Font size
WorksheetsBrainstorm một số vấn đề liên quan đến TNCP tại BIDV
Total questions: 15
Worksheet time: 5mins
Theo anh chị, các khoản nợ đã trả hết gốc vay, chỉ còn lãi vay có thể thuộc nhóm nợ nào?
Nợ nhóm 1
Nợ nhóm 2-5
Nợ đã xử lý rủi ro
Theo anh chị, tại ngày 31/12/2024, tỷ lệ lãi chưa thu được của các khoản nợ nội bảng và ngoại bảng đã hết dư nợ gốc so với tổng lãi cho vay chưa thu được lần lượt là bao nhiêu?
2% và 1%
3% và 0,5%
5% và 4%
1% và 2%
Anh chị hay lựa chọn các biện pháp mà anh chị cho là có hiệu quả trong việc thúc đẩy xử lý lãi chưa thu của các khoản vay hết gốc
Đôn đốc khách hàng trả nợ, đặc biệt là các khách hàng có số dư tiền gửi tại BIDV, còn TSBĐ
Bổ sung chỉ tiêu thu lãi treo, trong đó có thu lãi treo từ nợ hết gốc khi chấm điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị
Miễn giảm lãi đối với các khách hàng đủ điều kiện theo quy định
Xây dựng, ứng dụng các công cụ giám sát và thông báo cho các cấp quản lý ngay khi phát sinh khoản cho vay hết dư nợ gốc nhưng còn lãi chưa thu, yêu cầu giải trình và tận thu
Theo anh chị, đến ngày 31/3/2025, toàn hệ thống còn bao nhiêu phí bảo lãnh quá hạn chưa thu được?
Dưới 50 tỷ đồng
Từ 50 - 100 tỷ đồng
Từ 100 - 200 tỷ đồng
Từ 200 - 300 tỷ đồng
Anh chị hãy lựa chọn những ảnh hưởng có thể phát sinh khi khách hàng có phí bảo lãnh quá hạn chưa trả được BIDV
Tăng tỷ lệ nợ xấu
Tăng thời gian BIDV phải có trách nhiệm với bên thụ hưởng bảo lãnh
Tăng thoái lãi dự thu
Tăng trích lập dự phòng rủi ro do chuyển nhóm nợ
Anh chị hãy lựa chọn những biện pháp cần áp dụng để quản lý, theo dõi các khoản phí bảo lãnh quá hạn chưa thu
Thu phí định kỳ (tháng/quý/năm) đối với các khoản bảo lãnh mở
Theo dõi thủ công phí bảo lãnh chưa thu được trên file excel
Không đóng/tất toán các tài khoản bảo lãnh khi đến hạn mà còn phí chưa thu được
Hỗ trợ tín dụng cho khách hàng để khuyến khích trả nợ
Theo anh chị, tỷ lệ thực thu phí trả nợ trước hạn trên số dư trả nợ trước hạn tại BIDV là bao nhiêu?
0,5%
0,9%
5%
9%
Tồn tại một số trường hợp chi nhánh thu phí trả nợ trước hạn nhưng ghi nhận vào thu phí tài khoản số đẹp (phí TKSĐ phải nộp 10% VAT còn phí trả nợ trước hạn thì không phải nộp VAT). Theo anh chị, việc làm trên sẽ gây thiệt hại về thu phí cho BIDV ước tính là bao nhiêu/năm?
200 triệu
500 triệu
2 tỷ
5 tỷ
Căn cứ thực tế tại chi nhánh và hiểu biết của anh chị, top 3 phân khúc khách hàng có chi phí trả lãi tiền gửi KH cao nhất (tham chiếu thời điểm quý I/2025) bao gồm:
Khách hàng cá nhân VIP, Khách hàng Định chế tài chính, Khách hàng doanh nghiệp lớn
Khách hàng Định chế tài chính, Khách hàng doanh nghiệp lớn, Khách hàng SME
Khách hàng SME, Khách hàng cá nhân VIP, Khách hàng cá nhân thân thiết
Khách hàng cá nhân thân thiết , Khách hàng cá nhân VIP, Khách hàng doanh nghiệp lớn
Căn cứ thực tế tại chi nhánh và đánh giá của anh chị, tỷ lệ thu phí sau (không thu ngay khi mở TKSĐ) so với số phí phải thu kênh quầy trong triển khai dịch vụ Tài khoản số đẹp tại BIDV trong Quý I/2025 là bao nhiêu?
5%
15%
25%
35%
Theo xét đoán của anh chị, tỷ lệ phí thu được thành công từ các khoản thu phí sau tại kênh quầy trong dịch vụ TKSĐ là bao nhiêu?
5%
15%
25%
35%
Căn cứ thực tế tại chi nhánh và xét đoán của anh chị, tại ngày 31/3/2025, tỷ lệ TSBĐ hết hạn bảo hiểm trên tổng TSBĐ đã được mua bảo hiểm tại BIDV gần nhất với số liệu nào sau đây?
10%
20%
30%
40%
BIDV cần làm gì để mở rộng nguồn thu từ bán bảo hiểm TSBĐ?
TSC bổ sung tại mẫu hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp các điều khoản và chế tài để khách hàng thực hiện mua bảo hiểm suốt thời gian cầm cố thế chấp
Làm việc với khách hàng, yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cho TSBĐ bắt buộc phải mua bảo hiểm theo quy định của BIDV và của pháp luật.
Thường xuyên rà soát các TSĐB sắp/đến đến hạn tái mua bảo hiểm; Phối hợp với Công ty bảo hiểm BIDV trong quá trình tư vấn để gia tăng bán chéo sản phẩm bảo hiểm.
Tự động trích tiền từ mọi tài khoản thanh toán của khách hàng để mua bảo hiểm
Theo anh chị, tỷ lệ số lượng máy tính để bàn năm 2024 so với số cán bộ nhân viên toàn hệ thống là bao nhiêu?
95%
100%
120%
130%
Chi phí thuê trụ sở/cán bộ/năm của chi nhánh thấp nhất, trung bình toàn hàng và cao nhất lần lượt là:
10 triệu đồng, 50 triệu đồng, 100 triệu đồng
5 triệu đồng, 75 triệu đồng, 430 triệu đồng
2 triệu đồng, 45 triệu đồng, 320 triệu đồng
3 triệu đồng, 65 triệu đồng, 250 triệu đồng
