Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức mạng máy tính

Total questions: 62

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Thiết bị nào sau đây có chức năng cung cấp kết nối không dây cho các thành phần trong một mạng?

a)

Switch.

b)

Hub.

c)

Access Point.

d)

Router.

2.

Chức năng chính của Access Point là gì?

a)

Chia sẻ file và thư mục giữa các máy tính trong mạng.

b)

Kết nối các thiết bị mạng với nhau.

c)

Cung cấp dịch vụ DHCP để cấp địa chỉ IP cho các thiết bị.

d)

Mở rộng vùng phủ sóng Wifi cho mạng LAN.

3.

Giao thức mạng là gì?

a)

Phần mềm giúp máy tính kết nối với Internet.

b)

Tập hợp các quy tắc và quy định về cách thức giao tiếp để truyền dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng.

c)

Loại cáp mạng được sử dụng để kết nối các thiết bị trong mạng.

d)

Thiết bị được sử dụng để kết nối các thiết bị trong mạng.

4.

Phát biểu nào sau đây là đúng về giao thức FTP?

a)

Là giao thức để truyền tải tập tin giữa máy tính và máy chủ.

b)

Là giao thức để duyệt web.

c)

Là giao thức để gửi email.

d)

Là giao thức để chia sẻ dữ liệu giữa các máy tính trong cùng mạng LAN.

5.

Thiết bị nào sau đây được sử dụng để kết nối các mạng LAN với nhau?

a)

Firewall.

b)

Switch.

c)

Access Point.

d)

Router.

6.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạng máy tính?

a)

Mạng máy tính là một tập hợp các thiết bị điện tử được kết nối với nhau để truyền thông tin.

b)

Mạng máy tính bao gồm các loại mạng như LAN (Local Area Network) và WAN (Wide Area Network).

c)

Mạng máy tính không bao gồm các thiết bị phần cứng.

d)

Mạng máy tính sử dụng các giao thức như TCP/IP để truyền dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng.

7.

Phát biểu nào sau đây là sai về mạng LAN?

a)

Mạng LAN (Local Area Network) là một mạng máy tính mà các thiết bị kết nối với nhau trong phạm vi hạn chế như một văn phòng, một tòa nhà hoặc một căn hộ.

b)

Mạng LAN có thể sử dụng kỹ thuật truyền dẫn dây cáp để kết nối.

c)

Mạng LAN không thể kết nối được với Internet.

d)

Mạng LAN có thể bao gồm các dịch vụ như chia sẻ tập tin, máy in và kết nối Internet chung.

8.

Phát biểu nào sau đây là đúng về Router?

a)

Router chỉ hoạt động trong mạng nội bộ (LAN).

b)

Router kết nối các mạng khác nhau và định tuyến gói dữ liệu giữa chúng.

c)

Router chỉ hỗ trợ kết nối không dây.

d)

Router không cần cấu hình để hoạt động.

9.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi chia sẻ tệp trên mạng LAN?

a)

Chia sẻ tệp trên mạng LAN cho phép nhiều người dùng trong mạng truy cập và sử dụng các tệp từ các máy tính khác nhau trong mạng.

b)

Chia sẻ tệp trên mạng LAN thường được thực hiện thông qua việc thiết lập quyền truy cập cho các tệp và thư mục.

c)

Việc chia sẻ tệp trên mạng LAN không đòi hỏi sử dụng phần mềm đặc biệt; hệ điều hành máy tính có thể cung cấp các tính năng chia sẻ tệp tích hợp.

d)

Chia sẻ tệp trên mạng LAN không bao gồm việc sử dụng mật khẩu hoặc quản lí truy cập vào các tệp đã được chia sẻ.

10.

Chọn phát biểu không phù hợp về địa chỉ IPv4.

a)

Địa chỉ IPv4 là một chuỗi 32bit được biểu diễn dưới dạng các số thập phân.

b)

IPv4 được sử dụng phổ biến nhất trên Internet và trong các mạng máy tính.

c)

Địa chỉ IPv4 là một tập hợp các số nguyên từ 0 đến 255.

d)

Địa chỉ IPv4 là loại địa chỉ IP duy nhất.

11.

Phát biểu nào sau đây là sai về Switch?

a)

Switch có chi phí rẻ hơn Hub.

b)

Switch cho phép tín hiệu đi từ máy gửi đến máy nhận trong mạng.

c)

Switch không phù hợp với các mạng có ít thiết bị đầu cuối.

d)

Switch cho phép nhiều máy tính gửi tín hiệu cho nhau trong mạng.

12.

Phương án nào sau đây không phải là một thiết bị mạng?

a)

Router.

b)

Switch.

c)

Access Point.

d)

Màn hình máy tính.

13.

Phát biểu nào sau đây là sai về giao thức TCP/IP?

a)

Giao thức TCP/IP gồm hai phần chính là giao thức kiểm soát truyền tin và giao thức Internet.

b)

Giao thức TCP/IP không áp dụng khi truyền dữ liệu trên mạng

14.

Nào sau đây là sai về giao thức TCP/IP?

a)

Giao thức TCP/IP gồm hai phần chính là giao thức kiểm soát truyền tin và giao thức Internet.

b)

Giao thức TCP/IP không áp dụng khi truyền dữ liệu trên mạng Internet.

c)

Giao thức TCP/IP đảm bảo việc truyền dữ liệu ổn định trên mạng.

d)

Giao thức TCP/IP là bộ giao thức được sử dụng phổ biến hiện nay.

15.

Phương án nào sau đây là lợi ích của việc chia sẻ máy in trong mạng LAN?

a)

Tiết kiệm chi phí mua sắm thiết bị.

b)

Tăng tốc độ in ấn.

c)

Đảm bảo an toàn dữ liệu tuyệt đối.

d)

Giảm thiểu sự phụ thuộc vào mạng Internet.

16.

Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị đầu cuối?

a)

Điện thoại thông minh.

b)

Máy tính bảng.

c)

Bộ thu phát WiFi.

d)

Máy tính xách tay.

17.

Cổng nào trên một thiết bị máy tính được dùng để cắm trực tiếp dây cáp mạng có đầu RJ45?

a)

Cổng Ethernet.

b)

Cổng USB.

c)

Cổng HDMI.

d)

Cổng nguồn.

18.

Trong một phòng máy ở một công ty, người quản lí muốn chia sẻ một thư mục trong đó chứa các thông báo và quyết định để nhân viên có thể xem được. Chế độ phân quyền nào sau đây là phù hợp nhất khi chia sẻ thư mục trong tình huống trên?

a)

Full Control.

b)

Change.

c)

Read.

d)

Không cần cài đặt chế độ.

19.

Mệnh đề nào sau đây là sai khi nói về việc kết nối máy tính và Access Point?

a)

Tất cả Access Point khi truy cập đều cần mật khẩu.

b)

Access Point có thể cung cấp kết nối Internet cho nhiều máy tính cùng lúc.

c)

Máy tính có thể kết nối với Access Point bằng cáp Ethernet hoặc Wifi.

d)

Access Point cần được kết nối với Router hoặc Modem để cung cấp truy cập Internet.

20.

Mệnh đề nào sau đây là đúng khi nói về việc chia sẻ tệp và thư mục giữa các máy tính trong một mạng?

a)

Mọi người dùng trong mạng đều có thể truy cập, chỉnh sửa tệp và thư mục được chia sẻ mà không cần bất kì quyền hạn nào.

b)

Việc chia sẻ tệp và thư mục cần phải được thực hiện bằng cách sử dụng các dịch vụ lưu trữ đám mây như Google Drive hoặc Dropbox.

21.

Thực hiện quy trình trên và cho biết công việc được thực hiện có mục đích gì?

a)

Thiết lập một máy chủ web.

b)

Kết nối máy tính với mạng qua cáp Ethernet.

c)

Chia sẻ máy in giữa các máy tính qua mạng LAN.

d)

Cài đặt một trình duyệt web.

22.

Các bước nào sau đây là phù hợp để bạn học sinh B truy cập đến thư mục đã được chia sẻ của bạn học sinh A trong mạng LAN?

a)

Mở File Explorer trên máy tính → Nháy chọn vào Network → Nháy chọn vào tên máy tính chứa thư mục chia sẻ → Nháy chọn vào tên thư mục được chia sẻ.

b)

Bật Bluetooth trên máy tính → Tìm kiếm các thiết bị gần → Đăng nhập với tên người dùng và mật khẩu (nếu có) → Nháy chọn vào tên thư mục được chia sẻ.

c)

Gửi email đến người quản trị mạng yêu cầu quyền truy cập → Đợi phản hồi từ người quản trị mạng → Nhận thông tin đăng nhập → Nháy chọn vào tên thư mục được chia sẻ.

d)

Sử dụng ứng dụng di động để quét mã

23.

Em hãy làm theo và giải thích cho bố quy trình trên thực hiện công việc gì sau đây.

a)

Chia sẻ máy in được kết nối với máy tính A để máy tính B có thể dùng chung.

b)

Chia sẻ máy in được kết nối với máy tính B để máy tính A có thể dùng chung.

c)

Chia sẻ thư mục ở máy tính A để máy tính B có thể dùng chung.

d)

Chia sẻ thư mục ở máy tính B để máy tính A có thể dùng chung.

24.

Các bước trên cần được bổ sung tên gọi của quy trình để dễ dàng cho học sinh theo dõi và thực hiện theo khi cần. Phương án nào sau đây là phù hợp để đặt tên?

a)

Hướng dẫn kết nối và sử dụng Access Point.

b)

Hướng dẫn kết nối và sử dụng máy in đã được chia sẻ trong mạng.

c)

Hướng dẫn cài đặt phần mềm in trên máy tính và thiết lập máy in.

d)

Hướng dẫn cài đặt chia sẻ máy in trong mạng LAN.

25.

Phương án nào sau đây là phù hợp nhất để điền và ____

4 lines
26.

Phương án nào sau đây là phù hợp nhất để điền vào Bước 4?

a)

Kết nối máy tính với Access Point.

b)

Lựa chọn thư mục cần chia sẻ.

c)

Cài đặt driver máy in (nếu chưa cài đặt).

d)

Đặt máy tính gần máy in.

27.

Phương án nào sau đây là phù hợp nhất để điền vào Bước 3?

a)

Kết nối với mạng.

b)

Kết nối với Bluetooth.

c)

Cài đặt phần mềm diệt virus.

d)

Chia sẻ thư mục.

28.

Hãy chọn đáp án đúng nhất.

a)

Kết nối máy in với máy tính qua dây kết nối → Cấu hình chia sẻ máy in → Kết nối máy tính với mạng → In thử từ máy tính khác trong mạng.

b)

Bật Wifi trên máy tính → Tìm và chọn mạng Wifi tương ứng với Access Point → Nhập mật khẩu (nếu có) → Nhấn chọn kết nối.

c)

Mở File Explorer trên máy tính → Nháy chọn vào Network → Nháy chọn vào tên máy tính chứa thư mục được chia sẻ → Nháy chọn vào tên thư mục được chia sẻ.

d)

Bật tính năng chia sẻ thư mục trên máy tính muốn chia sẻ → Chọn thư mục cần chia sẻ → Thiết lập quyền truy cập cho người dùng → Chia sẻ thư mục.

29.

Thiết bị nào sau đây có chức năng "Biến đổi dữ liệu số từ các thiết bị kết nối mạng thành tín hiệu tương tự để truyền đi qua mạng và ngược lại"?

a)

Laptop.

b)

Modem.

c)

Switch.

d)

Access point.

30.

Thiết bị nào sau đây giúp kết nối

4 lines
31.

Thiết bị nào sau đây chuyển đổi dữ liệu số từ các thiết bị kết nối mạng thành tín hiệu tương tự để truyền đi qua mạng và ngược lại?

a)

Laptop.

b)

Modem.

c)

Switch.

d)

Access point.

32.

Thiết bị nào sau đây giúp kết nối các thiết bị tạo thành mạng hình sao?

a)

Laptop.

b)

Modem.

c)

Switch.

d)

Máy chủ.

33.

Ngoài chức năng kết nối không dây, thiết bị Access point còn có thêm chức năng nào?

a)

Mở rộng băng thông Internet.

b)

Điều chế.

c)

Giải điều chế.

d)

Định tuyến trong mạng không dây.

34.

Bộ định tuyến là thiết bị nào sau đây?

a)

Router.

b)

WAP.

c)

Modem.

d)

Switch.

35.

Thiết bị Switch KHÔNG có khả năng nào sau đây?

a)

Kết nối các thiết bị với nhau theo mô hình hình sao.

b)

Kết nối các thiết bị không dây vào mạng. Cho phép kết nối nhiều thiết bị vào mạng.

c)

Kết nối trực tiếp các máy tính với đường truyền của nhà cung cấp dịch vụ.

d)

Kết nối các máy tính trong cùng mạng LAN.

36.

Thiết bị Modem KHÔNG cho phép kết nối trong trường hợp nào sau đây?

a)

Máy tính để bàn qua cổng mạng RJ45.

b)

Các thiết bị di động.

c)

Các thiết bị mạng khác như Switch, Router để mở rộng mạng.

d)

Các thiết bị khác thông qua cổng USB - C.

37.

Ngoài việc kết nối các thiết bị theo mô hình mạng hình sao, Switch còn có chức năng nào sau đây?

a)

Mở rộng băng thông của đường truyền (số bit truyền trên giây).

b)

Biến đổi dữ liệu số thành tín hiệu tương tự.

c)

Biến đổi tín hiệu tương tự thành dữ liệu số.

d)

Truyền tin hiệu tương tự giữa các máy.

38.

Trong phòng thực hành Tin học có 30 máy tính, muốn kết nối các máy tính đó thành mạng LAN, ta nên dùng thiết bị nào sau đây?

a)

Modem.

b)

Access point.

c)

Switch.

d)

Router.

39.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là giao thức mạng hoạt động trên thiết bị gửi?

a)

Đóng gói dữ liệu.

b)

Xác định địa chỉ IP.

c)

Giải nén dữ liệu.

d)

Truyền gói dữ liệu.

40.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là giao thức mạng hoạt động trên thiết bị nhận?

a)

Đóng gói dữ liệu.

b)

Kiểm tra địa chỉ IP.

c)

Giải nén dữ liệu.

41.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là giao thức mạng hoạt động trên thiết bị nhận?

a)

Đóng gói dữ liệu.

b)

Kiểm tra địa chỉ IP.

c)

Kiểm tra địa chỉ MAC.

d)

Quy định giải nén dữ liệu.

42.

Nội dung nào sau đây là giao thức mạng hoạt động trên cả thiết bị gửi và thiết bị nhận?

a)

Đóng gói dữ liệu.

b)

Giải nén dữ liệu.

c)

Tiếp nhận gói dữ liệu.

d)

Kiểm tra lỗi và đảm bảo độ tin cậy.

43.

Tại thiết bị gửi, ngay sau khi đóng gói dữ liệu, xác định địa chỉ IP và địa chỉ MAC, giao thức mạng nào sau đây sẽ được thực hiện?

a)

Truyền gói dữ liệu ngay lập tức.

b)

Xác định đường đi tối ưu cho gói dữ liệu.

c)

Tiếp nhận gói dữ liệu từ thiết bị khác.

d)

Kiểm tra lỗi và đảm bảo độ tin cậy sau khi truyền gói dữ liệu.

44.

Tại thiết bị nhận, giao thức mạng nào sau đây cần thực hiện ngay trước khi giải nén dữ liệu nhận được?

a)

Kiểm tra lỗi và đảm bảo độ tin cậy.

b)

Xác định đường đi tối ưu cho gói dữ liệu.

c)

Tiếp nhận gói dữ liệu từ thiết bị khác.

d)

Đóng gói dữ liệu.

45.

Tại thiết bị gửi, giao thức mạng nào sau đây cần thực hiện ngay trước khi truyền gói dữ liệu đi?

a)

Đóng gói dữ liệu.

b)

Kiểm tra lỗi và đảm bảo độ tin cậy.

c)

Xác định đường đi tối ưu cho gói dữ liệu.

d)

Giải nén dữ liệu.

46.

Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một nhiệm vụ của giao thức TCP?

a)

Quản lí việc thiết lập, duy trì và đóng kết nối giữa các thiết bị trên mạng.

b)

Quản lí việc định địa chỉ và định tuyến của các gói dữ liệu trong mạng.

c)

Đảm bảo truyền tải dữ liệu đáng tin cậy và theo đúng thứ tự từ nguồn đến đích.

d)

Xác định cách chia dữ liệu thành các gói, kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu và quản lí việc truyền dữ liệu lại nếu cần.

47.

Đặc tính nào sau đây là một trong các nhược điểm của giao thức TCP/IP?

a)

Không hỗ trợ đa phương tiện.

b)

Khả năng kiểm soát luồng kém.

c)

Không có khả năng mở rộng mạng.

d)

Không có độ tin cậy.

48.

một trong các nhược điểm của giao thức TCP/IP?

a)

Không hỗ trợ đa phương tiện.

b)

Khả năng kiểm soát luồng kém.

c)

Không có khả năng mở rộng mạng.

d)

Không có độ tin cậy.

49.

Đặc tính nào sau đây là một trong các ưu điểm của giao thức TCP/IP?

a)

Khả năng đối phó với độ trễ.

b)

Khả năng kiểm soát luồng.

c)

Khả năng hỗ trợ đa phương tiện.

d)

Hiệu suất trong môi trường yêu cầu thời gian thực.

50.

Điều gì sau đây KHÔNG đúng về địa chỉ IP?

a)

Mỗi thiết bị tham gia mạng Internet đều phải gán địa chỉ IP.

b)

Trong mạng cục bộ, mỗi thiết bị được gán một địa chỉ IP duy nhất.

c)

Có thể tạo được 2^8 địa chỉ IPv4.

d)

Có thể tạo được 2^128 địa chỉ IPv6.

51.

Trong một trường học có một phòng máy bao gồm 40 máy tính để bàn (không hỗ trợ kết nối không dây) được lắp đặt một hệ thống mạng kết nối với đặc điểm như sau: • Các máy tính có thể chia sẻ thư mục với nhau và đều có mạng Internet. • Có một bộ thu phát Wi-fi. • Các máy tính và bộ thu phát Wi-fi được kết nối với một Switch. • Có một dây cáp Internet được dẫn vào phòng máy. Sau đây là các nhận xét về thiết kế mạng của phòng máy nói trên:

a)

Các thiết bị bị trong phòng phòng được kết nối với nhau bằng dây cáp mạng. ĐÚNG

b)

Nếu không kết nối với Internet, mạng kết nối giữa các máy tính trong phòng máy được gọi là mạng LAN. ĐÚNG

c)

Sử dụng Hub trong trường hợp này sẽ có hiệu suất cao hơn so với Switch. SAI

d)

Dây cáp Internet được kết nối với bộ thu phát Wi-fi. SAI

52.

Trong một trường học có 06 phòng cho các tổ chuyên môn, mỗi phòng được lắp đặt 02 máy tính để bàn và 01 máy in được kết nối với 01 cổng Hub. Các Hub này được kết nối với nhau thông qua một Switch trung tâm.

a)

Có thể dùng cáp quang để kết nối giữa máy tính và Hub. SAI

b)

Nên sử dụng Switch thay thế cho Hub để tiết kiệm chi phí hơn. SAI

c)

Cấu trúc mạng trong mỗi phòng là cấu trúc hình sao. ĐÚNG

53.

Câu 3. Gia đình bạn Kiên cần lắp đặt hệ thống mạng Internet để các thành viên trong nhà (diện tích 70 m²) có nhu cầu sử dụng bao gồm 03 máy tính để bàn và một số điện thoại thông minh. Ngoài ra, 03 máy tính này cần được kết nối với nhau để có thể truyền dữ liệu ngay cả khi không có Internet. Sau đây là một số nhận xét của bạn Kiên sau khi hệ thống đã được lắp đặt.

a)

Có thể sử dụng cáp xoắn đôi để kết nối các máy tính thành một mạng LAN.

b)

Có thể sử dụng một Access Point để cho phép truy cập Internet không dây.

c)

Sử dụng mạng không dây sẽ có tốc độ nhanh hơn sử dụng cáp xoắn đôi khi thực hiện chia sẻ các tệp trong trường hợp không có Internet.

d)

Có thể sử dụng một Switch để kết nối giữa các máy tính với nhau và giữa các máy tính với Internet.

54.

Câu 4: Một công ty triển khai việc lắp đặt hệ thống mạng mới. Trụ sở của công ty này gồm 10 tầng cần một hệ thống mạng hoàn chỉnh để kết nối tất cả các máy tính trong văn phòng, cung cấp truy cập Internet, và cho phép chia sẻ tài nguyên như máy in và dữ liệu từ Server. Sau đây là một số nhận xét về hệ thống mạng trên sau khi được lắp đặt.

a)

Có thể sử dụng cáp xoắn đôi để kết nối các máy tính thành một mạng LAN.

b)

Server có thể truyền dữ liệu tới các máy tính trong văn phòng thông qua mạng LAN.

c)

Sử dụng mạng Wi-Fi để truyền dữ liệu sẽ nhanh hơn sử dụng cáp xoắn đôi.

d)

Vật cản như tường, sàn nhà không làm ảnh hưởng đến tốc độ truyền dữ liệu của Wi-Fi.

55.

Câu 5. Một chuyên viên IT được giao nhiệm vụ lắp đặt một hệ thống mạng mới cho một trường học. Hệ thống này cần cung cấp kết nối mạng cho các phòng học, văn phòng quản lí, thư viện và phòng học trực.

4 lines
56.

Một chuyên viên IT được giao nhiệm vụ lắp đặt một hệ thống mạng mới cho một trường học. Hệ thống này cần cung cấp kết nối mạng cho các phòng học, văn phòng quản lí, thư viện và phòng học trực tuyến. Sau đây là một số nhận xét về hệ thống mạng trên sau khi được lắp đặt. a. Các máy tính trong cùng một phòng có thể kết nối với nhau qua mạng LAN thông qua Switch. ĐÚNG b. Cáp xoắn đôi sẽ hiệu quả hơn khi truyền dữ liệu đi xa so với cáp quang.SAI c. Để kết nối các mạng LAN ở các phòng với nhau cần sử dụng Router.ĐÚNG d. Vùng phủ sóng của Wi-Fi phụ thuộc vào kích thước phòng lắp đặt thiết bị phát sóng.SAI

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng

d)

Sai

57.

Trong phòng máy của trường có 30 máy tính được kết nối với nhau bằng Switch tạo thành một mạng LAN và chỉ có duy nhất một máy in. Giáo viên thực hiện kết nối máy in và máy tính của giáo viên để có thể cung cấp dịch vụ in cho các máy tính khác trong phòng máy. Sau đây là một số nhận xét về hệ thống mạng trên. a. Không thể chia sẻ máy in qua mạng LAN. SAI b. Có thể thực hiện chia sẻ máy in qua mạng Wi-Fi. ĐÚNG c. Khi chia sẻ máy in, lệnh in từ các máy tính được chia sẻ sẽ được ưu tiên theo số thứ tự máy ở trong phòng.SAI d. Nếu máy giáo viên tắt, các máy khác sẽ vẫn có thể sử dụng máy in.SAI

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Sai

58.

Trong một trường học có 03 phòng máy, mỗi phòng máy sẽ có 30 máy tính được thiết kế mạng theo mô hình như sau: Ghi chú: PM: Phòng máy MT: Máy tính. Sau đây là một số nhận xét về phương án thiết kế mạng trên. a. Máy tính ở các phòng máy có thể truy cập Internet. ĐÚNG b. Các máy tính trong mỗi phòng máy được kết nối thành một mạng LAN. ĐÚNG c. Các máy tính ở các phòng khác nhau có thể chia sẻ tệp với nhau qua mạng LAN.ĐÚNG d. Có thể thay thế các Switch bằng Hub ở các phòng máy mà vẫn đạt được hiệu quả kết nối tương đương. SAI

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Đúng

d)

Sai

59.

Một công ty thực hiện thiết lập hệ thống mạng cho 04 phòng ban, mỗi phòng ban có 30 máy tính và có từ 20 đến 30 thiết bị thông minh không dây. Công ty đã thiết lập các máy tính và

4 lines
60.

Một công ty thực hiện thiết lập hệ thống mạng cho 04 phòng ban, mỗi phòng ban có 30 máy tính và có từ 20 đến 30 thiết bị thông minh không dây. Công ty đã thiết lập các máy tính và Access Point ở mỗi phòng sẽ được kết nối với một Switch. Hệ thống trên hỗ trợ kết nối giữa các máy tính trong phòng ban với nhau và kết nối với Internet. Sau đây là một số nhận xét về phương án thiết kế mạng trên.

a)

Access Point đóng vai trò cung cấp kết nối mạng không dây trong mỗi phòng ban.

b)

Số lượng các thiết bị thông minh truy cập vào mạng sẽ không làm ảnh hưởng đến tốc độ mạng.

c)

Khi kết nối Switch ở các phòng ban với Router, các máy tính ở các phòng ban có thể thực hiện chia sẻ thư mục với nhau qua mạng LAN.

d)

Khoảng cách giữa các thiết bị không dây và Access Point ảnh hưởng đến tốc độ truy cập Internet.

61.

Ban giám hiệu trường THPT Hoà Bình yêu cầu chuyên viên Tin học tạo một thư mục để lưu trữ các tệp văn bản là "Lịch công tác tuần" và cho phép nhóm GIÁO VIÊN có thể truy cập để xem. Chuyên viên Tin học đưa ra một số phương án sau:

a)

Phân quyền Full Control cho nhóm người dùng Everyone.

b)

Phân quyền Read cho nhóm người dùng Everyone.

c)

Phân quyền Read cho nhóm người dùng GIÁO VIÊN.

d)

Phân quyền Change cho nhóm người dùng GIÁO VIÊN.

62.

Ban giám hiệu trường THPT Hoà Bình yêu cầu phòng hành chính tạo một thư mục KẾ HOẠCH cho phép nhóm GIÁO VIÊN có thể sao chép các tệp vào đó. Nhân viên quản lí phòng hành chính đưa ra các phương án sau:

a)

Phân quyền Full Control cho nhóm người dùng GIÁO VIÊN.

b)

Phân quyền Change cho nhóm người dùng GIÁO VIÊN.

c)

Phân quyền Read cho nhóm người dùng GIÁO VIÊN.

d)

Phân quyền Change cho nhóm người dùng Everyone.