wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm sinh lý hô hấp

Total questions: 45

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Khi tắc nghẽn một phế quản thùy thì tại vùng này phân áp oxy (PO2) trong máu mao mạch sẽ

a)

bằng PO2 khí quyển

b)

bằng PO2 trong máu động mạch

c)

thấp hơn Po2 trong khí phế nang

d)

Bằng PO2 trong máu tĩnh mạch phổi

2.

Khi tăng thông khí sẽ dẫn đến

a)

pH máu tăng.

b)

phân áp O2 trong máu động mạch ( PaO2) giảm

c)

Phân áp CO2 trong máu động mạch (PaCO2 ) giảm

d)

chênh lệch phân áp O2 giữa khí phế ang và máu động mạch giảm

3.

Sức cản đường thở

a)

có giá trị cao nhất ở phế quản có kích thước trung bình.

b)

có giá trị không đáng kể ở phế nang

c)

ở phế quản nhỏ cao hơn so với phế quản có kích thước trung bình

d)

Không liên quan đến tuổi

4.

Ở tư thế đứng, lưu lượng máu

a)

đến đỉnh phổi bằng đến đáy phổi.

b)

thấp nhất ở đỉnh phổi

c)

Cao nhất ở đáy phổi do chênh lệch huyết áp giữ động mạch và tĩnh mạch ở đây lè lớn nhất

d)

Thấp nhất ở đáy phổi do áp suất phế nang ở đây cao hơn áp suất máu trong mạch phổi

5.

Ở thì hít vào,

a)

áp suất phế nang bằng áp suất đường dẫn khí.

b)

thể tích khí trong phổi lớn hơn dung tích cặn chức năng

c)

áp suất khoang màng phổi dương hơn so với thì thở ra

d)

áp suất phế nang bằng áp suất khí quyển

6.

Phương pháp phế lưu đo được

a)

thể tích khí dự trữ thở ra(ERV)

b)

thể tích khí dự trữ hít vào (IRV)

c)

thể tích khí cặn (RV)

d)

Dung tích toàn phổi ( TLC )

7.

Khi tắc hoàn toàn động mạch phổi trái,

a)

tỷ lệ thông khí/tưới máu ở phổi trái sẽ bằng

b)

phân áp O2 trong máu động mạch phổi trái tăng

c)

Phân áp O2 trong khí phế nang phổi trái bằng phân áp O2 (PO2 ) khí hít vào phổi

d)

PO2 trong máu tuần hoàn hệ thống tăng

8.

Thở ra gắng sức,

a)

thể tích khí còn lại trong phổi là thể tích khí lưu thông (VT)

b)

là động tác thụ động

c)

thể tích khí còn lại trong phổi là dung tích cặn chức năng ( FRC)

d)

Thể tích khí còn lại trong phổi là thể tích khí cặn (RV)

9.

Vận chuyển CO₂ từ mô về phổi

a)

Phần lớn dưới dạng HCO₃⁻

b)

Khi đến phổi HCO₃⁻ đi từ huyết tương vào hồng cầu trao đổi với Cl⁻

c)

HCO3- gắn với hemoglobin

d)

Ion H+ được sinh ra trong hồng cầu sẽ gắn với HbO2 ( oxyhemoglobin)

10.

Ở bệnh nhân hen phế quản

a)

FEV₁/FVC giảm.

b)

Cường độ khuếch tán (Dₗ) tăng

c)

Thể tích khí cặn tăng

d)

Khả năng giãn nở của phổi tăng

11.

(Case study) Một nhóm sinh viên Y3 tham gia hoạt động tình nguyện tại Lào Cai. Sau khi đến đi xe bus đến chân núi, họ đi bộ và lên một bản hẻo lánh nằm ở trên một ngọn núi ở độ cao 3000m so với mặt nước biển. Áp suất khí quyển ở độ cao này là 380mmHg, áp suất riêng phần của oxy trong khí hít vào là:

a)

160 mm Hg

b)

100 mm Hg

c)

80 mm Hg

d)

70 mmHg

12.

(Case study) Anh H. 28 tuổi được đưa vào phòng khám cấp cứu sau tai nạn xe hơi và gãy xương ở nhiều vị trí. Bác sĩ nội trú năm thứ nhất cho làm xét nghiệm khí máu động mạch ngay khi bệnh nhân được đưa vào phòng. Khi lấy máu động mạch để làm xét nghiệm, vì bác sĩ làm thụt pittông về phía sau khiến bóng khí đi vào xilanh trước khi mẫu máu được đưa cho kỹ thuật viên xét nghiệm. Mẫu máu xét nghiệm tiếp xúc với không khí có:

a)

PaO₂ và PaCO₂ cao hơn giá trị thực trong máu động mạch của bệnh nhân

b)

PaO₂ và PaCO₂ thấp hơn giá trị thực trong máu bệnh nhân

c)

PaO₂ cao hơn, PaCO₂ thấp hơn giá trị thực trong máu bệnh nhân

d)

PaO₂ thấp hơn, PaCO₂ cao hơn giá trị thực trong máu bệnh nhân

13.

(Case study) Bà T. 68 tuổi bị xơ phổi đi khám bệnh với biểu hiện khó thở tăng lên khi làm các công việc thường ngày. Bà T được bác sĩ chỉ định đo chức năng thông khí phổi để đánh giá tình trạng bệnh. Thay đổi nào dưới đây phù hợp với bệnh cảnh của bà T:

a)

Giảm khả năng khuếch tán khí ở phổi (DLco).

b)

Tăng thể tích khí cặn

c)

Chỉ số FEV1/FVC giảm

d)

Tăng khả năng giãn nở của phổi (compliance)

14.

(Case study) Chị A. 34 tuổi được đưa đến phòng khám cấp cứu với biểu hiện thở nhanh nông, diễn biến cấp. Khai thác tiền sử cho thấy chị A đã uống thuốc tránh thai suốt 9 năm nay. Chụp cắt lớp phổi cho thấy mất tưới máu ở thùy dưới phổi trái. Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi dòng máu đến phế nang bị nghẽn hoàn toàn do tắc mạch:

a)

A. Tỷ lệ thông khí/tưới máu phế nang bằng 0

b)

B. PO2 khí phế nang bằng PO2 trong không khí hít vào

c)

C. PO2 khí phế nang bằng PO2 máu tĩnh mạch

d)

D. Giảm thể tích khí khoảng chết

15.

Chị H nặng 68 kg có chỉ định phẫu thuật ổ bụng được làm xét nghiệm và đánh giá chức năng thông khí trước mổ. Kết quả chụp X quang ngực hoàn toàn bình thường, thăm dò chức năng thông khí phổi cho kết quả: Thể tích khí lưu thông (TV)= 600mL; tần số thở= 12 lần/phút; Dung tích sống (VC)= 5000mL; PaO2 = 90 mmHg; PaCO2= 40 mmHg; PECO2 (áp suất riêng phần của CO2 trong khí thở ra)= 28 mmHg. Thể tích khoảng chết sinh lý (tính theo công thức của Bohr) là:

a)

0.3 mL

b)

150 mL

c)

180 mL

d)

420 mL

16.

(Case study) Ông K. nhập viện trong tình trạng thở nhanh, gắng sức để thở và cần hô hấp hỗ trợ. Dựa vào đường cong áp suất-thể tích dưới đây (đường Z) lựa chọn chẩn đoán phù hợp nhất:

a)

Hen phế quản

b)

Khí phế thũng

c)

Khó thở ở người già

d)

Phù phổi

17.

(Case study) Anh Trần Văn K. 20 tuổi, cao 180 cm, nặng 64 kg đang ngồi xem TV thì cảm thấy đau vùng xương bả vai, thở ngắn, mệt. Bố anh thấy con có biểu hiện da xanh tái nên đưa anh đến phòng khám cấp cứu. Khám thực thể thấy rung thanh giảm, gõ vang, và mất rì rào phế nang. Chụp X quang lồng ngực thấy tràn khí phổi phải có lẽ do vỡ kén khí. Tràn khí màng phổi dẫn đến:

a)

A. Thành ngực phải lõm vào trong

b)

B. Áp suất khoang màng phổi bên tràn khí bằng áp suất khí quyển

c)

C. Khí quản bị đẩy lệch về bên lành

d)

D. Phổi bên tràn khí giãn ra quá mức

18.

(Case study) Anh công nhân Tr. làm công việc thay thế và lắp đặt vật liệu cách nhiệt, đến viện với biểu hiện khó thở khi gắng sức. Thăm dò chức năng thông khí phổi cho kết quả rối loạn thông khí hạn chế. PaO2 (áp suất riêng phần của O2 trong máu động mạch) bình thường nhưng giảm khi thực hiện test gắng sức. PaO2 giảm khi gắng sức có thể do:

a)

Chênh lệch áp suất riêng phần cho khuếch tán O2 giảm khi gắng sức.

b)

Giảm diện tích khuếch tán khí khi gắng sức

c)

Tăng ái tính của Hb với O2 khi gắng sức làm tăng lượng O2 được vận chuyển dưới dạng HbO2 và giảm dạng O2 hoà tan

d)

Giảm khả năng khuếch tán đi kèm với rút ngắn thời gian tuần hoàn mao mạch khi gắng sức

19.

(Case study) Chị L. 40 tuổi, nặng 57kg có tiền sử polyp mũi và mẫn cảm với aspirin, được đưa đi cấp cứu do hen phế quản và suy hô hấp, tăng CO2 trong máu. Bệnh nhân này nhanh chóng được đặt nội khí quản và thở máy 15 lần/phút, với FIO2: 40%, thể tích khí lưu thông 500 mL. Thông khí phế nang của bệnh nhân là: [500 - (150 - a)] x 15 = 5250 + 15a

a)

3500 mL/phút

b)

5250 mL/phút

c)

5625 mL/phút

d)

7500 mL/phút

20.

(Case study) Vận động viên Ph., nam, 26 tuổi đang tập luyện cho cuộc thi marathon với mức tải luyện tập vượt quá ngưỡng yếm khí (anaerobic threshold, cường độ vận động bắt đầu gây ra hiện tượng tích lũy acid lactic trong máu). Nếu tiếp tục chạy ở trên mức tải này, chỉ số nào sau đây sẽ tăng: ? O2 tiêu thụ hết + CO2 không được sinh ra thêm.

a)

A. Thông khí phế nang

b)

B. pH máu động mạch

c)

C. PaCO2

d)

D. Phát xung ở receptor nhận cảm hóa học tại thần kinh trung ương

21.

(Case study) Anh Kh. 36 tuổi bị bệnh AIDS và nhiễm nấm phổi được đưa đến phòng cấp cứu với biểu hiện suy hô hấp nặng. Bệnh nhân được chỉ định thở máy 16 lần/phút, TV (thể tích khí lưu thông) = 600mL và FIO2 (tỷ lệ phần trăm oxy trong khí thở) = 1.0. Mẫu máu xét nghiệm 20 phút sau đó cho thấy PO2 = 350 mmHg, PCO2 = 36 mmHg và pH = 7.32. Với áp suất khí quyển = 757 mmHg và giả định tỷ lệ trao đổi hô hấp (R, tỷ lệ giữa lượng CO2 được tạo ra/lượng O2 tiêu thụ trong một lần thở) là bình thường và = 0,8. Áp suất riêng phần của O2 trong khí phế nang sẽ là: PAO2 = PiO2 – PaCO2/R = 757 x 100% - 47 – 36/0,8 = 665

a)

355 mmHg

b)

576 mmHg

c)

665 mmHg

d)

712 mmHg

22.

(Case study) Bà Ph. 58 tuổi lên cơn hen nặng, diễn biến cấp tính, thở nhanh và phải gắng sức để thở. Những biểu hiện trên là do:

a)

Dòng khí đi qua khí quản và phần trên đường hô hấp theo lớp

b)

Đòi hỏi tăng chênh lệch áp suất để khí có thể đi qua đường dẫn khí

c)

Sức cản đường dẫn khí giảm.

d)

Trở kháng đường dẫn khí tăng tuyến tính khi bán kính đường dẫn khí giảm.

23.

(Case study) Chị T.T.K.H 27 tuổi mang thai ở tuần thứ 30 đi khám thai định kỳ. Chị lo lắng vì thấy thở nhanh hơn bình thường. Kết quả xét nghiệm và thăm dò chức năng thở: PaO2=105 mmHg, PaCO2=35 mmHg, nhịp thở: 30 lần/phút, TV (thể tích khí lưu thông)=480mL, R (tỷ lệ giữa lượng CO2 được tạo ra/lượng O2 tiêu thụ trong một lần thở)=0,8, pH=7,47, [HCO3-] = 20 mEq/L, PeCO2=18 mmHg, [Hb]=12 g%, Anion gap=12 mEq/L. Dựa vào số liệu trên cho biết kết luận nào sau đây phản ánh đúng tình trạng thông khí phế nang của bệnh nhân:

a)

A. Thông khí phế nang lớn hơn thông khí phút

b)

B. Thông khí phế nang không đáp ứng được do thở nhanh, nông

c)

C. Thông khí phế nang không phù hợp với tăng CO2 trong thời kỳ có thai

d)

D. Thông khí phế nang tăng so với bình thường

24.

(Case study) Bệnh nhi sinh non ở tuần 28, bị suy hô hấp được chỉ định thở máy với 100% O2, áp lực dương tính cuối thì thở ra (PEEP) = 10 cm H2O. Sau khi bơm surfactant vào qua dây nội soi phế quản thì PaCO2, FIO2 cải thiện đáng kể. Cải thiện chức năng hô hấp là do surfactant làm tăng:

a)

Sức căng bề mặt phế nang

b)

Trương lực cơ trơn phế quản

c)

Khả năng giãn nở của phổi

d)

Chênh lệch áp suất cần để làm phồng phế nang

25.

(Case study) Hình dưới đây minh họa đường cong thể tích – lưu lượng thở ra tối đa. Đường cong A là biểu hiện điển hình của bệnh cảnh lâm sàng nào:

a)

Bệnh nhân nam, 75 tuổi hút 2 bao thuốc/ngày suốt 60 năm. Rì rào phế nang giảm cả 2 bên, chụp X-quang lồng ngực cho thấy hình ảnh cơ hoành dẹt

b)

Bệnh nhân nam, 68 tuổi ho khan kéo dài suốt 3 tháng. Chụp X quang lồng ngực thấy đám mờ ở thùy giữa và dưới, có tiền sử tiếp xúc với amiăng gần 10 năm khi mới 30 tuổi

c)

Bệnh nhân nữ, 57 tuổi bị xơ phổi đến phòng khám cấp cứu với biểu hiện khó thở.

d)


Bệnh nhân nữ, 84 tuổi có tiền sử nhồi máu cơ tim, khó thở khi nằm nghiêng

26.

(Case study) Bé gái 14 tuổi bị ung thư tuyến nước bọt mang tai. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến nước bọt mang tai gây tổn thương chèn ép dây thần kinh IX. Phản xạ hô hấp nào sau đây bị ảnh hưởng:

a)

Phản xạ xuất phát từ receptor nhận cảm áp lực ở quai động mạch chủ

b)

Phản xạ xuất phát từ receptor nhận cảm hóa học ở xoang cảnh

c)

Phản xạ căng phế nang Hering–Breuer

d)

Phản xạ do chất kích thích trực tiếp niêm mạc đường hô hấp

27.

(Case study) Chị Nguyễn Thị B. 30 tuổi được đưa đến phòng khám cấp cứu với biểu hiện khó thở, nhịp tim nhanh, rối loạn tri giác do thiếu oxy. Kết quả xét nghiệm cho thấy PaO2= 67 mmHg, PaCO2= 60 mmHg, SaO2= 90%, PvO2= 30 mmHg, SvO2= 55%, VO2= 350 mL/phút, [HCO3-]= 26 mEq/L, [Hb]= 15 g%, CaO2 - CvO2= 7 mL O2/100 mL. Phân loại thiếu oxy nào sau đây là phù hợp nhất với tình trạng của bệnh nhân 350; 7/100 = 5l

a)

Thiếu oxy máu do thiếu oxy trong khí thở

b)

Thiếu oxy do thiếu máu

c)

Thiếu oxy do giảm lưu lượng tuần hoàn

d)

Ngộ độc khí CO (PaO2 bình thường, SaO2 giảm)

28.

(Case study) Bà Lê Thị L.H. 65 tuổi được đo chức năng thông khí phổi để làm thủ tục bảo hiểm nhân thọ. Bà được chỉ định đo chức năng hô hấp ở tư thế đứng và tư thế nằm, chỉ số nào sau đây giảm ở đỉnh phổi so với đáy phổi:

a)

PaCO2

b)

Khả năng giãn nở của phổi

c)

Dung tích cặn chức năng (FRC)

d)

Tỷ lệ thông khí/tưới máu

29.

(Case study) Bà Ch. 68 tuổi đang trong giai đoạn hồi phục sau mổ có biểu hiện sốt, thiếu oxy máu, khó thở. Bà được chỉ định thở khí có 100% O2 trong 30 phút, kết quả xét nghiệm sau đó cho thấy: PaO2= 95 mmHg, PaCO2= 33 mmHg, pH= 7,46, SaO2= 95%, [HCO3-]= 22 mEq/L, [Hb]= 15 g%. Cải thiện sau khi thở khí có 100% O2, chứng tỏ:

a)

Giảm thông khí phế nang

b)

Khuếch tán qua màng hô hấp giảm

c)

Nối tắt từ phổi phải sang trái

d)

Ngộ độc CO

30.

(Case study) Ông H. 67 tuổi được đặt catheter vào tim để đánh giá tình trạng huyết động học chuẩn bị cho ghép tim. Kết quả đo được cho thấy huyết áp động mạch phổi (PAP)= 35 mmHg, lưu lượng tim= 4 L/min, áp suất nhĩ trái (LAP)= 15 mmHg, áp suất nhĩ phải= 10mm Hg. Giá trị sức cản mạch phổi (PVR) của bệnh nhân này sẽ là: Q = delta P/R = (35-15)/PVR

a)

0,16 L/min/mm Hg

b)

0,2 L/min/mm Hg

c)

5 mmHg/L/min

d)

6,25 mmHg/L/min

31.

(Case study) Chị K. 36 tuổi rơi vào trạng thái hôn mê khi đang ở nhà và được chuyển khẩn cấp đến trung tâm y tế gần nhất. Kết quả xét nghiệm khí máu cho thấy PaO2 bình thường, nhưng SaO2 thấp hơn bình thường. Kết quả xét nghiệm trên có thể do:

a)

Thiếu máu

b)

Ngộ độc CO

c)

Giảm thông khí

d)

Tỷ lệ thông khí/tưới máu giảm

32.

(Case study) Anh Lê Văn L. 22 tuổi, đến viện với biểu hiện ho khan, thở rít, khó thở. Đo FVC thu được kết quả như đường cong (1) dưới đây. Bệnh nhân được chỉ định thở khí dung và đo lại FVC 10 phút sau đó (đường cong số 2). So với đường cong 1, lưu lượng thở đo được tăng lên khi thở ra được 3 L ở đường cong 2 là do:

a)

A. Tăng bán kính đường dẫn khí

b)

B. Tăng sức cản đường dẫn khí

c)

C. Gắng sức làm mệt cơ hô hấp

d)

D. Tăng áp suất khoang màng phổi

33.

(Case study) Siêu âm Doppler màu được chỉ định cho trẻ đẻ đủ tháng và trẻ sinh non 28 tuần. Chỉ số nào sau đây ở trẻ non tháng thấp hơn so với trẻ đủ tháng:

a)

Lưu lượng máu từ động mạch phổi qua ống động mạch

b)

Huyết áp động mạch phổi

c)

Lưu lượng máu phổi

d)

Áp suất thủy tinh mao mạch phổi

34.

(Case study) Ông Nguyễn Kh. 62 tuổi bị suy tim sung huyết, cảm thấy khó thở tăng lên ở tư thế nằm nghiêng. Chụp phim X quang lồng ngực thấy hình ảnh tim to, các đường nằm ngang thẳng góc với bề mặt bên của phổi (đường Kerley A) cho biết hình ảnh mờ tăng ở vách liên tiểu thùy và đông đặc phổi. Hình ảnh trên phim chụp X-quang có thể nghĩ đến phù phổi. Phù phổi tăng lên ở bệnh nhân suy tim sung huyết do yếu tố nào sau đây:

a)

Giảm tính thấm mao mạch phổi

b)

Giảm áp suất keo khoảng kẽ

c)

Tăng áp suất thủy tĩnh mao mạch phổi

d)

Tăng áp suất keo mao mạch phổi

35.

(Case study) Ông L. 76 tuổi bị khí phế thũng đến viện khám định kỳ, được chỉ định làm thăm dò chức năng thông khí phổi để đánh giá tiến triển của bệnh. Kết quả cho thấy ông bị giãn phế nang. Hậu quả giãn phế nang ở bệnh nhân khí phế thũng do:( nguyên nhân giãn phế nang ở bệnh nhân khí phế thũng là gì)

a)

A. Sức cản đường thở

b)

B. Thể tích khoảng chết

c)

C. Dung tích khuếch tán

d)

D. Khả năng giãn nở của phổi

36.

(Case study) Ông Tr. 54 tuổi nhiễm amiang nặng (asbestosis), có biểu hiện khó thở được chỉ định làm thăm dò chức năng thông khí phổi. Bệnh nhân được yêu cầu hít vào hết sức và sau đó thở ra nhanh, mạnh và hết sức. Kết quả ghi lại đường cong lưu lượng – thể tích thở ra tối đa (MEFV) như đường C dưới đây: Kết quả thăm dò chức năng thông khí của bệnh nhân C là:

a)

A. FVC: 4,2 L, FEV1: 3,4 L, FEV1/FVC: 81%

b)

B. FVC: 4,2 L, FEV1: 2,1 L, FEV1/FVC: 50%

c)

C. FVC: 3,1 L, FEV1: 2,8 L, FEV1/FVC: 90%

d)

D. FVC: 3,1 L, FEV1: 2,0 L, FEV1/FVC: 65%

37.

(Case study) Chị Đ. 35 tuổi được chẩn đoán tiểu đường trong thời kỳ mang thai, có biểu hiện tăng huyết áp và tiền sản giật khi mang thai ở tuần 30, dọa hồi dinh chỉ thai nghén. Chị Đ. được tiêm bắp 2 liều betamethasone 12mg/liều, cách nhau 24 giờ. Tiêm corticoid trước sinh để làm:

a)

Tăng lưu lượng máu từ nhĩ phải đi qua lỗ bầu dục sang nhĩ trái

b)

Tăng lưu lượng máu lên phổi của thai

c)

Tăng PO2 ở thai

d)

Tăng tỷ lệ lecithin/sphingomyelin trong dịch ối

38.

(Case study) Ông Nguyễn Văn N. bị suy tim sung huyết, khó thở ngày một tăng được nhập viện để chuẩn bị cho phẫu thuật ghép tim. Kết quả theo dõi huyết động học qua catheter Swan–Ganz như sau: Huyết áp động mạch phổi trung bình (PAP): 35 mmHg, áp lực nhĩ trái trung bình (LAP): 20mmHg, huyết áp động mạch phổi đóng (PAWP): 25 mmHg, lưu lượng tim 3 L/phút. Ở lần kiểm tra trước áp lực nhĩ trái trung bình là 15 mmHg và lưu lượng tim là 4 L/phút. Với kết quả này thì chỉ số nào sau đây giảm:

a)

Lực co cơ tim giảm so với lần thăm khám trước.

b)

Tiền tải của thất trái thấp hơn so với lần thăm khám trước.

c)

Áp suất thủy tĩnh mao mạch phổi thấp hơn bình thường.

d)

Sức cản ở mạch phổi lần này thấp hơn bình thường.

39.

(Case study) Ông Nh. 68 tuổi bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) được đưa đến phòng khám cấp cứu với biểu hiện khó thở. Khám thấy nhịp thở 35 lần/phút, gắng sức để thở, ho có đờm, nghe thấy rales ở khắp trường phổi. Da và móng tay tím rõ. Bệnh nhân được chỉ định chụp X-quang và xét nghiệm khí máu động mạch, sau đó cho thở khí chứa 40% O2 qua mặt nạ. 30 phút sau, điều dưỡng mời bác sĩ đến kiểm tra lại, thấy da hồng hào, không còn biểu hiện tím tái. Bệnh nhân thở êm, tần số 6 lần/phút, thể tích khí lưu thông = 300 mL. Làm lại khí máu động mạch cho thấy PCO2 tăng từ 55 lên 70 mmHg, PaO2 tăng từ 55 lên 70 mmHg. Liệu pháp thở oxy qua mặt nạ có thể gây ra:

a)

Giảm thông khí phế nang

b)

Loại bỏ tình trạng tăng CO2 trong máu

c)

Co mạch phổi do Oxy máu thấp

d)

Ngộ độc oxy

40.

(Case study) Một giáo sư trường Y đang làm thí nghiệm có sử dụng sodium cyanide thì cảm thấy đau đầu, chóng mặt, lảo đảo, giảm thị lực và buồn nôn. Sinh viên Y2 đang thực tập trong phòng thí nghiệm không rõ tại sao lại có biểu hiện trên và nghĩ là do thiếu oxy nên đã đưa ông đến phòng cấp cứu. Kết quả xét nghiệm máu của vị giáo sư cho thấy Hb: 16g/dL, SaO2: 97,5%, PaO2: 102 mmHg, PvO2: 65 mmHg, PaCO2: 27 mmHg, SvO2: 90%, pH: 7,57, lưu lượng tim: 5,6 L/phút, [HCO3-]: 23 mEq/L. Tình trạng ngạt thiếu oxy của vị giáo sư do nguyên nhân nào sau đây:

a)

Suy giảm khả năng khuếch tán qua màng hô hấp

b)

Giảm vận chuyển HbO2 trong máu

c)

Giảm phân phối O2

d)

Giảm khả năng sử dụng O2 ở mô

41.

(Case study) Chị Nguyễn Thị A. 29 tuổi được đưa đến viện với biểu hiện khó thở ngày một tăng và hai chân sưng nề. Khám phát hiện thấy chị A bị biến dạng lồng ngực rất nặng, khoảng cách giữa xương ức và cột sống chỉ khoảng 2 cm. Thăm dò chức năng thông khí phổi cho thấy FVC và FEV1/FVC lần lượt là 15% và 100% so với giá trị tham chiếu. Những chỉ số nào dưới đây của chị A có thể giảm dưới mức bình thường:

a)

PaCO2

b)

pH máu động mạch

c)

Tính đàn hồi (elastic recoil) của thành ngực

d)

Nồng độ bicarbonat trong huyết tương

42.

(Case study) Một BN thở máy được tăng thông khí phế nang lên 3 lần, hỏi áp suất riêng phần của CO2 trong phế nang sẽ:

a)

Không thay đổi

b)

Giảm 50%

c)

Giảm 33%

d)

Giảm 25%

43.

Chất có dự trữ hóa năng cao nhất trong các hợp chất dưới đây

a)

ATP

b)

Pyruvate

c)

3-phosphoglycerate

d)

GAP (Glyceraldehyde phosphate)

44.

cơ chế chống đông Citrat trong ống nghiệm

a)

Tạo citrat với calci

b)

Hoạt hóa plasminogen

c)

gắn với VTM K

d)

Ức chế thrombin

45.

Run để sinh nhiệt do

a)

A. Tăng hormone tuyến giáp trong máu

b)

B. Kích thích giao cảm đến cơ

c)

C. Giãn mạch dưới da

d)

D. Chuyển hóa cơ sở giảm