wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PLDC 5+6+8

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Kết hôn là:

a)

Việc các bên xác lập quan hệ vợ chồng với nhau khi đáp ứng được điều kiện kết hôn.

b)

Việc nam và nữ đăng ký kết hôn để xác lập quan hệ vợ chồng.

c)

Việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau khi đáp ứng được điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

d)

Việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau khi đủ tuổi kết hôn và đăng ký kết hôn.

2.

Tảo hôn là:

a)

Việc lấy vợ, lấy chồng khi cả hai bên là những người có họ trong phạm vi ba đời.

b)

Việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn.

c)

Việc lấy vợ, lấy chồng khi hai bên là những người cùng dòng máu về trực hệ.

d)

Việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên bị cưỡng ép kết hôn.

3.

Thời kỳ hôn nhân là:

a)

Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.

b)

Khoảng thời gian tồn tại quan hệ nam nữ, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày ly hôn.

c)

Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày chung sống đến ngày chấm dứt hôn nhân.

d)

Khoảng thời gian tồn tại quan hệ hôn nhân, được tính từ ngày tổ chức đám cưới đến ngày chấm dứt hôn nhân.

4.

Việc kết hôn không bị cấm trong trường hợp nào sau đây:

a)

Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi.

b)

Giữa người đã từng là ông, bà nuôi với cháu nuôi.

c)

Giữa người đã từng cha chồng với con dâu.

d)

Giữa người đã từng mẹ kế với con riêng của chồng.

5.

Hành vi nào sau đây không bị cấm:

a)

Mang thai hộ vì mục đích thương mại.

b)

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

c)

Lựa chọn giới tính thai nhi.

d)

Sinh sản vô tính.

6.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không giải quyết cho ly hôn khi người chồng yêu cầu nếu:

a)

Người vợ đang mang thai.

b)

Người vợ đang bị bệnh nan y.

c)

Người vợ đang nuôi con nhỏ 5 tuổi.

d)

Người vợ không đồng ý ly hôn.

7.

Độ tuổi được phép kết hôn là:

a)

Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.

b)

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.

c)

Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

d)

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

8.

Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì:

a)

Không cần phải đăng ký kết hôn.

b)

Không đăng ký kết hôn nhưng phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.

c)

Phải đăng ký kết hôn.

d)

Phải đăng ký chung sống lại với nhau.

9.

Anh Tuấn kết hôn trái pháp luật với chị Thảo. Cơ quan có thẩm quyền hủy kết hôn trái pháp luật này là?

a)

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn

b)

Hội Liên hiệp phụ nữ

c)

Cơ quan bảo vệ và chăm sóc trẻ em

d)

Tòa án Nhân dân

10.

Anh Bảy và anh Sáu là bạn thân từ thời ấu thơ và yêu nhau từ lúc khi còn là học sinh lớp 10. Năm 2019, hai anh đủ 25 tuổi và quyết định tiến đến hôn nhân. Câu nào sau đây là đúng:

a)

Nhà nước cho phép kết hôn giữa anh Bảy và anh Sáu.

b)

Nhà nước cấm kết hôn giữa anh Bảy và anh Sáu.

c)

Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa anh Bảy và anh Sáu.

d)

Nhà nước không khuyến khích hôn nhân giữa anh Bảy và anh Sáu.

11.

Anh Tín kết hôn với chị Phương trái pháp luật. Chủ thể nào sau đây không có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật trong trường hợp này:

a)

Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình

b)

Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em

c)

Hội liên hiệp phụ nữ

d)

Ủy ban nhân dân cấp xã

12.

Chị Nguyệt và anh Phong kết hôn hợp pháp. Họ có 2 người con chung là Tuấn (30 tuổi) và Tiên (25 tuổi). Bố mẹ ruột của chị Nguyệt và anh Phong đều còn sống. Chị Nguyệt và anh Phong đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Năm 2019, do mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên chị Nguyệt và anh Phong muốn chấm dứt hôn nhân. Ai có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp này:

a)

Chị Nguyệt, anh Phong

b)

Chị Nguyệt, anh Phong, Tuấn, Tiên

c)

Chị Nguyệt, anh Phong, bố mẹ ruột của chị Nguyệt, bố mẹ ruột của anh Phong

d)

Chị Nguyệt, anh Phong, Tuấn, Tiên, bố mẹ ruột của chị Nguyệt, bố mẹ ruột của anh Phong

13.

Bà Thủy và ông Nhân muốn ly hôn. Việc ly hôn này:

a)

Khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở

b)

Bắt buộc hòa giải ở cơ sở

c)

Khuyến khích việc hòa giải ở Ủy ban Nhân dân

d)

Bắt buộc việc hòa giải ở Ủy ban Nhân dân

14.

Đây không phải là căn cứ để Tòa án công nhận thuận tình ly hôn:

a)

Vợ và chồng thật sự tự nguyện ly hôn.

b)

Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản.

c)

Vợ chồng không có tài sản chung, không có con chung.

d)

Hai bên đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

15.

Chị Nhàn và anh Thành kết hôn năm 2017. Năm 2018, anh Thành ngoại tình với chị Phượng nên muốn ly hôn với vợ. Hỏi: Hôn này chấm dứt khi nào?

a)

Kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Ủy ban Nhân dân có hiệu lực pháp luật.

b)

Kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

c)

Kể từ ngày Tòa án mở phiên tòa xét xử việc ly hôn.

d)

Kể từ ngày Ủy ban Nhân dân cấp quyết định ly hôn cho các bên.

16.

Câu nào sau đây là sai.

a)

Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.

b)

Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

c)

Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

d)

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang nuôi con 13 tháng tuổi.

17.

Câu nào sau đây là sai.

a)

Ủy ban Nhân dân cấp xã có quyền thụ lý đơn yêu cầu ly hôn.

b)

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

c)

Cấm kết hôn giữa những người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi.

d)

Người bị mất năng lực hành vi dân sự không đủ điều kiện để kết hôn.

18.

Bà Tam và ông Tứ là vợ chồng 30 năm nhưng cuộc sống không hạnh phúc vì ông Tứ “sáng xỉn, chiều say, tối lai rai” và thường xuyên hành hạ bà Tam. Khi các con đã lớn, bà Tam quyết định yêu cầu Tòa án cho ly hôn để giải phóng mình khỏi cuộc hôn nhân đau khổ này. Hỏi: Tòa án giải quyết cho các bên ly hôn trong trường hợp nào sau đây:

a)

Khi hòa giải tại Tòa án không thành.

b)

Khi Tòa án hòa giải không thành và có căn cứ về việc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của mình làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

c)

Khi hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

d)

Khi có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

19.

Câu nào sau đây là đúng.

a)

Nếu chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

b)

Quan hệ hôn nhân chấm dứt sau 5 năm, kể từ ngày kể từ ngày vợ, chồng ly thân.

c)

Trong mọi trường hợp, chỉ có vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

d)

Hôn nhân chỉ chấm dứt khi vợ, chồng ly hôn.

20.

Bà Nhị và ông Nhất nộp đơn đến cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Họ có tài sản chung là 1 căn nhà trị giá 5 tỷ. Tài sản này được chia như thế nào khi họ ly hôn:

a)

Chỉ được chia theo sự thỏa thuận của bà Nhị và ông Nhất.

b)

Có thể được chia theo sự thỏa thuận của bà Nhị và ông Nhất.

c)

Luôn được chia đôi.

d)

Luôn được chia theo công sức đóng góp của mỗi người.

21.

Câu nào sau đây là sai. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến yếu tố sau đây:

a)

Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

b)

Thu nhập từ tiền công, tiền lương và công việc ổn định của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.

c)

Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.

d)

Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

22.

Câu nào sau đây là sai.

a)

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung.

b)

Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

c)

Vợ có quyền có tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.

d)

Hôn nhân chỉ chấm dứt kể từ thời điểm một bên chết.

23.

Đây không phải là điều kiện kết hôn?

a)

Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

b)

Phải có sự tự nguyện của hai bên.

c)

Không thuộc những trường hợp bị cấm kết hôn.

d)

Phải được sự đồng ý của hai bên gia đình.

24.

Ly hôn là:

a)

Việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Ủy ban Nhân dân.

b)

Việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án Nhân dân.

c)

Việc đình chỉ quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Ủy ban Nhân dân.

d)

Việc tạm đình chỉ quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án Nhân dân.

25.

Câu nào sau đây là đúng.

a)

Chung sống như vợ chồng là việc công dân Việt Nam tổ chức sống thử.

b)

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đăng ký kết hôn tại Tòa án Nhân dân.

c)

Ủy ban Nhân dân giải quyết cho các bên ly hôn nếu mục đích của hôn nhân không đạt được.

d)

Việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn được gọi là tảo hôn.

26.

Trường hợp nào sau đây không bị cấm kết hôn?

a)

Giữa những người đã từng là cha chồng với con dâu.

b)

Giữa những người có cùng dòng máu trực hệ.

c)

Giữa những người không cùng tôn giáo, quốc tịch.

d)

Giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời.

27.

Năm 2019, chị Mai và anh Phú dự định kết hôn. Nếu kết hôn, chị Mai và anh Phú:

a)

Phải lựa chọn chế độ tài sản theo luật định.

b)

Phải lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận.

c)

Không có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.

d)

Có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.

28.

Ông Thông là ngư dân đánh cá trên vùng biển Quảng Ngãi. Bà Lan làm nội trợ gia đình. Họ kết hôn năm 2000 nhưng cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Hôn nhân của ông Thông và bà Lan không chấm dứt trong trường hợp nào sau đây:

a)

Ông Thông và bà Lan ly hôn.

b)

Sau 5 năm, kể từ ngày ông Thông và bà Lan đăng ký ly thân tại Ủy ban Nhân dân.

c)

Bà Lan chết trong tai nạn giao thông.

d)

Tòa án tuyên bố ông Thông là đã chết.

29.

Độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự 2015 là:

a)

Người từ đủ 14 tuổi trở lên.

b)

Người từ đủ 16 tuổi trở lên.

c)

Người từ đủ 17 tuổi trở lên.

d)

Người từ đủ 18 tuổi trở lên.

30.

Cố ý phạm tội là:

a)

Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

b)

Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.

c)

Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội nhưng để bảo vệ cho một lợi ích công cộng nên đã thực hiện hành vi phạm tội.

d)

Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

31.

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, tội phạm được phân thành:

a)

Cố ý phạm tội và vô ý phạm tội.

b)

Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng.

c)

Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

d)

Tội phạm nguy hiểm và tội phạm không nguy hiểm.

32.

Tội phạm rất nghiêm trọng được xác định:

a)

Mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

b)

Mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù.

c)

Mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

d)

Mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù.

33.

Các hình phạt chính đối với pháp nhân thương mại phạm tội là

a)

Phạt tiền; Đình chỉ hoạt động có thời hạn.

b)

Phạt tiền; Cấm huy động vốn.

c)

Đình chỉ hoạt động có thời hạn; Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định.

d)

Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định.

34.

Hình phạt bổ sung đối với người phạm tội có thể là:

a)

Tước một số quyền công dân.

b)

Cảnh cáo.

c)

Cải tạo không giam giữ.

d)

Tù có thời hạn.

35.

Trường hợp nào sau đây không được loại trừ trách nhiệm hình sự?

a)

Phòng vệ chính đáng.

b)

Tình thế cấp thiết.

c)

Thực hiện mệnh lệnh của người chỉ huy.

d)

Mất khả năng nhận thức do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác.

36.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là:

a)

03 năm.

b)

04 năm.

c)

05 năm.

d)

07 năm.

37.

Hình phạt đối với tội Giết người quy định tại Điều 123 của BLHS 2015 có thể là:

a)

Chung thân

b)

Tử hình

c)

Cải tạo không giam giữ

d)

Câu a và b đúng

38.

Hành vi “dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản” là giả định của tội phạm nào sau đây?

a)

Trộm cắp tài sản

b)

Cưỡng đoạt tài sản

c)

Cướp tài sản

d)

Cướp giật tài sản.

39.

Đồng phạm là:

a)

Trường hợp có ba người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

b)

Trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

c)

Trường hợp có bốn người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

d)

Trường hợp có nhiều người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

40.

Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì:

a)

không phải chịu trách nhiệm hình sự.

b)

miễn chịu trách nhiệm hình sự.

c)

phải chịu trách nhiệm hình sự một phần.

d)

phải chịu trách nhiệm hình sự toàn bộ.

41.

Hình phạt tù có thời hạn là hình phạt có:

a)

Mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 30 năm.

b)

Mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 25 năm.

c)

Mức tối thiểu là 01 tháng và mức tối đa là 25 năm.

d)

Mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm.

42.

Hình phạt chung thân hoặc tử hình không được áp dụng đối với

a)

Người phạm tội đã lập công chuộc tội.

b)

Người phạm tội là người cao tuổi.

c)

Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải.

d)

Người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

43.

Không áp dụng hình phạt tử hình đối với trường hợp nào sau đây?

a)

Người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.

b)

Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ.

c)

Các trường hợp phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

d)

Phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

44.

Bộ luật Hình sự năm 2015 đã bổ sung thêm chủ thể nào sau đây phải chịu trách nhiệm hình sự?

a)

Cá nhân.

b)

Pháp nhân.

c)

Pháp nhân thương mại.

d)

Cơ quan, tổ chức phạm tội.

45.

Trường hợp nào sau đây không được loại trừ trách nhiệm hình sự?

a)

Sự kiện bất ngờ.

b)

Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.

c)

Phòng vệ chính đáng.

d)

Vô ý phạm tội.

46.

Mức tối đa khi tổng hợp hình phạt tù trong trường hợp phạm nhiều tội là?

a)

20 năm.

b)

25 năm.

c)

30 năm.

d)

40 năm.

47.

Chủ thể của tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi là:

a)

Người từ đủ 16 tuổi.

b)

Người từ đủ 17 tuổi.

c)

Người từ đủ 18 tuổi.

d)

Người từ đủ 19 tuổi.

48.

Hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản là cấu thành của loại tội phạm nào sau đây?

a)

Tội cướp tài sản.

b)

Tội cướp giật tài sản.

c)

Tội cưỡng đoạt tài sản.

d)

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản.

49.

Hành vi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác là cấu thành của loại tội phạm nào sau đây?

a)

Trộm cắp tài sản.

b)

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

c)

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

d)

Sử dụng trái phép tài sản.

50.

ác là cấu thành của loại tội phạm nào sau đây?

a)

Trộm cắp tài sản.

b)

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

c)

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

d)

Sử dụng trái phép tài sản.

51.

Không tố giác tội phạm là hành vi

a)

Biết rõ tội phạm được thực hiện nhưng che dấu người phạm tội.

b)

Biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác.

c)

Biết rõ tội phạm được thực hiện nhưng tạo điều kiện cho người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn.

d)

Biết rõ tội phạm được thực hiện nhưng không đến Cơ quan công an để trình báo.

52.

Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là

a)

Người chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

b)

Người bị kích động mạnh về tinh thần trong khi thực hiện hành vi phạm tội.

c)

Người bị mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.

d)

Người sử dụng ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫn đến mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.

53.

Hành vi nào sau đây thuộc trường hợp phòng vệ chính đáng

a)

Đuổi, bắt người thực hiện hành vi phạm tội

b)

Chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

c)

Tấn công người thực hiện hành vi phạm tội để bảo vệ sức khỏe, tính mạng, tài sản của mình.

d)

Tấn công người thực hiện hành vi phạm tội để dập tắt hành vi xâm sức khỏe, tính mạng, tài sản của mình.

54.

Người thực hiện hành vi phạm tội có thể phải chịu hình phạt nào sau đây:

a)

Khiển trách.

b)

Cấm đi khỏi nơi cư trú.

c)

Cấm xuất cảnh.

d)

Cảnh cáo.

55.

Hình phạt nào có thể được áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội

a)

Cấm tuyển dụng người lao động.

b)

Cảnh cáo.

c)

Cấm kinh doanh, cấm huy động vốn.

d)

Cải tạo không giam giữ.

56.

Trục xuất là hình phạt

a)

Buộc người Việt Nam phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

b)

Buộc người nước ngoài phải đến nước Cộng hòa XHCN Việt Nam để chấp hành hình phạt

c)

Buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Buộc người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

57.

Tù chung thân là:

a)

Hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình.

b)

Hình phạt tù có thời hạn trên 30 năm.

c)

Hình phạt tù không được xem xét trả tự do.

d)

Hình phạt tù không được rời khỏi buồng giam.

58.

Tình tiết nào sau đây được xem là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

a)

Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp rất nghiêm trọng.

b)

Phạm tội vì động cơ đê hèn.

c)

Phạm tội do hoàn cảnh khó khăn không do mình gây ra.

d)

Phạm tội do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

59.

Hình phạt nào sau đây có thể được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

a)

Tù chung thân.

b)

Tử hình.

c)

Tù có thời hạn.

d)

Tù trên 18 năm.

60.

Chủ thể kinh doanh nào sau đây không phải là doanh nghiệp:

a)

Doanh nghiệp tư nhân

b)

Công ty cổ phần

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn.

d)

Hợp tác xã

61.

Thương nhân là:

a)

Tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, và có đăng ký kinh doanh.

b)

Tổ chức được thành lập hợp pháp tiến hành hoạt động kinh doanh và có đăng ký kinh doanh.

c)

Cá nhân tiến hành hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

d)

Tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

62.

Chủ thể kinh doanh nào sau đây không có tư cách pháp nhân:

a)

Cty cổ phần

b)

Cty hợp danh

c)

Doanh nghiệp tư nhân

d)

Hợp tác xã

63.

Chủ thể nào sau đây kinh doanh không cần phải đăng ký kinh doanh:

a)

Người bán hàng rong, quà vặt.

b)

Hộ kinh doanh.

c)

Hợp tác xã

d)

Tổ chức kinh tế

64.

Cá nhân nào sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a)

Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

b)

Thành viên hợp tác xã.

c)

Cổ đông sáng lập công ty cổ phần, thành viên sáng lập công ty trách nhiệm hữu hạn.

d)

Cá nhân là người nước ngoài.

65.

Vốn điều lệ là:

a)

Số vốn tối thiểu theo qui định pháp luật để doanh nghiệp họat động kinh doanh.

b)

Số vốn do các thành viên của doanh nghiệp góp vào.

c)

Số vốn do các thành viên, góp hoặc cam kết góp và được ghi vào điều lệ công ty.

d)

Là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập doanh nghiệp.

66.

Doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần:

a)

Chỉ có 01 người đại diện theo pháp luật và phải được ghi vào trong điều lệ doanh nghiệp.

b)

Có 02 người đại diện theo pháp luật và phải được ghi vào trong điều lệ doanh nghiệp.

c)

Có 03 người đại diện theo pháp luật và phải được vào trong điều lệ doanh nghiệp.

d)

Có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật và phải được ghi số lượng người đại diện vào trong điều lệ doanh nghiệp.

67.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là :

a)

Do một cá nhân là chủ sở hữu.

b)

Do các cơ quan nhà nước là chủ sở hữu

c)

Do một cá nhân hoặc một tổ chức là chủ sở hữu

d)

Do tổ chức là chủ sở hữu

68.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên :

a)

Có số lượng thành viên tối thiểu là 02 người

b)

Có số lượng thành viên tối thiểu là 11 người

c)

Có số lượng thành viên tối thiểu là 50 người

d)

Có số lượng tối thiểu là 02 thành viên và tối đa là không quá 50 thành viên

69.

Cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên là :

a)

Chủ tịch công ty

b)

Chủ tịch hội đồng quản trị

c)

Hội đồng thành viên

d)

Hội đồng quản trị

70.

Cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty cổ phần là :

a)

Hội đồng quản trị

b)

Chủ tịch hội đồng quản trị

c)

Đại hội đồng cổ đông

d)

Hội đồng thành viên

71.

Chủ thể thành lập doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện phải :

a)

Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

b)

Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

c)

Xin cấp giấy phép thành lập

d)

Xin cấp giấy phép kinh doanh

72.

Thành viên công ty là :

a)

Cá nhân, tổ chức sở hữu một phần vốn điều lệ của công ty .

b)

Cá nhân sở hữu một phần vốn điều lệ của công ty

c)

Tổ chức, cá nhân sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty

d)

Tổ chức sở hữu một phần vốn điều lệ của công ty.

73.

Cổ đông là :

a)

Thành viên góp một phần hoặc toàn bộ vốn để thành lập công ty

b)

Cá nhân, tổ chức góp vốn một phần hoặc toàn bộ vốn để thành lập công ty

c)

Cá nhân, tổ chức sở hữu một hoặc nhiều cổ phần trong công ty

d)

Cá nhân sở hữu một hoặc nhiều cổ phần trong công ty

74.

Câu 15: Trong công ty hợp danh:

a)

Chỉ có thành viên hợp danh là cá nhân.

b)

Bao gồm thành viên hợp danh và thành viên là tổ chức góp vốn

c)

Có thể có thành viên hợp danh và thành viên là cá nhân góp vốn.

d)

Có thể có thành viên hợp danh là cá nhân và thành viên góp vốn.

75.

Câu 16: Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn

a)

Chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

b)

Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

c)

Không chịu trách nhiệm cá nhân về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

d)

Chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình hiện có trong công ty.

76.

Câu 17: Cổ đông trong công ty cổ phần:

a)

Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

b)

Không chịu trách nhiệm cá nhân về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

c)

Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

d)

Chịu trách nhiệm bằng giá trị cổ phần mà mình đang sở hữu trong công ty

77.

Câu 18: Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên

a)

Được tự do chuyển nhượng vốn của mình hiện có trong công ty cho người khác.

b)

Không được quyền tự do chuyển nhượng vốn của mình hiện có trong công ty cho người khác.

c)

Được tự do chuyển nhượng vốn của mình hiện có trong công ty cho thành viên khác trong công ty.

d)

Được chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán

78.

Cổ đông công ty cổ phần bao gồm

a)

Cổ đông đặc biệt, cổ đông ưu đãi, cổ đông sáng lập và cổ đông phổ thông

b)

Cổ đông ưu đãi, cổ đông phổ thông và cổ đông sáng lập

c)

Cổ đông phổ thông, cổ đông sáng lập, cổ đông biểu quyết

d)

Cổ đông biểu quyết, cổ đông sáng lập và cổ đông phổ thông

79.

Cổ đông trong công ty cổ phần

a)

Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình hiện có trong công ty cho người khác.

b)

Không được quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình hiện có trong công ty cho người khác.

c)

Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình hiện có trong công ty cho cổ đông khác.

d)

Được tư do chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán.

80.

Doanh nghiệp không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào là:

a)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

b)

Công ty TNHH 1 thành viên

c)

Công ty cổ phần.

d)

Doanh nghiệp tư nhân .

81.

Ban Kiểm soát là bộ phận quản lý buộc phải có ở:

a)

Công ty hơp danh, Công ty cổ phần, Công ty TNHH hai thành viên trở lên

b)

Công ty TNHH một thành viên , Công ty cổ phần có từ 11 cổ đông trở lên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên

c)

Công ty hơp danh, Công ty cổ phần, Công ty TNHH có từ 11 thành viên trở lên

d)

Công ty cổ phần có từ 11 cổ đông trở lên, công ty TNHH có từ 11 thành viên trở lên, Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ.

82.

Trong công ty hợp danh các thành viên góp vốn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty :

a)

Bằng số vốn điều lệ .

b)

Bằng số vốn đã góp vào công ty .

c)

Bằng tòan bộ tài sản của mình

d)

Không phải chịu trách nhiệm .

83.

Những loại hình doanh nghiệp nào sau đây không thể chuyển đổi lẫn nhau

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần

b)

Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

c)

Công ty hợp danh và công ty cổ phần.

d)

Doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn

84.

Đối tượng nào sau đây không phải là thành viên của công ty

a)

Ký hợp đồng mua bán tài sản với công ty

b)

Góp vốn thành lập công ty

c)

Mua phần vốn góp của thành viên

d)

Hưởng thừa kế từ người để lại di sản là thành viên công ty

85.

Hoạt động thương mại là:

a)

Hoạt động mua và bán hàng hóa vì mục tiêu lợi nhuận, đầu tư, xúc tiến thương mại

b)

Hoạt động mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

c)

Hoạt động sản xuất và bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư vì mục tiêu lợi nhuận

d)

Hoạt động cung ứng, sản xuất và kinh doanh dịch vụ nhằm mục tiêu lợi nhuận

86.

Nhận định nào sau đây là sai:

a)

Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân

b)

Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

c)

Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.

d)

Tổ chức không thể trở thành thành viên của công ty hợp danh

87.

Nhận định nào sau đây là sai :

a)

Mọi thương nhân đều là doanh nghiệp.

b)

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân là quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân.

c)

Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải là cá nhân.

d)

Cá nhân có thể trở thành cổ đông của công ty cổ phần khi mua cổ phiếu mà công ty đó niêm yết trên thị trường chứng khoán.

88.

Quan điểm nào dưới đây là đúng và phù hợp nhất:

a)

An cho rằng nên thành lập doanh nghiệp tư nhân, do ba thành viên làm chủ vì loại hình này phù hợp với người mới bắt đầu kinh doanh.

b)

Bình cho rằng nên thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên vì có 04 thành viên và các thành viên đều chịu trách nhiệm với toàn bộ vốn điều lệ của công ty.

c)

Nhiên cho rằng nên thành lập công ty cổ phần vì có số cổ đông tối thiểu là 03, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trên phần vốn mà mình đã góp để thành lập Công ty đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

d)

Thiên cho rằng nên thành lập công ty hợp danh, vì công ty hợp danh dựa trên uy tín của cá nhân.