Worksheetslttctt241-300
Total questions: 52
Worksheet time: 13hrs 0mins
Giả sử chính sách tiền tệ mở rộng làm giảm lãi suất danh nghĩa sẽ làm cho:
Tỷ lệ lạm phát dự tính giảm
Tỷ lệ lạm phát dự tính tăng
Tỷ lệ lạm phát dự tính tăng ít hơn mức giảm lãi suất thực tế
Mức giảm lãi suất thực tế giảm ít hơn mức tăng tỷ lệ lạm phát dự tính
Chính sách tiền tệ không sử dụng công cụ nào sau đây:
Nghiệp vụ thị trường mở
Tái chiết khấu thương phiếu
Tỷ lệ dự trữ vượt mức
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Chính sách tiền tệ sử dụng công cụ nào sau đây
Dự trữ bắt buộc
Lãi suất tái chiết khấu
A. Thị trường mở
cả 3
Tiền dự trữ bắt buộc của ngân hàng thương mại nằm gửi ở
A. Chính ngân hàng thương mại đó
b.Ngân hàng Trung ương
Kho bạc Nhà nước
A và B
Tiền dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thương mại gửi ở Ngân hàng Nhà nước Việt nam hiện nay:
A. Phụ thuộc vào quy mô cho vay của ngân hàng thương mại
Để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng
Thực thi chính sách tiền tệ
cả 3
Lãi suất tái chiết khấu là:
Là lãi suất do ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay.
Lãi suất của các khoản vay liên ngân hàng.
Lãi suất Ngân hàng thương mại cho khách hàng vay.
Là lãi suất thị trường.
Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm mục đích:
a bảo khả năng thanh toán
b Thực hiện chính sách tiền tệ
c Tăng thu nhập cho Ngân hàng trung ương.
a và b
Khi ngân hàng trung ương thông báo tăng lãi suất tái chiết khấu:
Lãi suất trên thị trường sẽ tăng lên
Tỷ lệ tiết kiệm giảm
A. Nhu cầu đầu tư tăng lên
Cả A, B và C
Lãi suất tái chiết khấu của ngân hàng trung ương giảm sẽ khuyến khích:
a Các ngân hàng thương mại tăng dự trữ quá mức làm cung tiền giảm
b Các ngân hàng thương mại đi vay từ ngân hàng trung ương nhiều hơn làm cung tiền tăng
c Các ngân hàng thương mại tăng dự trữ quá mức làm cung tiền giảm
Đáp án A và B
Giả sử các điều kiện khác không đổi, chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm:
Lãi suất tăng
A. Lãi suất giảm
Chi tiêu ngân sách tăng
Nhu cầu vay vốn doanh nghiệp tăng.
Khi ngân hàng trung ương tăng lãi suất tái chiết khấu sẽ:
a Làm các Ngân hàng thương mại tăng lãi suất
b Làm các Ngân hàng thương mại giảm lãi suất
c Làm các Ngân hàng thương mại đóng băng tín dụng
Cả A và C.
Khi ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho các:
A. Các Ngân hàng thương mại chủ động giảm tín dụng
Các Ngân hàng thương mại chủ động tăng tín dụng
c. Các Ngân hàng thương mại tăng lãi suất cho vay
Cả A và C.
Giả định mọi yếu tố khác không đổi, cung tiền tệ sẽ giảm nếu:
Ngân hàng trung ương tăng cường mua Tín phiếu kho bạc Nhà nước
Ngân hàng trung ương thực hiện giảm lãi suất tái chiết khấu
Ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Nhà nước công bố mức thâm hụt ngân sách Nhà nước lớn.
Ngân hàng trung ương mua tín phiếu làm:
Cơ số tiền tăng, cung tiền tăng
Cơ số tiền giảm, cung tiền giảm
Cơ số tiền giảm, cung tiền tăng
Cơ số tiền tăng, cung tiền giảm.
Ngân hàng trung ương bán tín phiếu làm:
Cơ số tiền tăng, cung tiền tăng
Cơ số tiền giảm, cung tiền giảm
Cơ số tiền giảm, cung tiền tăng
Cơ số tiền tăng, cung tiền giảm
Khi ngân hàng trung ương bán 100 tỷ trái phiếu trên thị trường mở, cơ số tiền tệ sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Trong chế độ tỷ giá cố định, khi đồng nội tệ bị định giá thấp hơn so với giá trị thực, ngân hàng trung ương sẽ phải ______đồng nội tệ để giữ tỷ giá cố định, và kết quả sẽ làm dự trữ ngoại hối_______
Bán/ giảm
Bán/ Tăng
Mua/ Giảm
Mua/ Tăng
Trong chế độ tỷ giá cố định, khi đồng nội tệ bị định giá cao hơn so với giá trị thực, ngân hàng trung ương sẽ phải ________đồng nội tệ để giữ tỷ giá cố định, và kết quả sẽ làm dự trữ ngoại hối _______
Bán/ giảm
Bán/ Tăng
Mua/ Giảm
Mua/ Tăng
Khi đồng tiền của một quốc gia lên giá so với các đồng tiền nước khác, hàng hóa xuất khẩu của nước đó trở nên _____ Và hàng hóa nhập khẩu vào nước đó trở nên________
Đắt hơn/ rẻ hơn
Đắt hơn/ Đắt hơn
Rẻ hơn / Đắt hơn
Rẻ hơn / Rẻ hơn
Khi đồng tiền của một quốc gia giảm giá so với các đồng tiền nước khác, hàng hóa xuất khẩu của nước đó trở nên _____và hàng hóa nhập khẩu vào nước đó trở nên ________
Đắt hơn/ rẻ hơn
Đắt hơn/ Đắt hơn
Rẻ hơn / Đắt hơn
Rẻ hơn / Rẻ hơn
Ngân hàng trung ương của các quốc gia theo đuổi chế độ tỷ giá cố định sẽ chịu sức ép:
Mua vào đồng nội tệ nếu đồng tiền nước đó bị định giá cao hơn so với giá trị thực
Mua vào ngoại tệ nếu đồng nội tệ bị định giá thấp hơn so với giá trị thực
Để tỷ giá thả nổi theo thị trường
Tất cả các đáp án trên
Hiện nay Việt Nam sử dụng chính sách tỷ giá hối đoái:
Thả nổi
Cố định
Tỷ giá trung tâm cộng (trừ) biên độ giao dịch
Nếu muốn tăng cung tiền, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ:
Tăng lãi suất của Ngân hàng thương mại
. Bán trái phiếu
Mua trái phiếu
Giảm lãi suất của Ngân hàng thương mại
Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bán tín phiếu trên thị trường mở
Giá tín phiếu giảm, cung tiền tăng
Giá tín phiếu giảm, cung tiền giảm
Giá tín phiếu tăng, cung tiền giảm
Giá tín phiếu tăng, cung tiền tăng
Trong thời kỳ suy thoái, ngân hàng trung ương nên
Tăng lãi suất vay qua đêm
Bán trái phiếu tại thị trường mở
Tăng lãi suất ngân hàng
Mua trái phiếu tại thị trường mở
Nếu ngân hàng trung ương muốn thắt chặt tiền tệ để chống lạm phát, ngân hàng ương sẽ:
a Tăng dự trữ bắt buộc
b Mua chứng khoán trên thị trường mở
Hạ lãi suất tái chiết khấu
Cả A và B
hỉ tiêu nào hay được dùng để phản ánh mức độ lạm phát:
a Chỉ số giảm phát GNP
b Tốc độ tăng của chỉ số CPI
Cả A và B
Tỷ giá
Lạm phát có nguy cơ xảy ra khi:
a Ngân sách nhà nước bị thâm hụt trầm trọng kéo dài
b Ngân hàng trung ương liên tục phát hành thêm tiền
c. Cả A và B
Ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Những công cụ chính sách tiền tệ nào sau đây sẽ trực tiếp làm cho tỷ lệ lạm phát tăng lên:
Ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ chiết khấu và tái chiết khấu.
Chính phủ vay nước ngoài để tài trợ cho thâm hụt
Chính phủ phát hành tiền để tài trợ cho thâm hụt ngân sách.
Ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Đường cầu tín dụng của chính phủ là một đường thẳng đứng vì
A. Chính phủ có quyền lực tối cao nhất trong việc can thiệp vào thị trường tín dụng do đó, đường cầu tín dụng chịu sự chi phối tuyệt đối của chính phủ.
Nhu cầu vay vốn của chính phủ phụ thuộc tuyệt đối vào lãi suất.
A. Nhu cầu vay vốn của chính phủ không phụ thuộc vào lãi suất.
A. Không có đáp án nào đúng.
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào?
. Tăng
. Giảm
. Không thay đổi.
. Không đáp án nào đúng
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi Ngân hàng Trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng
A. Giảm
A. Không thay đổi
Không đáp án nào đúng.
Một triệu VND được cất kỹ cả năm trong tủ nhà riêng của bạn có được tính là một bộ phận của M1 không?
Không, vì số tiền đó không tham gia lưu thông
A. Có, vì số tiền đó vẫn nằm trong lưu thông hay còn gọi là phương tiện lưu thông tiềm năng.
Có, vì số tiền đó vẫn là phương tiện thanh toán do Ngân hàng Trung ương phát hành ra và có thể tham gia vào lưu thông bất kỳ lúc nào
Không,vì M1 chỉ tính riêng theo từng năm.
Giả định các yếu tố khác không thay đổi khi nhiều người muốn cho vay vốn trong khi chỉ có ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ:
A. Tăng
A. Giảm
A. Không bị ảnh hưởng
Thay đổi theo chính sách điều tiết của Nhà nước.
Dựa theo lý thuyết cung cầu tiền tệ, việc bội chi ngân sách sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lãi suất của thị trường cung cầu tín dụng
Nhu cầu tín dụng của cả thị trường giảm do nhu cầu tín dụng của chính phủ tăng
A. Lãi suất tăng do tổng cầu tín dụng của thị trường tín dụng tăng do nhu cầu vốn của chính phủ tăng để bù đắp ngân sách.
A. Lãi suất giảm do việc bội chi ngân sách khiến nền kinh tế được kích thích.
Không đáp án nào đúng.
Việc thu mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở được coi là công cụ của chính sách nào?
A. Chính sách an sinh xã hội.
A. Chính sách tiền tệ mở rộng.
Chính sách tiền tệ thu hẹp
Không đáp án nào đúng
Việc bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở được coi là công cụ của chính sách nào?
A. Chính sách an sinh xã hội
A. Chính sách tiền tệ mở rộng.
A. Chính sách tiền tệ thu hẹp.
Không đáp án nào đúng.
Khi các ngân hàng thương mại tăng tỷ lệ dự trữ dôi thừa để bảo đảm khả năng thanh toán, số nhân tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào? (giả định các yếu tố khác không thay đổi)
A. Tăng.
Giảm
A. Giảm không đáng kể.
A. Không thay đổi.
Vấn đề nào sau đây được coi là “ Rủi ro đạo đức”?
A. Người mua xe không biết kiểm tra chất lượng xe trên thị trường xe cũ
A. Người mua bảo hiểm xe lợi dụng vào bảo hiểm xe khi tham gia giao thông
A. Người mua xe không định giá được xe hơi trên thị trường xe cũ.
cả 3
Vấn đề nào sau đây được coi là “ Thông tin bất cân xứng”
Nhân viên ngân hàng cố tình duyệt hồ sơ cho khách hàng không tìm hiểu khách hàng.
Nhân viên bán xe cũ cố tình che dấu một số thông tin hỏng hóc về chiếc xe.
A. Khách hàng có ít thông tin về sản phẩm
cả 3
Động lực để khách hàng gửi tiền ở ngân hàng theo học thuyết cung cầu tiền tệ là:
A. Giao diện ứng dụng ngân hàng hiện đại, hấp dẫn.
A. Dễ dàng tiếp cận tín dụng của ngân hàng thương mại.
A. Lãi suất.
Không đáp án nào đúng
Khách hàng A gửi 1 tỷ đồng tiền tiết kiệm vào ngân hàng thương mại,vậy số tiền này sẽ được ghi chép trong báo cáo tài chính của ngân hàng như sau
A. Tài sản nợ của ngân hàng
A. Tài sản của ngân hàng
A. Dự trữ bắt buộc
A. Dự trư dôi thừa
Khách hàng A vay 1 tỷ đồng của ngân hàng thương mại,vậy số tiền này sẽ được ghi chép trong báo cáo tài chính của ngân hàng như sau:
A. Tài sản nợ của ngân hàng
Tài sản có của ngân hàng
Dự trữ bắt buộc
A. Dự trư dôi thừa
Khách hàng A có tài sản bất động sản là 3 tỷ đồng. Nợ ngân hàng là 5 tỷ đồng. Tiền mặt là 1 tỷ đồng. Tiền gửi không kỳ hạn là 500 triệu. Lượng tiền M1 mà khách hàng A có là:
1 tỷ đồn
A. 1 tỷ 500 triệu
A. 500 triệu
4 tỷ 500 triệu
Khách hàng A có tài sản bất động sản là 6 tỷ đồng. Nợ ngân hàng là 8 tỷ đồng. Tiền mặt là 2 tỷ đồng. Tiền gửi không kỳ hạn là 500 triệu. Lượng tiền M1 mà khách hàng A có là:
A. 2 tỷ 500 triệu
A. 8 tỷ 500 triệu
A. 500 triệu
4 tỷ 500 triệu
Học thuyết cung cầu tiền tệ đề cập cung tiền tệ bao gồm:
A. Cung tiền gửi tiết kiệm
A. Cung tiền của ngân hàng
A. Cung tiền ngoại hối
A. Tất cả đáp án trên
Nếu có tám loại hàng hóa trong nền kinh tế hàng đổi hàng, thì người ta cần biết ___ loại giá để đổi hàng hóa này lấy hàng hóa khác.
A. 28
16
32
48
Nếu có mười loại hàng hóa trong nền kinh tế hàng đổi hàng, thì người ta cần biết ___ loại giá để đổi hàng hóa này lấy hàng hóa khác.
45
90
120
30
Trong nền kinh tế hàng đổi hàng, số lượng giá trong nền kinh tế có N hàng hóa là
[N(N - 1)]/2.
N(N/2).
2N
.N(N/2) - 1.
Nếu mức giá chung tại thời điểm t được ký hiệu là Pt thì tỷ lệ lạm phát từ thời điểm t - 1 đến t được định nghĩa là:
A. πt = (Pt - Pt - 1)/Pt - 1.
A. πt = (Pt + 1 - Pt - 1)/Pt - 1.
B. πt = (Pt + 1 - Pt )/Pt.
πt = (Pt - Pt - 1)/Pt.
Thị trường tài chính là thị trường nơi mà:
A. Nguồn vốn chỉ được phân phối cho khối ngân hàng thương mại.
A. Nguồn vốn chủ yếu được phần phối qua thị trường chứng khoán.
B. Nguồn vốn được dịch chuyển từ nhóm có thu nhập cao sang thu nhập thấp
Nguồn vốn được dịch chuyển từ cá nhân/tổ chức có thặng dư về vốn chuyển sang cá nhân/ tổ chức có nhu cầu về vốn
Đối với một nhà kinh tế học, ________ là bất cứ thứ gì thường được chấp nhận để thanh toán hàng hóa và dịch vụ hoặc trả nợ.
A. Sự giàu có
A. Thu nhập
B. Tiền
A. Tín dụng
