wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lsd chương 2-2

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp (1946 - 1954) và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều diễn ra trong điều kiện quốc tế như thế nào?

a)

Nội bộ phe xã hội chủ nghĩa thống nhất

b)

Cục diện hai cực, hai phe bao trùm thế giới

c)

Phong trào cách mạng thế giới đi vào giai đoạn thoái trào

d)

Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc

2.

Nội dung nào dưới đây là đúng về tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được ký kết?

a)

Đất nước hòa bình, thống nhất

b)

Cả nước tiến lên xây dựng CNXH

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

d)

Kinh tế miền Bắc phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể

3.

Đặc điểm lớn nhất của CMVN sau tháng 7 /1954 là?

a)

Đất nước bị chia cắt làm hai miền

b)

Miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ

c)

Một Đảng lãnh đạo tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền đất nước có chế độ chính trị khác nhau

d)

Miền Bắc đi lên xây dựng CNXH, miền Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược

4.

Nội dung nào dưới đây là đúng về tình hình miền Nam ngay sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được ký kết?

a)

Tiếp tục duy trì hình thức đấu tranh vũ trang để chống Mỹ và tay sai

b)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

Phát triển mạnh mẽ lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang

d)

Vẫn chịu ách thống trị của đế quốc và tay sai

5.

Nội dung nào dưới đây không đúng về thuận lợi của cách mạng miền Nam ngay sau tháng 7/1954?

a)

Lực lượng quần chúng nhân dân đông đảo

b)

Lực lượng vũ trang lớn mạnh

c)

Tinh thần đấu tranh của nhân dân lên cao

d)

Có sự lãnh đạo của Đảng

6.

Việc kí kết và thi hành Hiệp định Giơnevơ đã tạo ra sự chuyển biến như thế nào đối với cách mạng miền Nam?

a)

Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công về chiến lược.

b)

Chuyển từ thế bị động phòng ngự sang thế tiến công về chiến lược.

c)

Chuyển từ thế tiến công sang thế giữ gìn lực lượng.

d)

Chuyển từ thế bị động sang thế chủ động

7.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của CMVN thời kỳ 1954 - 1975 là:

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng CNXH

c)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và XHCN trong cả nước

d)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

8.

Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định CMVN phải tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng trong thời kì 1954 - 1975?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau

b)

Đất nước hoàn toàn được giải phóng

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau

d)

Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên

9.

Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau khi hiệp định Giơnevơ được kí kết là:

a)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà

c)

Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền Bắc

d)

Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc.

10.

Theo Nghị quyết Bộ Chính trị 9/1954, nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ cụ thể trước mắt của cách mạng miền Nam?

a)

Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ

b)

Chuyển hướng công tác cho phù hợp điều kiện mới

c)

Tập hợp mọi lực lượng dân tộc, dân chủ, hòa bình, thống nhất, độc lập, đấu tranh nhằm lật đổ chính quyền bù nhìn thân Mỹ, hoàn thành thống nhất Tổ quốc

d)

Nhanh chóng phát triển lực lượng vũ trang

11.

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công là nội dung của giai đoạn nào?

a)

1954 - 1960

b)

1961 - 1965

c)

1965 - 1968

d)

1969 - 1975

12.

Đồng chí nào là người dự thảo Đường lối cách mạng miền Nam (8/1956)?

a)

Phạm Hùng

b)

Lê Đức Thọ

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Lê Duẩn

13.

Hội nghị Trung ương nào đã ra nghị quyết về tình hình cách mạng miền Nam, vạch rõ phương hướng tiến lên, tạo đà cho cuộc khởi nghĩa từng phần nổ ra ngày càng rộng lớn?

a)

Hội nghị Trung ương 12 khóa II (3/1957)

b)

Hội nghị Trung ương 13 khóa II (12/1957)

c)

Hội nghị Trung ương 14 khóa II (11/1958)

d)

Hội nghị Trung ương 15 khóa II (1/1959)

14.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) là:

a)

Lực lượng cách mạng được giữ gìn và phát triển trong những năm 1954-1959

b)

Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với chính quyền Mỹ - Diệm lên cao gay gắt

c)

Tác động của Nghị quyết Trung ương 15 (1/1959)

d)

Hành động phá hoại hiệp định Giơnevơ của chính quyền Mỹ - Diệm

15.

Sự kiện nào dưới đây của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) đã đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Chiến thắng Bình Giã

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Phong trào "Đồng Khởi"

d)

Chiến thắng Vạn Tường

16.

Luận điểm nào dưới đây không đúng về ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960)?

a)

Buộc Mỹ phải đưa quân chiến đấu Mỹ và quân các nước đồng minh của Mỹ vào trực tiếp tham chiến

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng chống chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ

d)

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi ở nông thôn đã thúc đẩy mạnh mẽ phong trào đấu tranh ở đô thị và các đồn điền, nhà máy

17.

Với thắng lợi của phong trào "Đồng Khởi", quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh đơn phương

18.

Kết quả lớn nhất của phong trào "Đồng Khởi" (1959 - 1960) là

a)

Làm tan rã cơ cấu chính quyền cơ sở địch ở nhiều vùng nông thôn

b)

Có 1.383 xã/2.627 xã nhân dân lập chính quyền tự quản

c)

Vùng giải phóng ra đời trên phạm vi rộng lớn, nối liền từ Tây Nguyên đến miền Tây Nam Bộ và đồng bằng Liên khu V

d)

Đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam vào ngày 20-12-1960, tại xã Tân Lập (Tây Ninh), do Luật sư Nguyễn Hữu Thọ làm Chủ tịch

19.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960) có vai trò như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?

a)

Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang cho cách mạng miền Nam

c)

Giữ gìn lực lượng cách mạng, chuẩn bị các điều kiện để phản công

d)

Tập hợp rộng rãi quần chúng nhân dân đoàn kết đấu tranh chống Mỹ và tay sai

20.

Câu 115. ĐH ĐBTQ lần thứ III (9/1960) của Đảng diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Cách mạng hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng

b)

Cách mạng miền Nam gặp khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công

c)

Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ

d)

Miền Bắc xây dựng CNXH đạt được những thành tựu quan trọng

21.

Câu 116. Đại hội đại biểu lần thứ mấy của Đảng là "Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà"?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951)

b)

Đại hội đại biểu lần thứ III (9/1960)

c)

Đại hội đại biểu lần thứ IV (12/1976)

d)

Đại hội đại biểu lần thứ V (3/1982)

22.

Câu 117. Khi đánh giá về mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Nam - Bắc, Nghị quyết ĐH ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960) khẳng định: "Do cùng thực hiện một mục tiêu chung nên "Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ (… ) với nhau và có tác dụng (…) lẫn nhau". Điền từ vào dấu (…)

a)

Khăng khít - thúc đẩy

b)

Gắn bó - bổ trợ

c)

Biện chứng - bổ trợ

d)

Mật thiết - thúc đẩy

23.

Câu 118. Nghị quyết của ĐH ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định cách mạng XHCN ở Miền Bắc có vai trò gì trong sự nghiệp thống nhất nước nhà?

a)

Quyết định

b)

Quyết định trực tiếp86

c)

Quyết định nhất

d)

Quyết định quan trọng

24.

Câu 119. Đường lối tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền: cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam được khẳng định tại?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951)

b)

Hội nghị Trung ương 13 khóa II (12-1957)

c)

Hội nghị Trung ương 14 khóa II (11-1958)

d)

ĐH ĐBTQ lần thứ III của Đảng (9/1960)

25.

Đồng chí nào là Chủ tịch đầu tiên của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam?

a)

Đồng chí Lê Duẩn

b)

Đồng chí Nguyễn Văn Linh

c)

Đồng chí Phạm Văn Đồng

d)

Đồng chí Nguyễn Hữu Thọ

26.

Giai đoạn nào dưới đây, cách mạng miền Nam thực hiện đưa đấu tranh vũ trang phát triển lên song song với đấu tranh chính trị, tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược: đô thị, nông thôn đồng bằng và nông thôn rùng núi?

a)

1954 - 1960

b)

1961 - 1965

c)

1965 - 1968

d)

1969 - 1973

27.

Giai đoạn nào dưới đây, cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam chuyển từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng?

a)

1954 - 1960

b)

1961 - 1965

c)

1965 - 1968

d)

1969 - 1973

28.

Âm mưu của Mĩ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" giống với âm mưu trong chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

29.

Chiến lược Chiến tranh cục bộ là cuộc chiến mà đế quốc Mỹ:

a)

Chỉ dùng người việt đánh người Việt

b)

Đưa quân viễn chinh Mỹ và đồng minh vào trực tiếp tham chiến

c)

Không leo thang bắn phá miền Bắc

d)

Chỉ sử dụng quân viễn chinh Mỹ vào trực tiếp tham chiến

30.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) của nhân dân miền Bắc là gì?

a)

Làm cho bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều

b)

Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH

c)

Nền kinh tế của miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam

d)

Miền Bắc được củng cố vững mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương.

31.

Vì sao kế hoạch 5 năm (1961 - 1965) đang thực hiện lại bị gián đoạn?

a)

Do có hạn chế nên bị đình chỉ thực hiện

b)

Do kế hoạch không đạt hiệu quả trong thực tế

c)

Do Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

Do cơ sở vật chất để thực hiện kế hoạch không đủ

32.

Các lực lượng vũ trang ở miền Nam được thống nhất với tên gọi Quân giải phóng miền Nam Việt Nam vào thời gian nào?

a)

15/2/1954

b)

15/2/1956

c)

15/2/1958

d)

15/2/1961

33.

Âm mưu thâm độc nhất của Mỹ khi thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là:

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Sử dụng phương tiện chiến tranh và cố vấn Mỹ

c)

Tiến hành dồn dân, lập "ấp chiến lược"

d)

Phá hoại cách mạng miền Bắc

34.

Tại Hội nghị nào sau đây, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong toàn quốc, coi chống Mỹ, cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc từ Nam chí Bắc?

a)

Hội nghị lần thứ 9 (12/1963) và lần thứ 10 (12/1964)

b)

Hội nghị lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965)

c)

Hội nghị lần thứ 13 (1/1967) và lần thứ 14 (1/1968)

d)

Tất cả các đáp án trên

35.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) khẳng định: "Trong giai đoạn hiện nay, …có tác dụng quyết định trực tiếp và giữ một vị trí ngày càng quan trọng". Hãy điền vào dấu …

a)

Đấu tranh quân sự

b)

Đấu tranh chính trị

c)

Đấu tranh ngoại giao

d)

Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng - văn hóa

36.

Câu 131. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) khẳng định vai trò của miền Bắc là:

a)

Hậu phương

b)

Hậu phương lớn

c)

Hậu phương vững chắc

d)

Hậu phương quan trọng

37.

Câu 132. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) đề ra khẩu hiệu chung của nhân dân cả nước là:

a)

Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược

b)

Vì miền Nam ruột thịt

c)

Bảo vệ miền Bắc

d)

Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người

38.

Câu 133. Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, "Ba sẵn sàng" là phong trào của lực lượng nào?

a)

Thanh niên

b)

Phụ nữ

c)

Công nhân

d)

Học sinh

39.

Câu 134. Sau chiến thắng nào dưới đây, một cao trào đánh Mỹ, diệt ngụy được dấy lên mạnh mẽ khắp chiến trường miền Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bác (1/1963)

b)

Chiến thắng Bình Giã (12/1964)

c)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965)

d)

Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân 1968

40.

Câu 135. Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng nào đã quyết định mở mặt trận đấu tranh ngoại giao?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 10 (12/1964)

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (03/1965)

c)

Hội nghị Trung ương lần thứ 12 (12/1965)

d)

Hội nghị Trung ương lần thứ 13 (01/1967)

41.

Câu 136. Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (18/8/1965) là:

a)

Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam

b)

Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ

c)

Tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch

d)

Chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mỹ

42.

Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, chủ trương tổng công kích - tổng khởi nghĩa, đưa chiến tranh về đô thị được Nghị quyết Hội nghị Trung ương nào thông qua?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (3/1965)

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ 12 (12/1965)

c)

Hội nghị Trung ương lần thứ 13 (01/1967)

d)

Hội nghị Trung ương lần thứ 14 (01/1968)

43.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là một đòn tiến công chiến lược làm thất bại chiến lược chiến tranh nào của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến trang cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

44.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, giai đoạn nào dưới đây cả nước có chiến tranh?

a)

1954 - 1960

b)

1954 - 1964

c)

1965 - 1968

d)

1965 - 1975

45.

Điểm khác biệt về tình hình kinh tế miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1961 - 1965 so với các giai đoạn trước là?

a)

Công nghiệp hóa quy mô lớn

b)

Nhà nước nắm quyền chỉ huy nền kinh tế

c)

Phát triển nhỏ lẻ, manh mún

d)

Thành phần kinh tế tư nhân phát triển mạnh

46.

Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng?

a)

Quân đội Mỹ và quân đồng minh

b)

Quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn

c)

Quân đội Mỹ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn

d)

Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mỹ chỉ huy

47.

Điểm khác nhau cơ bản của chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) so với chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) là?

a)

Mỹ chỉ huy bằng lực lượng cố vấn

b)

Tiến hành chiến tranh phá hoại ở miền Bắc

c)

Dùng người Việt đánh người Việt

d)

Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

48.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) và chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là?

a)

Đều được tiến hành bằng lực lượng chủ lực là quân viễn chinh Mỹ và quân đội các nước đồng minh

b)

Đều lấy dồn dân, lập ấp chiến lược là xương sống của chiến lược

c)

Cùng chung mục đích biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

d)

Đều mở các cuộc hành quân "tìm diệt", "bình định" ở miền Nam

49.

Nội dung nào dưới đây không đúng với ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ

b)

Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược

c)

Mỹ phải tuyên bố chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

Hiệp định Pari được ký kết

50.

Trong chiến lược chiến tranh nào dưới đây quân đội Sài Gòn đóng vai trò hỗ trợ quân Mỹ và thực hiện bình định?

a)

Chiến tranh đơn phương (1954 - 1960)

b)

Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965)

c)

Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968)

d)

Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973)

51.

Hội nghị nào dưới đây quyết định chuyển toàn bộ hoạt động của miền Bắc từ thời bình sang thời chiến trên tất cả các lĩnh vực?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 9 (12/1963)

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ 10 (12/1964)

c)

Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (3/1965)

d)

Hội nghị Trung ương lần thứ 12 (12/1965)

52.

Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược Chiến tranh cục bộ so với chiến lược Chiến tranh đặc biệt là:

a)

Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất

b)

Lực lượng quân đồng minh của Mỹ giữ vai trò quyết định

c)

Sử dụng vũ khí, trang thiết bị của Mỹ

d)

Lực lượng quân đội viễn chinh Mỹ và quân đồng minh Mỹ giữ vai trò quan trọng nhất

53.

Câu 148. Điểm giống nhau giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ và Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh là:

a)

Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ

b)

Đều thực hiện ở ba nước Đông Dương

c)

Đều sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu

d)

Đều thực hiện âm mưu "Dùng người Việt đánh người Việt"

54.

Câu 149. Cuộc chiến đấu nào của quân và dân miền Nam được đánh giá là một chủ trương táo bạo và sáng tạo của Đảng, đánh thẳng vào ý chí xâm lược của giới cầm quyền Mỹ?

a)

Trận chiến ở Núi Thành - Quảng Nam (1965)

b)

Trận chiến ở Vạn Tường - Quảng Ngãi (1965)

c)

Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh (1968)

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)

55.

Câu 150. Luận điểm nào dưới đây không phải là âm mưu của Mỹ khi thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất?

a)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí đánh Mỹ của quân dân ta ở hai miền đất nước

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ miền Bắc vào miền Nam

c)

Cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"

d)

Phá tiềm lực kinh tế quốc phòng và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc

56.

Câu 151. Luận điểm nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam?

a)

Nhanh chóng tạo ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân cách mạng bằng các cuộc hành quân "tìm diệt"

b)

Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy quân cách mạng về thế phòng ngự, phải phân tán nhỏ hoặc rút về biên giới

c)

Mở các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định" vào các vùng giải phóng của cách mạng

d)

Tiến hành dồn dân, lập "ấp chiến lược" và coi đây là "xương sống" của chiến lược

57.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải "phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược?

a)

Thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" năm 1959 - 1960

b)

Chiến thắng Vạn Tường - Quảng Ngãi năm 1965

c)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968

d)

Chiến thắng trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

58.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập vào thời gian nào?

a)

21/7/1954

b)

20/12/1960

c)

6/6/1969

d)

27/1/1973

59.

Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) được Mỹ đề ra ngay khi?

a)

Chiến lược Chiến tranh cục bộ bị phá sản

b)

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt bị phá sản

c)

Nhân dân miền Nam giành thắng lợi trong phong trào Đồng khởi

d)

Nhân dân miền Bắc giành thắng lợi trong trận Điện Biên Phủ trên không

60.

Cuộc chiến đấu của Quân giải phóng ở thành cổ Quảng trị diễn ra trong thời gian bao lâu?

a)

51 ngày đêm

b)

61 ngày đêm

c)

71 ngày đêm

d)

81 ngày đêm

61.

Trận "Điện Biên Phủ trên không" đánh bại hoàn toàn cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ 2 của Mỹ đối với miền Bắc diễn ra vào thời gian nào?

a)

Tháng 12/1960

b)

Tháng 12/1965

c)

Tháng 12/1972

d)

Tháng 12/1973

62.

Biện pháp tìm mọi cách thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô hòng cắt giảm nguồn viện trợ chủ yếu của Việt Nam được Mỹ thực hiện trong chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

63.

"Xương sống" của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" là:

a)

Ngụy quân

b)

Vũ khí

c)

Đô la

d)

Cố vấn quân sự Mỹ

64.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố "Mỹ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

b)

Cuộc Tiến công chiến lược xuân hè năm 1972

c)

Thắng lợi trong trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

65.

Luận điểm nào sau đây thể hiện sự khác nhau trong âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai so với lần thứ nhất?

a)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc

b)

Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam

c)

Ép Việt Nam phải ký Hiệp định Pari theo những điều khoản có lợi cho Mỹ

d)

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ của nhân dân hai miền Nam - Bắc

66.

Hiệp định Pari về Việt Nam (27/01/1973) được ký kết có ý nghĩa gì?

a)

Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam

b)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước

c)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

d)

Góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng

67.

Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari về Việt Nam (27/01/1973)?

a)

Phong trào Đồng khởi

b)

Trận Ấp Bắc - Mỹ Tho (nay là Tiền Giang)

c)

Trận Vạn Tường - Quảng Ngãi

d)

Trận "Điện Biên Phủ trên không"

68.

Thắng lợi nào đã chuyển sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam từ "đánh cho Mỹ cút" tiến lên "đánh cho ngụy nhào"?

a)

Tổng tiến công nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)

b)

Cuộc chiến đấu 81 ngày đêm ở thành cổ Quảng Trị (1972)

c)

Trận Điện Biên Phủ trên không (1972)

d)

Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973)

69.

Câu 164. Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa Kỳ rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh khỏi Việt Nam

70.

Câu 165. Sự kiện nào dưới đây đã tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng theo hướng có lợi cho cách mạng kể từ đầu năm 1973?

a)

Mỹ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc

b)

Mỹ ký Hiệp định Pari và rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh khỏi Việt Nam

c)

Sự chi viện ngày càng lớn của miền Bắc cho miền Nam

d)

Vùng giải phóng của cách mạng được mở rộng và lớn mạnh

71.

Câu 166. Hành động của Mỹ - Ngụy sau khi hiệp định Paris (27/1/1973) được ký kết?

a)

Lấn chiếm vùng giải phóng của cách mạng

b)

Càn quét và bình định tại vùng Mỹ - Ngụy chiếm đóng

c)

Chống lại nguyện vọng hòa bình, hòa hợp dân tộc của nhân dân miền Nam

d)

Tất cả các đáp án trên

72.

Câu 167. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1973) xác định yêu cầu vừa bức thiết vừa cơ bản trong giai đoạn mới là?

a)

Giành dân

b)

Giành quyền làm chủ

c)

Phát triển thực lực của cách mạng

d)

Tất cả các đáp án trên

73.

Câu 168. Tư tưởng chỉ đạo của Trung ương Đảng trong Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) là?

a)

Xây dựng và củng cố vùng giải phóng

b)

Đấu tranh đòi Mỹ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari

c)

Giành dân, giành quyền làm chủ

d)

Tích cực phản công, chuẩn bị tiến lên hoàn toàn giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ Quốc

74.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là?

a)

Chính quyền Sài Gòn

b)

Mỹ và đồng minh của Mỹ

c)

Đồng minh của Mỹ và chính quyền Sài Gòn

d)

Đế quốc Mỹ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

75.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình miền Nam Việt Nam trong những năm 1973 - 1974?

a)

Mỹ rút quân viễn chinh và quân đội các nước đồng minh về nước.

b)

Mỹ tiếp tục viện trợ kinh tế - quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

c)

Quân đội Sài Gòn tiến hành đánh chiếm vùng giải phóng nhằm xóa bỏ hình thái 'da báo'

d)

Chính quyền tay sai do Mỹ dựng nên ở miền Nam Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn.

76.

Chiến thắng nào chứng tỏ khả năng giải phóng hoàn toàn miền Nam đã chín muồi?

a)

Giải phóng hoàn toàn tỉnh Phước Long (6/1/1975)

b)

Giải phóng hoàn toàn thị xã Buôn Ma Thuột (11/3/1975)

c)

Giải phóng hoàn toàn tỉnh Quảng Trị (19/3/1975)

d)

Giải phóng hoàn toàn thành phố Huế (26/3/1975)

77.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (6/1/1975)?

a)

Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta

b)

Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn

c)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Củng cố quyết tâm của Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam

78.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ là:

a)

Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn

b)

Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam

c)

Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn

d)

Tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam

79.

Năm 1975, chiến dịch nào làm đảo lộn thế trận phòng thủ của Mỹ - Ngụy?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Tất cả các đáp án trên

80.

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn mới là:

a)

Từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược

b)

Từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

c)

Từ thế bị động phòng ngự sang thế chủ động chiến lược

d)

Từ thế chủ động chiến lược sang thế bị động phòng ngự

81.

Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên có ý nghĩa lớn nhất là:

a)

Tạo thêm cơ sở để Bộ Chính trị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975

b)

Nguồn cổ vũ mạnh mẽ đến quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

Làm cho địch mất tinh thần, mất khả năng chiến đấu

d)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới, từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

82.

"Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng" là phương châm tác chiến của quân và dân Việt Nam trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.

83.

11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào?

a)

Toàn bộ nội các Sài Gòn bị bắt sống

b)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố từ chức

c)

Toàn bộ miền Nam được giải phóng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng

84.

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 bắt đầu bằng cuộc tiến công nào?

a)

Tiến công thị xã Phước Long (6/1/1975)

b)

Tiến công thị xã Buôn Ma Thuột (10/3/1975)

c)

Tiến công giải phóng thành phố Huế (21/3/1975)

d)

Tiến công giải phóng thành phố Đà Nẵng (26/3/1975)

85.

Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) đối với nhân dân Việt Nam là?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

b)

Tạo điều kiện để cả nước đi lên CNXH

c)

Là nguồn cổ vũ với phong trào cách mạng thế giới

d)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ

86.

Đâu không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam?

a)

Sự đoàn kết chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương

b)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng hòa bình, dân chủ nhất là Liên Xô và Trung Quốc

c)

Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ

d)

Sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam

87.

Nguyên nhân quyết định tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) là?

a)

Sự chi viện của hậu phương miền Bắc

b)

Sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương và sự giúp đỡ của các nước XHCN

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam

d)

Truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam

88.

Các chiến lược chiến tranh Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 -1975) có điểm chung là?

a)

Là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

b)

Là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ

c)

Chỉ sử dụng biện pháp về quân sự

d)

Tiến hành chiến tranh phá hoại quy mô lớn ở miền Bắc

89.

Các chiến lược chiến tranh mà Mỹ thực hiện ở Việt Nam có điểm giống nhau là:

a)

Có sự tham chiến trực tiếp của lực lượng quân đội viễn chinh Mỹ

b)

Thực hiện đánh phá bằng không quân và hải quân ra miền Bắc

c)

Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường

d)

Dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mỹ cung cấp.

90.

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm khác nhau là:

a)

Kết hợp giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

b)

Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh tổng hợp giành thắng lợi

c)

Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

d)

Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh

91.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là:

a)

Có sự kết hợp giữa đấu tranh vũ trang với sự nổi dậy của quần chúng

b)

Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

c)

Địa bàn diễn ra ở vùng rừng núi

d)

Là những trận quyết chiến chiến lược

92.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ xâm lược (1954 - 1975) đều diễn ra trong điều kiện quốc tế như thế nào?

a)

Nội bộ phe xã hội chủ nghĩa đoàn kết

b)

Cục diện hai phe, hai cực bao trùm thế giới

c)

Phong trào cách mạng thế giới đi vào giai đoạn thoái trào

d)

Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc

93.

Đâu không phải là điểm giống nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)?

a)

Được mở khi ta giành quyền chủ động trên chiến trường

b)

Là hai trận đánh quyết định, đỉnh cao của hai cuộc kháng chiến

c)

Huy động đến mức cao nhất sức mạnh tổng hợp của cả nước, của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân

d)

Địa bàn diễn ra ở vùng rừng núi

94.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 có điểm giống nhau là?

a)

Đều đánh vào tập đoàn cứ điểm quân sự của địch

b)

Đều kết hợp tổng tấn công và nổi dậy trên chiến trường

c)

Đều đánh vào cơ quan đầu não chính trị của địch

d)

Đều là thắng lợi vĩ đại của dân tộc, có tầm ảnh hưởng quốc tế to lớn

95.

Điểm khác biệt lớn nhất của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 so với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là

a)

Giải phóng vùng đất đai rộng lớn

b)

Buộc địch phải đầu hàng không điều kiện

c)

Sử dụng phương châm “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”

d)

Có ảnh hưởng quốc tế to lớn