đo áp suất, trạng thái của Load cell như thế nào trong trường hợp có lực tác động và không có lực tác động?
Khi có lực tác động làm uốn cong thanh đàn hồi, dẫn đến tăng sức căng lên các cảm biến R1-R3, giảm sức căng các cảm biến R2-R4. Khi không có lực tác động, R1-R4 không ở trạng thái cân bằng, điện thế ra khác 0.
Khi có lực tác động làm uốn cong thanh đàn hồi, dẫn đến R1-R4 không ở trạng thái cân bằng, điện thế ra khác 0. Khi không có lực tác động, tăng sức căng lên các cảm biến R1-R3, giảm sức căng các cảm biến R2- R4.
Khi có lực tác động làm uốn cong thanh đàn hồi, dẫn đến tăng sức căng lên các cảm biến R1-R3, giảm sức căng các cảm biến R2-R4. Khi không có lực tác động, R1-R4 ở trạng thái cân bằng, điện thế ra bằng 0.
Khi có lực tác động làm uốn cong thanh đàn hồi, dẫn đến R1-R4 ở trạng thái cân bằng, điện thế ra bằng 0. Khi không có lực tác động, tăng sức căng lên các cảm biến R1-R3, giảm sức căng các cảm biến R2-R4.
Câu 11: Cho các bước sau:
a. Điều chỉnh thời gian duy trì cảnh báo.
b. Bật công tắc nguồn, quan sát thấy đèn báo vàng trên cảm biến, tác động hồng ngoại để xác định các vị trí đèn xanh sáng và đèn đỏ sáng.
c. Tắt công tắc nguồn, đấu nối nguồn với các chốt tương ứng của khối cảm biến
d. Điều chỉnh góc mở.
e. Điều chỉnh độ nhạy của cảm biến.
f. Điều chỉnh bề rộng.
Trình tự các bước để cài đặt cho cảm biến hồng ngoại ADS-AE là:
c, a, d, e, f, b
c, b, e, d, f, a
b, e, d, a f, c
e, f, a, d, b, c
Sơ đồ mạch đo sau đây có tên là gì?
Cặp nhiệt điện
Cầu Wheastone
Khuếch đại thuật toán
mạch khử điện áp
Câu 14: Giá trị điện áp ngõ ra của cầu đo Wheatstone sử dụng trong cảm biến đo áp suất được xác định như thế nào?
Vout = Vin (R2/(R2 + Rg) - R3/(R1 + R3))
Vout = Vin (R1/(R1 + R2) - Rg/(R3 + Rg))
Vout = Vin (R1/(R1 + Rg) - R2/(R3 + R2))
Vout = Vin (R3/(R3 + Rg) - R2/(R1 + R2))
Câu 13: Cảm biến áp suất dùng để đo trong trường hợp nào?
Đo sự tăng, giảm áp suất của chất khí
Đo lưu chất của các chất lỏng
Đo lưu chất lưu lượng của chất khí
Đo lưu chất của chất rắn
Câu 15: Đây là loại cảm biến nào?
Cảm biến điện dung
Cảm biến áp suất
Cảm biến đo lực
Cảm biến rung
Câu 16: Cho các bước sau:
a. Tính độ chính xác đo cho 2 trường hợp: 1 Vật sắt gắn trên đĩa và 10 Vật sắt gắn trên đĩa
b. Hiệu chỉnh dao động ký để quan sát tín hiệu lối ra cảm biến so với đất, thay đổi tốc độ motor và đo tương ứng tần số tín hiệu lồi ra cảm biến.
c. Bật công tắc nguồn, dùng tay quay đĩa motor, nhận xét.
d. Tất công tắc nguồn, đấu nối nguồn với các chốt tương ứng của khối cảm biến.
e. Tất công tắc nguồn, vặn biến trở SPEED trên khối điều khiến motor MOTOR CONTROLLER về cực tiểu (rìa trái), đấu nổi nguồn với các chốt tương ứng của khối điều khiển motor.
f. Bật công tắc nguồn, vặn từ từ biến trở SPEED lên 1 nấc, quan sát motor quay và sự nháy sáng tương ứng của đèn báo trên cảm biến.
Để thực hiện tính độ chính xác của cảm biến điện từ, ta thực hiện trình tự các bước như thế nào?
c, d, f, a, b, e
d, c, e, f, b, a
e, f a, b, d, c
a, b, d, c, f, e
Khi đo khoảng cách cho vật thu có bề mặt dẫn điện, kích thước của cảm biến điện dung phải như thế nào?
Kích thước cảm biến bằng với bề mặt dẫn của vật thu để có độ tuyến tính và độ chính xác cực đại.
Kích thước cảm biến phải nhỏ so với bề mặt dẫn của vật thu để có độ tuyến tỉnh và độ chính xác cực đại.
Kích thước cảm biến phải lớn so với bề mặt dẫn của vật thu để có độ tuyến tính và độ chính xác cực tiểu.
Kích thước của cảm biến tùy chọn
Hình ảnh sau đây là loại cảm biến gì?
Cảm biến nhiệt độ
Cảm biến độ ẩm
Cảm biến hồng ngoại
Cảm biến ánh sáng
Lựa chọn modul cảm biến phù hợp để thực hiện tình huống: "Cửa tự động mở khi có người và đóng khi không có người".
Modul cảm biến nhiệt độ
Modul cảm biến ánh sáng
Modul cảm biến độ ẩm
Modul cảm biến hồng ngoại
Sơ đồ cấu trúc dưới đây là của loại cảm biến nào?
(1) Công tắc loại bỏ vùng trùm phủ phải/trái (Interference prevention switch);
(2) Công tắc chọn thời gian duy trì cảnh báo (Holding Time);
(3) Cần gạt giới hạn diện tích thu (Adjustable Area);
(4) Chuyển mạch điều chỉnh góc thu (Adjustable Angle);
(5) Công tắc vỏ máy;
(6) Biến trở chỉnh độ nhạy (Sensitivity);
PR 12-4DN
ADS-AE/AF
PSA-01
CR18-8DN
Hình ảnh dưới đây là nguyên lý hoạt động của cảm biến nào?
Cảm biến siêu âm
Cảm biến hồng ngoại
Cảm biến điện dung
Cảm biến quang thu - phát
Góc mở cho vùng phát hiện phía trước của cảm biến cửa ADS-AE/AF được chỉnh bằng công tắc gạt A, B, C, D như hình vẽ. Các công tắc này có góc mở lần lượt là:
A. Công tắc A = 00; Công tắc B = 50; Công tắc C = 150; Công tắc D = 200
A. Công tắc A = 70; Công tắc B = 2,70; Công tắc C = 70; Công tắc D = 100
A. Công tắc A = 70; Công tắc B = 140; Công tắc C = 210; Công tắc D = 280
A. Công tắc A = 7,50; Công tắc B = 14,50; Công tắc C = 21,50; Công tắc D = 28,50
Khoảng cách phát hiện của cảm biến tiệm cận là:
Khoảng cách tối thiểu từ đầu cảm biến tới vị trí vật chuẩn mà cảm biến có thể phát hiện được
Khoảng cách cài đặt từ đầu cảm biến tới vị trí vật chuẩn mà cảm biến có thể phát hiện được
Khoảng cách trung bình từ đầu cảm biến tới vị trí vật chuẩn mà cảm biến có thể phát hiện được
Khoảng cách xa nhất từ đầu cảm biến tới vị trí vật chuẩn mà cảm biến có thể phát hiện được
Câu 24: Cho các bước sau:
a. Tắt điện cho khối nguồn, vặn biến trở SPEED trên khối điều khiển motor MOTOR CONTROLLER về cực tiểu (ria trái), đầu nối nguồn với các chốt tương ứng của khối điều khiển motor
b. Bật công tắc nguồn, vặn từ từ biến trở SPEED lên 1 nấc, quan sát motor quay và sự nháy sáng tương ứng của đèn báo trên cảm biến.
c. Tắt điện cho khối nguồn, đầu nối nguồn với các chốt tương ứng của khối cảm biến
d. Bật công tắc nguồn, quan sát chưa thấy đèn báo trên cảm biến sáng.
e. Hiệu chỉnh dao động ký để quan sát tín hiệu lối ra cảm biến so với đất, thay đổi tốc độ motor và đo tương ứng tần số tín hiệu lối ra cảm biến.
f. Dùng tay quay đĩa motor. Nhận xét khí vật sắt gắn trên đĩa lướt qua đầu cảm biến thì đèn sáng. Quay nhẹ đĩa, nhận xét mỗi lần (1 vòng quay) của đĩa đèn trên cảm biến sáng 1 lần.
Để đo tần số tín hiệu ra của cảm biến điện dung khi thay đổi tốc độ motor, cần thực hiện theo trình tự các bước như thế nào?
a, b, f, c, d, e
b, c, e, d, a, f
d, a, e, b, c, f
c, d, f, a, b, e
Xác định loại cảm biến có thể sử dụng cho yêu cầu đếm sản phẩm dưới đây:
Cảm biến tiệm cận điện dung.
Cảm biến quang dạng khuếch tán, cảm biến tiệm cận điện dung, cảm biến tiệm cận điện cảm.
Cảm biến lực.
Cảm biến quang dạng khuếch tán.
Hình vẽ sau mô tả hiệu ứng nào dùng làm nguyên lý chế tạo cảm biến?
Hiệu ứng hoá nhiệt
Hiệu ứng nhiệt điện
Hiệu ứng cảm ứng điện từ
Hiệu ứng áp điện
a. Xác lập khối đo về chế độ đo áp suất.
b. Sử dụng xy lanh như 1 máy bơm tạo áp suất: cầm và đẩy núm đầu piston để bơm khí qua hệ van và lực trong bình tích áp.
c. Nhấn nút xả áp ở đáy bình tích áp. Lặp lại thí nghiệm vài lần.
d. Quan sát giá trị đo trên bộ đo tương ứng với sự tăng áp suất trong hệ.
e. Cấp nguồn cho khối thí nghiệm.
f. Tắt công tắc nguồn, đầu nối nguồn với các chốt tương ứng trên khối đo áp suất.
Trình tự thực hiện các bước để xác định sự tăng áp suất trong modul thực hành đo áp suất là:
a, e, f, b, c, d
f, e, a, b, d, c
a, e, b, c, d, f
e, d, a, b, c, f
Cảm biến tiệm cận điện dung phát hiện vật dựa vào nguyên lý nào?
Bản cực của tụ điện tạo ra vùng từ trường ở đầu cảm biến. Khi có vật đi vào vùng cảm biến, cường độ từ trường sẽ thay đổi. Mạch phát hiện sẽ phát hiện ra sự thay đổi này và báo chuyển trạng thái ngõ ra cảm biến.
Bản cực của tụ điện tạo ra vùng điện trường ở đầu cảm biến. Khi có vật đi vào vùng cảm biến, một dòng điện xoáy được sinh ra trên bề mặt vật làm giá trị điện dung thay đổi. Mạch phát hiện sẽ phát hiện ra sự thay đổi điện dung này và báo chuyển trạng thái ngõ ra cảm biến.
Bản cực của tụ điện tạo ra vùng trường điện từ ở đầu cảm biến. Khi có vật đi vào vùng cảm biến, một dòng điện xoáy được sinh ra.
A. Bản cực của tụ điện tạo ra vùng điện trường ở đầu cảm biến. Khi có vật đi vào vùng cảm biến, điện môi giữa các bản cực thay đổi dẫn đến giá trị điện dung thay đổi. Mạch phát hiện sẽ phát hiện ra sự thay đổi điện dung này và bảo chuyển trạng thái ngõ ra cảm biến.
Đây là sơ đồ và lối ra kiểu nào của cảm biến điện từ?
Sơ đồ nguyên lý và lối ra kiểu PNP của cảm biến điện từ khi nối tải (LOAD) giữa lồi ra với đất.
Sơ đồ nguyên lý và lối ra kiểu PNP của cảm biến điện từ khi nối tải (LOAD) giữa lồi ra với nguồn.
Sơ đồ nguyên lý và lối ra kiểu NPN của cảm biến gần kiểu cảm ứng điện từ khi nối tải (LOAD) giữa lối ra với đất.
Sơ đồ nguyên lý và lối ra kiểu NPN của cảm biến điện từ khi nối tải (LOAD) giữa lồi ra với nguồn.
Khi điều chỉnh chế độ làm việc của cảm biến ADS-AE, ta điều chỉnh biến trở về phía H và L để làm gì?
Vặn biến trở về phía H để tăng độ nhạy và về phía L để giảm độ nhạy phát hiện.
Điều chỉnh góc mở sang trái (L) hoặc phải (H).
Vặn biến trở về phía H để tăng thời gian duy trì cảnh báo và về phía L để giảm thời gian duy trì cảnh báo.
Vặn biến trở về phía H để loại bỏ vùng trùm phủ phải và về phía L để loại bỏ vùng trùm phủ trái.
