wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Về Can Thiệp Sớm

Total questions: 102

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Cụm từ nào dưới đây là đúng để điền vào phần khuyết thiếu trong khái niệm can thiệp sớm . "Can thiệp sớm là những chỉ dẫn ban đầu và những dịch vụ …………………nhằm can thiệp, kích thích và huy động sự phát triển tối đa ở trẻ, tạo điều kiện chuẩn bị tốt cho trẻ tham gia vào hệ thống giáo dục phổ thông và hòa nhập xã hội" - Lê Thị Thúy Hằng (2015) Can thiệp sớm trẻ khuyết tật, NXBGDVN.

a)

Dành cho trẻ khuyết tật cùng gia đình trước tuổi học

b)

Dành cho trẻ khuyết tật

c)

Dành cho gia đình trẻ khuyết tật.

d)

Dành cho giáo viên mầm non.

2.

"Tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tượng, giải quyết sự việc" - Phân loại khuyết tật theo luật người khuyết tật Việt Nam số 51/2010QH12. Nội dung trên là khái niệm của?

a)

Khuyết tật trí tuệ

b)

Trẻ khuyết tật trí tuệ

c)

Rối loạn phổ tự kỷ.

d)

Khuyết tật vận động.

3.

Theo tác giả Nguyễn Xuân Hải trong giáo trình Giáo dục học trẻ khuyết tật của nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, một cá nhân được gọi là trẻ có khuyết tật trí tuệ khi khuyết tật trí tuệ xuất hiện ở cá nhân đó vào độ tuổi nào dưới đây?

a)

Trước 18 tuổi

b)

Trước 16 tuổi

c)

Trước 5 tuổi

d)

Trước 2 tuổi

4.

Phương án nào dưới đây là đúng để điền vào phần khuyết thiếu trong khái niệm rối loạn phổ tự kỷ.

a)

Giao tiếp và hành vi

b)

Lời nói và nhận thức

c)

Nhận thức và hành vi.

d)

Hành vi

5.

Theo DSM -5 "Sở thích bị hạn chế và hành vi lặp đi lặp lại" là miêu tả điển hình cho đối tượng nào dưới đây?

a)

Trẻ có rối loạn phổ tử kỷ.

b)

Trẻ khuyết tật trí tuệ

c)

Trẻ bại não

d)

Trẻ có rối loạ

6.

Theo DSM -5 "Sở thích bị hạn chế và hành vi lặp đi lặp lại" là miêu tả điển hình cho đối tượng nào dưới đây?

a)

Trẻ có rối loạn phổ tử kỷ.

b)

Trẻ khuyết tật trí tuệ

c)

Trẻ bại não

d)

Trẻ có rối loạn tăng hiếu động giảm tập trung.

7.

Mô tả nào dưới đây không phải là ý nghĩa của can thiệp sớm đối với trẻ có khuyết tật trí tuệ và trẻ có rối loạn phổ tự kỷ.

a)

Chữa khỏi rối loạn tự kỷ và khuyết tật trí tuệ

b)

Ngăn ngừa nhân tố gây nguy hiểm, nguyên nhân gây chậm phát triển hoặc rối loạn chức năng.

c)

Phát huy thế mạnh vốn có.

d)

Ngăn ngừa những khuyết tật thứ phát kéo theo.

8.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc can thiệp sớm

a)

Nguyên tắc can thiệp trước 2 tuổi.

b)

Nguyên tắc công nhận mọi trẻ đều có khả năng học tập.

c)

Dạy những kỹ năng mà trẻ không có khuyết tật học và sử dụng.

d)

Bắt đầu can thiệp càng sớm càng tốt

9.

Lý thuyết về sự cắt tỉa của sy-náp thần kinh là một trong những cơ sở lý luận của nguyên tắc can thiệp sớm nào dưới đây.

a)

Nguyên tắc bắt đầu can thiệp càng sớm càng tốt.

b)

Nguyên tắc công nhận mọi trẻ đều có khả năng học tập.

c)

Dạy những kỹ năng mà trẻ không có khuyết tật học và sử dụng.

d)

Nguyên tắc phối hợp chặt chẽ với gia đình, coi phụ huynh là người quan trọng nhất

10.

"Người làm công tác can thiệp sớm cần công nhận khả năng học tập của tất cả mọi trẻ" là nội dung của nguyên tắc can thiếp sớm nào dưới đây.

a)

Nguyên tắc công nhận mọi trẻ đều có khả năng học tập.

b)

Nguyên tắc bắt đầu can thiệp càng sớm càng tốt.

c)

Dạy những kỹ năng mà trẻ không có khuyết tật học và sử dụng.

d)

Nguyên tắc phối hợp chặt chẽ với gia đình, coi phụ huynh là người quan trọng nhất

11.

Người làm công tác can thiệp sớm phải thực hiện cá nhân hoá tối đa trong mục tiêu, phương pháp, đồ dùng tiến hành can thiệp sớm là kết luận sư phạm của nguyên tắc can thiệp

4 lines
12.

Người làm công tác can thiệp sớm phải thực hiện cá nhân hoá tối đa trong mục tiêu, phương pháp, đồ dùng tiến hành can thiệp sớm là kết luận sư phạm của nguyên tắc can thiệp sớm nào dưới đây.

a)

Tập trung vào nhu cầu, khả năng của từng trẻ và từng gia đình trẻ.

b)

Nguyên tắc bắt đầu can thiệp càng sớm càng tốt.

c)

Dạy những kỹ năng mà trẻ không có khuyết tật học và sử dụng.

d)

Nguyên tắc phối hợp chặt chẽ với gia đình, coi phụ huynh là người quan trọng nhất.

13.

Người làm công tác can thiệp sớm cần làm việc trong một nhóm chuyên gia đa chức năng để đảm bảo cung cấp lợi ích tối đa trong phát triển mọi mặt của trẻ.

a)

Quan tâm đến tất cả các lĩnh vực phát triển của trẻ.

b)

Tập trung vào nhu cầu, khả năng của từng trẻ và từng gia đình trẻ.

c)

Nguyên tắc bắt đầu can thiệp càng sớm càng tốt.

d)

Dạy những kỹ năng mà trẻ không có khuyết tật học và sử dụng.

14.

Trạng thái cảm xúc nào dưới đây hiếm có trong vòng tròn cảm xúc của phụ huynh khi biết con mình có rối loạn phổ tự kỷ hay khuyết tật trí tuệ theo Kübler Ross (2005)

a)

Hạnh phúc

b)

Chối bỏ

c)

Tức giận

d)

Thất vọng, tự đổ lỗi.

15.

Mục đích nào dưới đây là mục đích của công tác sàng lọc rối loạn phổ tự kỉ và khuyết tật trí tuệ ở trẻ nhỏ.

a)

Phát hiện nhu cầu chẩn đoán của trẻ.

b)

Xác định rối loạn và thể của phổ tự kỷ, khuyết tật trí tuệ và mức độ khuyết tật này.

c)

Đánh giá các lĩnh vực phát triển của trẻ làm cơ sở cho những can thiệp tiếp theo.

d)

Đưa ra những chính sách giáo dục phù hợp với trẻ.

16.

Mục đích nào dưới đây là mục đích của công tác chẩn đoán rối loạn phổ tự kỉ và khuyết tật trí tuệ ở trẻ nhỏ.

a)

Xác định rối loạn và thể của phổ tự kỷ, khuyết tật trí tuệ và mức độ khuyết tật này.

b)

Phát hiện nhu cầu chẩn đoán của trẻ.

c)

Đánh giá các lĩnh vực phát triển của trẻ làm cơ sở cho những can thiệp tiếp.

17.

Lĩnh vực nào dưới đây không phải là lĩnh vực được sàng lọc bằng V-ASQ-3?

a)

Cấu trúc và vận động của bộ máy phát âm.

b)

Giao tiếp

c)

Vận động tinh

d)

Vận động thô

18.

Mỗi lĩnh vực sàng lọc của V- ASQ-3 gồm bao nhiêu câu hỏi?

a)

6 câu hỏi

b)

7 câu hỏi

c)

8 câu hỏi

d)

9 câu hỏi

19.

Các câu hỏi trong mỗi lĩnh vực sàng lọc của V-ASQ-3 được sắp xếp như thế nào?

a)

Theo mức độ khó tăng dần từ trên xuống dưới.

b)

Theo mức độ khó tăng dần từ dưới lên trên.

c)

Sắp xếp theo ngẫu nhiên.

d)

Sắp xếp theo mức độ dễ tăng dần từ trên xuống dưới.

20.

Một trẻ có tuổi là 40 tháng 15 ngày sẽ được dùng bảng hỏi nào để sàng lọc bằng V-ASQ-3?

a)

Bảng hỏi 42 tháng ( dành cho trẻ từ 39 tháng 0 ngày đến 44 tháng 30 ngày )

b)

Bảng hỏi 48 tháng

c)

Bảng hỏi 54 tháng

d)

Bảng hỏi 60 tháng

21.

Khi nào thì một lĩnh vực không được tính điểm trong V-ASQ-3?

a)

Khi có trên 2 câu hỏi không có câu trẻ lời.

b)

Khi có 2 câu hỏi không có câu trả lời.

c)

Khi có 1 câu hỏi không có câu trả lời

d)

Khi có trên 1 câu hỏi không có câu trả lời.

22.

M - CHAT-R là công cụ sàng lọc trẻ có rối loạn phổ tự kỷ cho trẻ ở lứa tuổi nào?

a)

Trẻ dưới 3 tuổi ( sàng lọc nguy cơ RLPTK cho trẻ 16 - 30 tháng )

b)

Trẻ dưới 4 tuổi

c)

Trẻ dưới 5 tuổi

d)

Trẻ dưới 6 tuổi

23.

Khi nào thì cần thực hiện bảng M - CHAT-R/F?

a)

Khi tổng điểm của M - CHAT-R là từ 3 -7.

b)

Khi tổng điểm của M - CHAT-R là từ 0-2

c)

Khi tổng điểm của M - CHAT-R là 10- 15

d)

Khi tổng điểm của M - CHAT-R là từ 1-2

24.

Cách viết mục tiêu nào dưới đây đảm bảo là mục tiêu ngắn hạn theo tiêu chí của mục tiêu thông minh?

4 lines
25.

Cách viết mục tiêu nào dưới đây đảm bảo là mục tiêu ngắn hạn theo tiêu chí của mục tiêu thông minh.

4 lines
26.

Phương án nào dưới đây là đúng để hoàn thiện phần khuyết thiếu trong khái niệm giáo dục hoà nhập.

a)

Điền thêm cụm từ ``Với những hỗ trợ cần thiết``

b)

Điền thêm cụm từ ``với chương trình riêng biệt``

c)

Điền thêm cụm từ `` với cùng một chương trình chung``

d)

Không điền thêm thông tin gì.

27.

Mô tả nào dưới đây là mô tả về giáo dục hòa nhập cho trẻ có rối loạn phổ tự kỷ và trẻ có khuyết tật trí tuệ.

a)

Trong hoạt động giáo dục chung với lớp, trẻ có ASD và trẻ có khuyết tật trí tuệ thực hiện mọi hoạt động với mục tiêu, đồ dùng, phương pháp đã được điều chỉnh phù hợp.

b)

Trong hoạt động giáo dục chung với lớp, trẻ có ASD và trẻ có khuyết tật trí tuệ thực hiện mọi hoạt động y như các bạn khác trong lớp.

28.

Bước nào dưới đây không nằm trong quy trình tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ có khuyết tật trí tuệ và trẻ có rối loạn phổ tự kỷ: ( 5 bước: Tìm hiểu nhu cầu và khả năng của trẻ khuyết tật; Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân; Thực hiện điều chỉnh chương trình giáo dục phù hợp với nhu cầu; Đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật; Phối hợp các lực lượng trong GDHN trẻ khuyết tật hoặc 4 bước: - bỏ bước 5 ở trên - )

a)

Chẩn đoán rối loạn phổ tự kỷ và khuyết tật trí tuệ ở trẻ.

b)

Xây dựng kế hoạch giáo dục các nhân cho trẻ

c)

Thực hiện quá trình giáo dục hoà nhập cho trẻ

d)

Đánh giá kết quả giáo dục hoà nhập cho trẻ

29.

Khuyến cáo nào dưới đây là không phải là của lý thuyết UDL ( điều chỉnh trong GDHN/ Cơ sở điều chỉnh hoạt động giáo dục/ Khung UDL - Universal Design for Learning ) cho giáo dục hoà nhập trẻ có rối loạn phổ tự kỷ và trẻ có khuyết tật trí tuệ.

a)

Hướng đến duy nhất một mục tiêu cho tất cả các trẻ trong lớp học hoà nhập.

b)

Cung cấp đa dạng cách gây hứng thú, động viên, khen thưởng phù hợp với từng cá nhân trẻ ( Tại sao học?)

c)

Giới thiệu kiến thức, kĩ năng bằng nhiều đồ dùng thiết bị, phương tiện khác nhau cho trẻ. ( Học cái gì? )

d)

Chấp nhận, hướng dẫn đa dạng cách lập kế hoạch thực hiện và trình bày nhiệm vụ của trẻ. ( Học như thế nào?)

30.

Lý thuyết nào dưới đây được sử dụng để thực hiện đa dạng hoá, phân

4 lines
31.

Lý thuyết nào dưới đây được sử dụng để thực hiện đa dạng hoá, phân cấp mục tiêu trong tổ chức các hoạt động giáo dục hoà nhập cho trẻ có khuyết tật trí tuệ và trẻ có rối loạn phổ tự kỷ.

a)

Mô hình nhận thức của Bloom phiên bản 2001

b)

Học thuyết ``Vùng phát triển gần `` của Lev Vygotsky

c)

Học thuyết ``Gợn sóng`` của Race

d)

Định luật phả xạ có điều kiện của Ivan Petrovich Pavlov

32.

Nếu trong lớp mẫu giáo có trẻ khuyết tật trí tuệ có khó khăn về vận động tinh thì đồ dùng nào dưới đây là cần thiết hơn để bổ sung vào lớp học.

a)

Thẻ tranh với độ dày khác nhau.

b)

Nút tai

c)

Kính lúp

d)

Bóng gai.

33.

Yêu cầu nào dưới đây không phải lưu ý cho nội quy lớp học đảm bảo giáo dục kỷ luật tích cực trong lớp học hoà nhập.

a)

( Giáo dục hòa nhập/Tạo dựng môi trường giáo dục hòa nhập thân thiện/ Tạo dựng môi trường tâm lý an toàn, bình đẳng, thân thiện/Giáo dục kỷ luật tích cực/ 4 lưu ý trong xây dựng nội quy )

b)

Nội quy trình bày với hình thức phủ định hành vi, thái độ không mong muốn.

c)

Nội quy trình bày với hình thức khẳng định hành vi, thái độ mong muốn.

d)

Nội quy phải khả thi

e)

Nội quy mang tính mở.

34.

Khi trẻ có rối loạn phổ tự kỷ hoặc trẻ có khuyết tật trí tuệ tham gia giáo dục hoà nhập thì các hoạt động can thiệp cá nhân cho trẻ được thực hiện như thế nào?

a)

Vẫn tiếp tục theo nhu cầu của trẻ.

b)

Không được thực hiện nữa

c)

Chỉ thực hiện ở thời điểm đầu năm học.

d)

Chỉ thực hiện khi trẻ không theo kịp các bạn trong lớp.

35.

Trẻ rối loạn phổ tự kỉ là trẻ

a)

Khiếm khuyết về tương tác xã hội; Khiếm khuyết về ngôn ngữ/giao tiếp

b)

Khiếm khuyết về tính linh hoạt; Khiếm khuyết về thể chất; Khiếm khuyết về ngôn ngữ/giao tiếp

c)

Khiếm khuyết về tương tác xã hội; Khiếm khuyết về ngôn ngữ/giao tiếp

36.

Dấu hiệu nào thường gặp nhất ở trẻ rối loạn phổ tự kỉ

a)

Hành vi rập khuôn, máy móc

b)

Khi nói, thường nói câu rút gọn

c)

La hét khi không vừa ý

d)

Không hợp tác với giáo viên

37.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra rối loạn phổ tự kỉ

a)

Não bộ bất thường

b)

Di truyền, gen

c)

Mất cân bằng sinh hóa trong cơ thể (thiếu chất)

d)

Tất cả các phương án đã cho

38.

Nguyên nhân nào không gây ra tự kỉ ở trẻ em

a)

Cha mẹ cho con xem ti vi nhiều

b)

Não bộ bị tổn thường

c)

Di truyền

d)

Thiếu chất và dị ứng

39.

Các khó khăn thường gặp ở trẻ rối loạn phổ tự kỉ

a)

(1) Tương tác xã hội, hành vi

b)

(2) Ngôn ngữ, giao tiếp

c)

(3) Vận động thô và vận động tinh

d)

Bao gồm phương án (1) và phương án (2)

40.

Dấu hiệu nào không phải điển hình của trẻ rối loạn phổ tự kỉ

a)

Nói vô thức

b)

Nhại lời người khác

c)

Không tập trung

d)

Không giao tiếp, không chơi với bạn

41.

Để sàng lọc trẻ có nguy cơ tự kỷ trong độ tuổi 16 - 30 tháng, cần sử dụng công cụ nào dưới đây

a)

Các tiêu chí đánh giá trong trong DSM - 5

b)

M CHAT-R/F

c)

CARS

d)

ASQ-2

42.

Công cụ sử dụng để chẩn đoán trẻ rối loạn phổ tự kỉ

a)

M - CHAT

b)

Denver II

c)

Các tiêu chí đánh giá trong DSM - 5

d)

Chương trình can thiệp

43.

Mục đích của chẩn đoán trẻ rối loạn phổ tự kỉ

a)

(1) Xác định trẻ có bị rối loạn phổ tự kỉ

b)

(2) Xác định mức độ rối loạn phổ tự kỉ

c)

(3) Đánh giá toàn diện các vấn đề/rối loạn đi kèm, hoạt động chức năng, mức độ phát triển của trẻ, điểm mạnh, điểm yếu.

d)

Bao gồm (1); (2), (3)

44.

Công cụ sử dụng để đánh giá lập kế

4 lines
45.

Công cụ sử dụng để đánh giá lập kế hoạch cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ

a)

M - CHAT

b)

Denver II

c)

Các tiêu chí đánh giá trong DSM - 5

d)

Chương trình can thiệp

46.

Đánh giá trẻ rối loạn phổ tự kỉ gồm những hình thức đánh giá nào?

a)

Đánh giá chính thức; Đánh giá sàng lọc; Đánh giá chẩn đoán

b)

Đánh giá không chính thức; Đánh giá sàng lọc; Đánh giá chẩn đoán

c)

Đánh giá chính thức và đánh giá không chính thức

d)

Đánh giá sàng lọc; Đánh giá chẩn đoán

47.

Theo DSM - 5, trẻ RLPTK được chia ra làm mấy mức độ hỗ trợ?

a)

Hai mức độ cần hỗ trợ

b)

Ba mức độ cần hỗ trợ

c)

Bốn mức độ cần hỗ trợ

d)

Năm mức độ cần hỗ trợ

48.

Căn cứ vào mục đích đánh giá và công cụ đánh giá trẻ RLPTK, có các loại đánh giá nào dưới đây

a)

(1) Đánh giá sàng lọc; Đánh giá lập kế hoạch

b)

(2) Đánh giá sàng lọc; Đánh giá chẩn đoán;

c)

(3) Đánh giá chẩn đoán, Đánh giá lập kế hoạch

d)

Tất cả các phương án (1), (2) và (3)

49.

Trẻ rối loạn tự kỉ có biểu hiện nói vô thức, nhại lời người khác là của đặc điểm nào dưới đây:

a)

Đặc điểm hành vi

b)

Đặc điểm ngôn ngữ

c)

Đặc điểm nhận thức

d)

Đặc điểm giao tiếp

50.

Trẻ RLPTK có IQ từ 35 - 40 đến 50 - 55, thuộc nhóm khuyết tật trí tuệ nào dưới đây:

a)

Khuyết tật trí tuệ nhẹ

b)

Khuyết tật trí tuệ trung bình (vừa)

c)

Khuyết tật trí tuệ nặng

d)

Khuyết tật trí tuệ rất nặng

51.

Theo DSM - 5, trẻ RLPTK gồm có những mức độ hỗ trợ nào

a)

Cần sự hỗ trợ; Cần nhiều sự hỗ trợ; Cần rất nhiều sự hỗ trợ

b)

Cần sự hỗ trợ; Cần nhiều sự hỗ trợ; Không cần sự hỗ trợ

c)

Cần nhiều sự hỗ trợ; Cần rất nhiều sự hỗ trợ; Không cần sự hỗ trợ

d)

Cần sự hỗ trợ; Cần nhiều sự hỗ trợ; Không cần sự hỗ trợ

52.

Nội dung đánh giá trẻ RLPTK để lập kế hoạch can t

4 lines
53.

Câu 17. Nội dung đánh giá trẻ RLPTK để lập kế hoạch can thiệp

a)

Đánh giá khả năng và nhu cầu

b)

Đánh giá sở thích

c)

Đánh giá môi trường

d)

Tất cả các phương án (1), (2) và (3)

54.

Câu 18. Khi can thiệp cho trẻ RLPTK nên lựa chọn phương án nào sau đây

a)

Một số lĩnh vực phát triển

b)

Tất cả các lĩnh vực phát triển

c)

Lĩnh vực tương tác xã hội, giao tiếp, hành vi

d)

Tùy vào khả năng và nhu cầu từng trẻ

55.

Câu 19. Các khó khăn của trẻ rối loạn phổ tự kỉ bị khuyết tật trí tuệ

a)

Tất cả lĩnh vực phát triển

b)

Lĩnh vực ngôn ngữ/giao tiếp

c)

Lĩnh vực tương tác xã hội, hành vi

d)

Bao gồm các phương án (2) và phương án (3)

56.

Câu 20. Cơ sở để thay đổi mục tiêu can thiệp cho trẻ khuyết tật trí tuệ và tự kỉ

a)

Mục tiêu trẻ đã đạt được; Mục tiêu khó; Mục tiêu trẻ chán

b)

Mục tiêu quá khó; Mục tiêu trẻ chán; Mục tiêu trẻ chưa đạt được

c)

Mục tiêu trẻ chán; Mục tiêu trẻ đã đạt được; Mục tiêu trẻ chưa đạt được

d)

Tất cả các phương án trả lời

57.

Câu 21. Nhân tố ảnh hưởng tới xây dựng mục tiêu mục tiêu ngắn hạn trong can thiệp cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ:

a)

Dựa vào mục tiêu dài hạn - chúng ta muốn trẻ làm được gì trong tương lai

b)

Kết quả đánh giá sự phát triển hiện tại của trẻ - trẻ hiện đã làm được gì

c)

Thời gian và khả năng chúng ta thực hiện mục tiêu

d)

Tất cả các phương án

58.

Câu 22. Giáo viên sử dụng chương trình nào dưới đây để đánh giá và xây dựng kế hoạch giáo dục cho trẻ RLPTK

a)

Chương trình mầm non; Chương trình can thiệp cho trẻ RLPTK

b)

Chương trình từng bước nhỏ; Chương trình mầm non

c)

100 bài can thiệp hành vi cho trẻ tự kỉ; Chương trình từng bước nhỏ

d)

Những hoạt động dạy học cho trẻ tự kỉ; 100 bài can thiệp hành vi cho trẻ tự kỉ; Chương trình từng bước nhỏ

59.

Câu 23

4 lines
60.

Câu 23. Các hướng can thiệp chính cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ

a)

Can thiệp tâm lí - giáo dục

b)

Sử dụng thuốc, Ăn kiêng

c)

Can thiệp hành vi

d)

Can thiệp hành vi; Âm nhạc trị liệu; Trị liệu giác quan

e)

Can thiệp hành vi; PECS; Âm nhạc trị liệu; Trị liệu giác quan

61.

Câu 24. Để đánh giá khả năng phát triển hiện tại của trẻ RLPTK, giáo viên có thể sử dụng chương trình can thiệp nào dưới đây

a)

Chương trình mầm non

b)

Chương trình mầm non; Chương trình từng bước nhỏ

c)

100 bài can thiệp hành vi cho trẻ tự kỉ; Những hoạt động dạy học cho trẻ tự kỉ; Chương trình từng bước nhỏ

d)

Tất cả các phương án (1), (2) và (3)

62.

Câu 25. Trẻ rối loạn phổ tự kỉ không bị khuyết tật trí tuệ, ít gặp khó khăn trong lĩnh vực nào dưới đây

a)

Vận động thô, vận động tinh

b)

Giao tiếp, xã hội, hành vi

c)

Hành vi, giao tiếp

d)

Giao tiếp, vận động tinh

63.

Câu 26. Quy trình giáo dục trẻ RLPTK có giống các trẻ khuyết tật khác không?

a)

Có giống nhau

b)

Không giống nhau

c)

Tùy từng trẻ

d)

Giống một phần

64.

Câu 27. Nội dung can thiệp cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ có mức độ trí tuệ khác nhau có giống nhau không

a)

Giống nhau

b)

Giống một phần

c)

Khác nhau

d)

Tùy từng trẻ

65.

Câu 28. "Dạy nhận biết vật, dạy màu sắc, hình dạng kích thước…" nằm trong nội dung giáo dục nào dưới đây

a)

Nhận thức

b)

Ngôn ngữ

c)

Xã hội

d)

Cá nhân

66.

Câu 29. Theo chương trình can thiệp Từng bước nhỏ, nội dung can thiệp "Nhìn, cầm nắm, tính ổn định của vật…" thuộc lĩnh vực nào dưới đây

a)

Vận động thô

b)

Vận động tinh

c)

Cá nhân và xã hội

d)

Ngôn ngữ

67.

Câu 30. Khi đánh giá trẻ để lập kế hoạch giáo dục, giáo viên cần lưu ý gì?

a)

Đánh giá lại các kĩ năng mà chưa chắc về trẻ

b)

Trạng thái cảm x

68.

Khi đánh giá trẻ để lập kế hoạch giáo dục, giáo viên cần lưu ý gì?

a)

Đánh giá lại các kĩ năng mà chưa chắc về trẻ

b)

Trạng thái cảm xúc của trẻ khi đánh giá

c)

Thời gian tiến hành đánh giá trẻ trong một buổi

d)

Tất cả các phương án (1), (2) và (3)

69.

Theo bảng phân loại của DSM - IV, khái niệm trẻ KTTT là:

a)

Chỉ số IQ nhỏ hơn hoặc bằng 70; Bị khiếm khuyết thiếu hụt hai trong số nhiều lĩnh vực hành vi thích ứng: giao tiếp, tự phục vụ,sống tại gia đình, sử dụng các tiện ích công cộng, tự định hướng, học đường chức năng, làm việc nhà; Hiện tượng KTTT xuất hiện trước 18 tuổi.

b)

Bị khiếm khuyết thiếu hụt hai trong số nhiều lĩnh vực hành vi thích ứng: giao tiếp, tự phục vụ,sống tại gia đình, sử dụng các tiện ích công cộng, tự định hướng, học đường chức năng, làm việc nhà.

c)

Hiện tượng KTTT xuất hiện trước 18 tuổi.

d)

Chỉ số IQ nhỏ hơn hoặc bằng 70.

70.

IQ được hiểu là:

a)

Chỉ số IQ là một tính trạng số lượng được dùng để định giá trị thông minh của một người.

b)

Là chỉ số cảm xúc của một người.

c)

Là chỉ số thể hiện mối quan hệ xã hội của một người.

d)

Là điểm số của học sinh.

71.

Để đo được chính xác chỉ số thông minh của một đứa trẻ, người ta sử dụng gì để đánh giá:

a)

Sử dụng các trắc nghiệm trí tuệ. ( Test Denver, thang đo trí tuệ Whechler - WISC-IV)

b)

Sử dụng các kỹ thuật quan sát.

c)

Sử dụng kết quả học tập của trẻ.

d)

Sử dụng các bảng hỏi để kiểm tra.

72.

Hiện nay theo DSM - IV mức độ KTTT được chia ra làm mấy mức độ:

a)

Bốn mức độ (mức độ nhẹ, mức độ trung bình, mức độ nặng và mức độ nghiệm trọng)

b)

Hai mức độ.

c)

Một mức độ.

d)

Từ năm mức độ trở lên.

73.

Trẻ bị "tràng hoa cuốn cổ" dẫn đến thiếu ôxi, gây KTTT thuộc nhóm nguyên nhân nào sau đây:

4 lines
74.

Trẻ bị "tràng hoa cuốn cổ" dẫn đến thiếu ôxi, gây KTTT thuộc nhóm nguyên nhân nào sau đây:

a)

Nguyên nhân trong khi sinh.

b)

Nguyên nhân trước khi sinh.

c)

Nguyên nhân sau khi sinh.

d)

Nguyên nhân trước và trong khi sinh.

75.

Nguyên nhân do di truyền dẫn đến KTTT ở trẻ thuộc nhóm nguyên nhân nào sau đây:

a)

Nguyên nhân trước khi sinh. ( Những yếu tố nội sinh - NN trước sinh )

b)

Nguyên nhân trong khi sinh.

c)

Nguyên nhân sau khi sinh.

d)

Nguyên nhân trước và trong khi sinh.

76.

Trẻ lên 2 tuổi bị tổn thương não do sốt cao co giật thuộc nhóm nguyên nhân gây KTTT nào sau đây:

a)

Nguyên nhân sau khi sinh. ( do bị bệnh - trẻ lên 2 tuổi là đã sinh ra rồi nhé !)

b)

Nguyên nhân trong khi sinh.

c)

Nguyên nhân trước khi sinh.

d)

Nguyên nhân trước và trong khi sinh.

77.

Hội chứng Down thuộc nhóm nguyên nhân gây KTTT nào sau đây:

a)

Nguyên nhân trước khi sinh.( NN do yếu tố nội sinh: do đột biến NST số 21 - có them 1 NST do 1 cặp NST ko phân lý trong quá trình giảm phân )

b)

Nguyên nhân trong khi sinh.

c)

Nguyên nhân sau khi sinh.

d)

Nguyên nhân trước và trong khi sinh.

78.

Theo DSM - IV để xác định mức độ KTTT ở trẻ người ta dựa vào yếu tố nào sau đây: (dựa trên những khó khăn trong học tập, chỉ số thông minh, các kĩ năng xã hội, kĩ năng sống và các hoạt động trong cuộc sống hằng ngày của trẻ - nhưng theo em đánh giá dựa trên 3 nhóm tiêu chí thì chủ yếu dựa trên thể hiện kĩ năng tương tác xã hội và hành vi của trẻ )

a)

Dựa vào chỉ số IQ được đo bằng các trắc nghiệm trí tuệ.

b)

Dựa vào chỉ số cảm xúc của một người.

c)

Dựa vào chỉ số thể hiện mối quan hệ xã hội của một người

d)

Dựa vào điểm số của học sinh.

79.

Đâu có thể là nguyên nhân gây KTTT ở trẻ.

(a)  

80.

Đâu có thể là nguyên nhân gây KTTT ở trẻ.

a)

Mẹ bị mắc bệnh viêm nhiễm và dùng nhiều thuốc trong quá trình mang thai. ( NN trước khi sinh - NN ngoại sinh )

b)

Mẹ xem ti vi quá nhiều khi mang thai.

c)

Mẹ chơi các môn thể thao khi mang thai.

d)

Mẹ không ăn rau xanh khi mang bầu.

81.

Hội chứng thừa nhiễm sắc thể ở cặp số 21 là hội chứng nào sau đây:

a)

Hội chứng Down.

b)

ADHD

c)

Gẫy nhiễm sắc thể X

d)

Tự kỷ

82.

Hội chứng Down là gì?

a)

Là hội chứng có 3 nhiễm sắc thể ở cặp số 21.

b)

Là hội chứng rối loạn cặp nhiêm săc thể số 15.

c)

Là hội chứng rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể số 23.

d)

Là hội chứng rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể sô 15 và 23.

83.

Một trong những đặc điểm tính cách nổi bật của trẻ Down là:

a)

Tình cảm, lì lợm, ưa nịnh, thích được giao tiếp với mọi người.

b)

Luôn nóng nảy.

c)

Nhanh nhẹn, hoạt bát.

d)

Trầm tính, không thích giao tiếp với mọi người.

84.

Đâu là điểm hạn chế chủ yêu của các trẻ Down:

a)

Vận động tinh kém. ( do tay chân kém, mắt kém )

b)

Không có ngôn ngữ.

c)

Quá hiếu động.

d)

Nói quá nhiều

85.

Đâu là đặc điểm chủ yếu của trẻ KTTT:

a)

Trí nhớ, chú ý, tư duy kém, thường bị rối loạn về giác quan, ngôn ngữ giao tiếp gặp nhiều khó khăn, hành vi bất thường.

b)

Trí nhớ ngắn hạn kém.

c)

Tư duy trực quan.

d)

Hành vi bất thường.

86.

Loại trí nhớ nào của trẻ KTTT thường tốt hơn.

a)

Trí nhớ hình ảnh.

b)

Trí nhớ ngôn ngữ

c)

Trí nhớ dài hạn.

d)

Trí nhớ ngôn ngữ và trí nhớ dài hạn.

87.

"Cao độ của chú ý" được hiểu là:

a)

Là mức độ tập trung cao nhất của chú ý. ( đình cao của chú ý, chú ý theo chiều sâu)

b)

Là khả năng kéo dài chú ý. ( thời gian tập trung chú ý )

c)

Là khả năng ghi

88.

Cao độ của chú ý được hiểu là:

a)

Là mức độ tập trung cao nhất của chú ý. ( đình cao của chú ý, chú ý theo chiều sâu)

b)

Là khả năng kéo dài chú ý. ( thời gian tập trung chú ý )

c)

Là khả năng ghi nhớ sự vật hiện tượng.

d)

Là khả năng tư duy sáng tạo.

89.

Khi trẻ có hiện tượng sùi bọt mép, mắt trợn ngược, co cứng, mất ý thức là những biệu hiện của nhóm trẻ nào sau đây:

a)

động kinh.

b)

Tự kỷ.

c)

Khiếm thị.

d)

Khiếm thính

90.

Dạng động kinh nào mà ý thức của trẻ chỉ bị giảm đi.

a)

Động kinh từng phần.

b)

Động kinh toàn phần.

c)

Động kinh trạng thái.

d)

Tất cả các dạng động kinh.

91.

Dạng động kinh nào sau đây thường gắn với việc trẻ mất ý thức.

a)

Động kinh toàn phần.

b)

Động kinh từng phần.

c)

Động kinh toàn phần và từng phần.

d)

Tất cả các dạng động kinh.

92.

Việc làm nào cần thiết nhất khi trẻ lên cơn động kinh.

a)

Bảo đầu để trẻ không bị tổn thương não khi có các cơn co giật.

b)

Bảo vệ để trẻ không cắn vào lưỡi bằng cách nhét rẻ vào miệng trẻ.( có thể gây ngạt thở trẻ, trẻ động kinh co cứng sẽ cắn chặt hàm nên có thể chảy máu lưỡi ít)

c)

Cho trẻ uống nước tranh.

d)

Cho trẻ uống thuốc hạ sốt.

93.

Dấu hiệu giảm tập trung chú ý, hoạt động liên tục quá mức là dấu hiệu đặc trưng của nhóm trẻ nào sau đây:

a)

Trẻ ADHD.

b)

Trẻ tự kỷ.

c)

Trẻ Down.

d)

Trẻ động kinh.

94.

"Quy định hành vi, dạy học cấu trúc" là biện pháp đặc thù, đặc biệt hiệu quả cho nhóm trẻ nào sau đây. ( mục 6 trong biện pháp giáo dục trẻ ADHD)

a)

Trẻ ADHD.

b)

Trẻ tự kỷ. ( Hòa chọn B )

c)

Trẻ Down.

d)

Trẻ động kinh.

95.

Theo tài liệu: "Nghệ thuật giáo dục trẻ cá biệt" của tác giả Nguyễn Trọng Trung trẻ ADHD được gọi là:

4 lines
96.

a tác giả Nguyễn Trọng Trung trẻ ADHD được gọi là:

a)

Là một trở ngại về hành vi tâm lí, nó thường biểu hiện ra bên ngoài bằng sự hoạt động quá mức của bản thân và suy giảm về khả năng tập trung chú ý làm cho cá nhân đó gặp khó khăn trong học tập và hoà nhập vào cuộc sống.

b)

Là sự suy giảm về chú ý và hoạt động quá mức.

c)

Là sự tập trung kém

d)

Là mất kiểm soát trong hành vi biểu hiện ra bằng hoạt động quá mức và suy giảm về tập trung chú ý.

97.

Câu 25. Bại não thể múa vờn có đặc điểm chính nào sau đây.

a)

Trương lực cơ luôn có sự thay đổi.

b)

Trương lực cơ co.

c)

Thường run giật chân tay.

d)

Không vận động được.

98.

Câu 26. Bại não co cứng có đặc điểm chính nào sau đây.

a)

Trương lực cơ co

b)

Trương lực cơ luôn có sự thay đổi.

c)

Thường run giật chân tay.

d)

Không vận động được.

99.

Câu 27. Ương ngạnh, bướng bỉnh, giảm chú ý, nói quá nhiều là những dấu hiệu phổ biến của nhóm trẻ nào sau đây:

a)

Trẻ ADHD.

b)

Trẻ tự kỷ.

c)

Trẻ Down.

d)

Trẻ động kinh

100.

Câu 28. Nóng vội, hấp tấp, thiếu tính kiên nhẫn là đặc điểm của nhóm trẻ nào.

a)

Trẻ ADHD.

b)

Trẻ tự kỷ.

c)

Trẻ Down.

d)

Trẻ động kinh

101.

Câu 29. Việc "đẩy nhanh tốc độ hoạt động, với các hoạt động gối nhau liên tiếp" là biện pháp nào sau đây:

a)

Biện pháp "đẩy".

b)

Biện pháp "kéo".

c)

Biện pháp khen thưởng cho trẻ.

d)

Biện pháp dạy học "cấu trúc".

102.

Câu 30. Trẻ lên cơn động kinh có biểu hiện, mắt trợn ngược, chân tay co cứng là dạng nào sau đây:

a)

Cơn động kinh vắng ý thức, tăng trương lực cơ.

b)

Cơn động kinh vắng ý thức.

c)

Cơn động kinh vắng ý thức, giảm trương lực cơ.

d)

Cơn động kinh tăng trương lực cơ.