Font size
WorksheetsKiến thức về thuốc Đông y
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 7mins
Sơn tra thuộc nhóm thuốc:
Tiêu đạo
Thanh nhiệt giải độc
Thanh nhiệt giải thử
Thanh nhiệt lương huyết
Bộ phận dùng của cây Sơn tra:
Quả chín
Hạt chín
Cành
Rễ
Tác dụng của cây Sơn tra
Tiêu thực hóa tích, khứ ứ thông kinh, bình can, bổ khí
Định suyễn, chỉ thống, sát khuẩn
Thông phế khí
Tán phong hàn
Đặc điểm ứng dụng lâm sàng của vị thuốc kê nội kim là:
Trợ tiêu hóa ,trừ đàm, táo thấp lợi niệu ra mồ hôi.
Chữa ăn không tiêu, nôn ói, sốt rét, trừ đàm.
Chữa đau ngực bụng ,nôn ói, hen suyễn, bí tiểu tiện, bổ dạ dày.
Dùng trong trường hợp đau bụng, ăn uống không tiêu,đầy bụng, nôn ói,bệnh lỵ, viêm ruột già, đại tiện ra máu.
Tính vị ,quy kinh của vị thuốc kê nội kim là :
Vị đắng hơi cay, tính ấm, quy kinh tỳ, vị, đại trường, đởm.
Vị ngọt, tính bình, quy kinh tỳ, vị, tiểu trường , bàng quang.
Vị cay, tính hơi ấm, quy kinh tỳ, vị, thận.
Vị ngọt, tính ấm, quy kinh tỳ, vị.
Công dụng của vị thuốc kê nội kim là:
Tiêu thực, hóa tích, kiện vị, chỉ tả, cố thận, ích tinh.
Tiêu thực, hành khí, kiện tỳ, dưỡng vị.
Tiêu thực, hóa tích, khứ ứ, thông kinh, bình can.
Hành khí, chỉ thống, kiện tỳ, tiêu thực.
Vị thuốc kê nội kim là:
Lớp màng trong đã phơi hoặc sấy khô của mề con gà.
Tim đã phơi khô của con gà.
Gan đã phơi khô của con gà.
Chân đã phơi khô của con gà.
Kê nội kim chế dấm với hàm lượng như sau:
Cứ 100kg kê nội kim dùng 5 L dấm.
Cứ 100kg kê nội kim dùng 10 L dấm.
Cứ 100kg kê nội kim dùng 15 L dấm.
Cứ 100kg kê nội kim dùng 25 L dấm.
Vị thuốc dùng để chữa chứng ăn uống không tiêu, tiêu chảy, lỵ là thuốc:
Muồng trâu
Thần khúc
Mè đen
Cây đại
Vị thuốc dùng để chữa chứng ăn uống không tiêu, tiêu chảy, lỵ là thuốc:
Muồng trâu
Thần khúc
Mè đen
Cây đại
Vị thuốc thần khúc là thuốc:
Tiêu đạo
Tả hạ
Cố sáp
Hoá đờm
Tính vị của thuốc thần khúc:
Hàn, cay ngọt
Ấm, cay mặn
Ấm, cay ngọt
Hàn, cay mặn
Công năng của Mạch nha là gì ?
Tiêu thực hóa tích.
Kích thích tiêu hóa.
Bổ dưỡng
A,B,C đều đúng.
Mạch nha quy vào kinh nào ?
Tỳ.
Can.
Vị.
A và C đều đúng
Bộ phận dụng của Mạch nha là gì ?
Quả chín nảy mầm phơi khô.
Thân cây phơi khô.
Nhựa cây.
A,B,C đều đúng
Tính vị của Sả?
ấm
nóng
lương
hàn
Công dụng chính của sả?
Giải biểu
định suyển
Chỉ thống
Sát khuẩn
ứng dụng lâm sàng của sả?
Thông tiểu tiện, ra mồ hôi, chữa cảm sốt.
Chống say sóng, nôn ói khi đi tàu xe
Phế nhiệt, hầu họng sưng đau
Chữa lỵ kinh niên, cơ thể suy nhược
Liều lượng của sả?
15-30 gam/ngày
20-40 gam/ ngày
30-50 gam/ngày
25-40 gam/ngày
Thành phần chủ yếu của sả?
Tinh dầu
Saponin
Alkaloid
AAcid hữu cơ
Cây Đại hoàng thuộc họ:
Họ lúa
Họ rau răm
Họ đậu
Họ thầu dầu
Vị thuốc Đại hoàng thuộc nhóm:
Thuốc tiêu đạo
Thuốc thanh nhiệt
Thuốc cố sáp
Thuốc tả hạ
Bộ phận dùng của Đại hoàng:
Lá
Vỏ rễ
Thân rễ cạo bỏ vỏ
Hạt
Vị thuốc Đại hoàng có tính:
Tính ấm
Tính hàn
Tính hơi hàn
Tính bình
Công dụng của Đại Hoàng:
Tiêu đạo lợi tiểu
Thanh trường thông tiện, tả hỏa, giải độc
Thanh trường thông tiện, hạ hỏa giải độc
Thông đại tiện
Tên gọi khác của cây Lô Hội?
Long Tu
Mang tiêu
Chút chít
Ba đậu
Tên gọi khác của cây Lô Hội?
Long Tu
Mang tiêu
Chút chít
Ba đậu
Lô hội thuộc họ ?
Lúa
Gừng
Lô hội
Cải
Lô Hội thuộc nhóm:
Tả hạ
Cố sáp
Tiêu thực
Hòa giải
Lô Hội có vị:
ngọt
cay
đắng
mặn
Lô Hội có tính:
hàn
táo
ôn
nhiệt
Quy kinh của Mang tiêu là:
Đại trường, Tam tiêu
Can, Tỳ, Vị
Can, Đại trường
Tỳ, Vị, Tam tiêu
Công dụng của Mang Tiêu là:
Thanh trường thông tiện, tả hỏa, giải độc
Thanh trường thông tiện, hạ hỏa, giải độc
Thông tiểu tiện, tả hỏa, trục ứ thông kinh
Thanh trường thông tiện, thanh can, giáng hỏa, giải độc
Liều lượng của Mang Tiêu là:
12-20 gam/ngày
4-16 gam/ngày
12-40 gam/ngày
4-8 gam/ngày
Mang Tiêu có tính, vị là:
Mặn, hàn
Ngọt, hàn
Đắng, hàn
Cay, ấm
Vị thuốc chữa bàng quang nóng tiểu tiện không thông, nhức đầu, ăn uống không tiêu, bụng trướng là:
Mang tiêu
Lô hội
Đại hoàng
Ba đậu
Vị thuốc dùng để chữa tê thấp, viêm phổi, đau ruột, táo bón khó chữa là:
Muồng trâu
Ba đậu
Mè đen
Cây đại
Vị thuốc Ba đậu là thuốc:
Nhiệt hạ
Nhuận hạ
Cố sáp
Hàn hạ
Tính vị của Ba đậu:
Hàn, cay ngọt
Ấm, cay mặn
Ấm, cay, rất độc
Hàn, cay mặn
Mật ong được bảo quản như thế nào?
Để nơi nóng ẩm, tránh côn trùng
Đựng trong thùng sắt
Để nơi mát, ẩm thấp
Trong bình, lọ, chai nút kín
Mật ong quy vào kinh nào?
Tỳ, phế, vị, tiểu trường
Tâm, phế, vị, đại trường
Tâm, can, phế, vị
Tâm, tỳ, phế, vị
Mật ong quy vào kinh nào?
Tỳ, phế, vị, tiểu trường
Tâm, phế, vị, đại trường
Tâm, can, phế, vị
Tâm, tỳ, phế, vị
Ứng dụng lâm sàng của mật ong dung để chữa?
Tỳ vị hư nhược, tiêu chảy, ho đau bụng
Tỳ vị hư nhược, táo bón, ho đau bụng
Tỳ vị hư nhược, táo bón, ho đầy bụng
Tỳ vị hư nhược, tiêu chảy, ho đầy bụng
Công dụng của mật ong?
Thanh trường thông tiện, nhuận phế, chỉ ho, giảm đau dạ dày
Thanh nhiệt thông tiện, nhuận phế, chỉ ho, giảm đau dạ dày
Nhuận trường, thanh nhiệt, chỉ ho, giảm đau dạ dày
Nhuận trường, nhuận gan, chỉ ho, giảm đau dạ dày
Kiêng kỵ khi dùng mật ong?
Sôi bụng, táo bón
Sôi bụng, tiêu chảy
Ăn không tiêu, táo bón
Táo bón, tiêu chảy
Bộ phận dùng của Muồng trâu là:
Lá
Hoa
Cành
Rễ
Tính vị, quy kinh của vị thuốc Muồng trâu là:
Vị đắng, tính bình; quy kinh tâm , đại trường
Vị ngọt , tính ấm; quy kinh tỳ vị
Vị cay, tính ấm; quy kinh can, thận
Vị chua, tính ấm; quy kinh can, thận
Vị thuốc Muồng trâu thuộc nhóm:
Hàn hạ
Nhiệt hạ
Nhuận hạ
Tất cả đều sai
Công dụng của vị thuốc Muồng trâu:
Nhuận trường , thanh nhiệt, sát trùng, lợi niệu
Tiêu thực, hóa tích
Thanh nhiệt, hóa đàm
Thanh nhiệt táo thấp
Tính vị của Chút chít:
đắng
nóng
lương
hàn
Công dụng của chút chít:
nhuận trường
giải biểu
chỉ khái
chỉ thống
Ứng dụng lâm sàng của chút chít:
chữa táo bón, tiêu hoá kém, ăn uống chậm tiêu
chống say sóng, nôn ói khi đi tàu xe
phế nhiệt, hầu họng sưng đau
chữa lỵ kinh niên, cơ thể suy nhược
Mè đen thuộc nhóm thuốc nào?
Nhuận hạ
Nhiệt hạ
Tiêu đạo
Liễm hãn
Mè đen thuộc nhóm thuốc nào?
Nhuận hạ
Nhiệt hạ
Tiêu đạo
Liễm hãn
Mè đen nên dùng với liều lượng bao nhiêu?
12 - 24 g/ngày
12 - 60 g/ngày
50 - 60 g/ngày
60 - 100 g/ngày
Mè đen có công dụng gì?
Bổ can thận, bổ huyết
Tẩy mạnh, tháo nước
Ích khí, trừ nhiệt
Ích thận cố tinh, lợi thủy
Tên khoa học của cây Đại là gì?
Pericarpium Punicae granati
Plumeria acutifolia Poir
Folium cassiae alatae
Rhizoma Rhei
Cây Đại thuộc họ:
Họ Đậu
Họ Thầu dầu
Họ Trúc đào
Họ Hoa hồng
Tính, vị của cây Đại:
Bình, ngọt
Ấm, chua
Bình, ngọt, mặn
Bình, chua, sáp
Công năng chính của cây Đại:
Thanh trường thông tiện
Nhuận trường, nhuận gan
Tẩy mạnh, tháo nước
Liễm hãn, liễm phế
Liều dùng của cây Đại:
12-20 gam/ngày
12-40 gam/ngày
5-10 gam/ngày
0,05-0,1 gam/ngày
Tên khoa học của cây Ngũ vị tử là gì?
Fructus Schisandrae
Cotheca Mantidis
Plumeria acutifolia Poir
Semen Sesami nigrum
Tính, vị của Ngũ vị tử?
Hàn, vị
Ấm, chua
Mát, cay
Ấm, ngọt
Quy kinh của Ngũ vị tử?
Phế
Phế, thận
Phế, thận, bàng quang
Phế, thận, tâm
Dùng 100 kg ngũ vị tử thì cần bao nhiêu L dấm?
5L
10L
15L
20L
Ứng dụng lâm sàng của Ngũ vị tử là gì?
Chữa di tinh, tiểu són, tiểu nhiều lần
Chữa ho, hơi thở hổn hển, ho khan, liệt dương, mệt mỏi, lười biếng hoạt động
Trẻ con bị xích bạch lỵ, làm thuốc lợi sữa
Hoa làm thuốc chữa ho, lá giã đắp vào nơi sai khớp, bong gân, mụn nhọt
Bộ phận dùng của Phù tiểu mạch là:
Quả chín của cây Tiểu mạch.
Hạt chưa
Bộ phận dùng của Phù tiểu mạch là:
Quả chín của cây Tiểu mạch.
Hạt chưa chín của cây Tiểu mạch.
Quả chưa chín của vị Phù Tiểu mạch.
Hạt chưa chín của cây Phù tiểu mạch.
Vị thuốc Phù tiểu mạch thuộc họ gì:
Lúa.
Rau răm.
Hoa hồng.
Súng.
Công dụng của Phù tiểu mạch. NGOẠI TRỪ:
Trừ nhiệt.
Liễm hãn.
Ích khí.
Cố biểu.
Tang phiêu tiêu có vị:
Ngọt, mặn
Ngọt, nhạt
Ngọt, đắng
Ngọt, chát
Công dụng của Tang phiêu tiêu:
Ích thận cố tinh, lợi thủy, thông kinh hoạt lạc
Ích thận cố tinh, cố biểu, liễm hãn, liễm phế
Ích thận cố tinh, kiện tỳ, chỉ tả, trừ thấp nhiệt, liễm hãn
Cố tinh, sáp niệu, sáp trường, chỉ tả
Điều này sau đây đúng khi nói về Tang phiêu tiêu:
Bộ phận dùng là tổ trứng loài Ve sầu làm tổ trên cây Dâu tằm.
Quy kinh tỳ, thận. Dùng để chữa di tinh, tiểu són, tiểu nhiều lần, kinh nguyệt bế.
Có ít nhất 1 câu sai.
Tất cả đều đúng.
Tên khoa học của Tang phiêu tiêu:
Periostracum Cicadae
Cotheca Mantidis
Concha Haliotidis
Concha Ostreae
Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Kim anh tử là:
Chữa di tinh, hoạt tinh, di niệu, đới hạ, tả lỵ.
Chữa di tinh, đới bạch, tiêu lỏng, tiêu tiểu không tự chủ.
Chữa di tinh, tiểu són, tiểu nhiều lần, kinh nguyệt bế.
Chữa di tinh, tiểu tiện ra tinh dịch, kinh nguyệt không đều, đổ mộ hôi trộm.
Tên khoa học của Kim anh tử:
Fructus Corni officinalis
Fructus Schisandrae
Semen Euryales
Fructus Rosae laevigatae
Tính, vị, quy kinh của Kim anh tử:
Vị: ngọt, chát; Tính: bình; Quy kinh: tỳ, thận.
Vị: chua, sáp; Tính: bình; Quy kinh: thận, bàng quang, đại trường.
Tính, vị, quy kinh của Kim anh tử:
Vị: ngọt, chát; Tính: bình; Quy kinh: tỳ, thận.
Vị: chua, sáp; Tính: bình; Quy kinh: thận, bàng quang, đại trường.
Vị:chua, sáp; Tính: hơi ấm; Quy kinh: can, thận.
Vị: đắng; Tính: bình; Quy kinh: phế, đại trường.
Khiếm thực nên dùng liều bao nhiêu trên ngày:
12-20 gam/ngày
6- 12 gam/ngày
20-40 gam/ngày
4-8 gam/ngày.
Tính vị của Khiếm thực:
Vị chua, chát; Tính bình
Vị chua, chát; Tính ấm
Vị ngọt, chát; Tính bình
Vị ngọt, chát; Tính ấm
Bộ phận dùng của cây Khiếm thực:
Hạt của quả chín
Hạt của quả chưa chín
Quả
Vỏ rễ
Ý nào sau đây sai khi nói về công dụng của Khiếm thực:
Ích thận, cố tinh
Kiện tỳ, chỉ tả
Liễm hãn; liễm phế
Trừ thấp nhiệt
Tên khoa học của Sơn thù là:
Fructus Corni Euryales
Fructus Corni officinalis
Semen Corni officinalis
Semen Corni Euryales
Thành phần chủ yếu của Sơn thù
Saponin
Acid hữu cơ
Tanin
Alkaloid
Vị thuốc Sơn thù quy kinh:
Bàng quang, Đại trường
Can, Thận
Tâm, Tiểu trường
Tỳ, Vị, Đại trường
Liều lượng dùng Sơn thù mỗi ngày là:
4-8g
60-120g
6-12g
0,5-4g
Ứng dụng lâm sàng của kha tử:
chữa ho, trừ đàm, hen suyễn, phù thũng, giun chui ống mật
Thanh hầu họng, thanh thấp nhiệt đại trường
Chữa lỵ kinh niên, trĩ, lòi dom, ho, di tinh, mồ hôi trộm
Tất cả đều sai
Vị thuốc kha tử có tác dụng nào sau đây
Chữa cửu lỵ, củu tả
Chữa ho, kiết lỵ sơ khởi
Liều cành cao chỉ tả càng mạnh
Tất cả đều sai
Tính vị của Ô Mai
Vị ngọt tính bình
Vị đắng tính hàn
Vị chua, tính ấm
Vị chát tính hàn
Công dụng chính của Ô mai?
Sáp trường chỉ tả, thu liễm
Cố biểu, thu liễm
Cố sáp, liễm phế
Liễm hãn, liễm phế
Công dụng chính của Ô mai?
Sáp trường chỉ tả, thu liễm
Cố biểu, thu liễm
Cố sáp, liễm phế
Liễm hãn, liễm phế
Ô mai nên sử dụng trong liều lượng nào?
2-3 g/ngày
3-6 g/ngày
6-12 g/ngày
12-20 g/ngày
Đâu là tên khoa hoạc của vị thuốc Ô mai?
Prunus armeniaca
Fructus Armeniacae praeparatus
Fructus Corni officinalis
Semen Euryales
Thạch lựu bì thuộc nhóm nào trong thuốc cố sáp:
Nhuận hạ
Liễm hãn
Cố tinh sáp niệu
Chỉ tả
Thành phần hóa học trong thạch lựu bì có tác dụng trị giun:
Tanin
Alkaloid
Digallic
Acid Betulinic
Tính vị của thạch lựu bì:
Tính bình; vị đắng
Tính ấm; vị chua, chát
Tính hàn; vị đắng
Tính ấm; vị chua
Công dụng của thạch lựu bì, NGOẠI TRỪ:
Khử trùng
Thanh hầu họng
Thanh thấp nhiệt đại trường
Cố Sáp, thu liễm
Thường sơn thuộc họ nào:
Họ Cúc (Asteraceae)
Họ Thường sơn (Dichroaceae)
Họ Bàng (Combretaceae)
Họ Thường sơn (Saxifragaceae)
CHỌN CÂU SAI khi nói về Thường sơn:
Chữa sốt rét
Công dụng: triệt ngược, thanh nhiệt
Thành phần chủ yếu là artemisinin
Vị đắng, tính hàn
Bộ phận dùng của Thường sơn:
Rễ của cây Thường sơn
Phần trên mặt đất của cây Thường sơn
Hạt lấy từ quả chín của cây Thường sơn
Cành nhỏ của cây Thường sơn
Tên khoa học của Thường sơn:
Radix Saxifragaceae
Radix Dichroaceae
Radix Saxifragae
Radix Dichroae
Bộ phận dùng của sài hồ là:
Thân
Lá
Hoa
Rễ
Công dụng của sài hồ. Ngoại trừ:
Hòa giải
Thoái nhiệt
Thăng dương
Tán phong
Thành phần hóa học trong sài hồ có tác dụng giảm đau:
Saponin
flavonoid
acid pentanoic
a
Công dụng của sài hồ. Ngoại trừ:
Hòa giải
Thoái nhiệt
Thăng dương
Tán phong
Thành phần hóa học trong sài hồ có tác dụng giảm đau:
Saponin
flavonoid
acid pentanoic
acid heptanoic
Tên khoa học của vị thuốc Thanh hao:
Artemisiae apiacea L.
Herba Artemisiae apiacea
Artemisiae annuae L.
Herba Artemisiae annuae
Tính vị của vị thuốc Thanh hao:
Vị ngọt, nhạt; tính hàn
Vị ngọt, nhạt; tính bình
Vị đắng, nhạt; tính hàn
Vị đắng, nhạt; tính bình
Thanh hao đã được chứng minh có hoạt tính nào sau đây, ngoại trừ:
Chữa nọc rắn cắn
Chữa vết ong đốt
Chống khối u
Phòng ngừa nhiễm SARS Cov-2.
Bộ phận dùng của vị thuốc Thanh hao:
Thân rễ
Rễ
Ngọn non mang hoa
Phần trên mặt đất
Tên khoa học của quả Sử quân tử:
Fructus Quisqualis.
Semen Quisqualis
Fructus Meliae toosendan
Radix Dicheroae
Bộ phận dùng của Sử quân tử là:
Thân cây Quả giun
Rễ cây Quả Giun
Lá cây Quả giun
Hạt của quả già cây Quả giun
Công dụng của Sử quân tử là:
Khử trùng tiêu tích, kiện tì
Hạ khí, hành thủy
Tiêu hoá, sát trùng
Tẩy giun
Tính, vị của Hạt cau là gì?
Ôn, cay
Ôn, ngọt
Bình, chát
Hàn, đắng
Vị thuốc Hạt cau quy vào kinh nào?
Vị, đại trường
Tâm, tiểu trường
Phế, tam tiêu
Thận, tâm, bàng quang
Liều lượng thường dùng của Hạt cau là:
60 - 120 gam/ngày
7 - 12 gam/ngày
0,5 - 4 gam/ngày
8 - 12 gam/ngày
Công dụng của Hạt cau, ngoại trừ:
Hạ khí
Tiêu đờm
Hành thủy
Tiêu hóa
Trâm bầu thuộc họ gì?
Họ Bàng
Họ Hoa loa kèn
Họ Cà
Họ Dâu tằm
Công dụng của Hạt cau, ngoại trừ:
Hạ khí
Tiêu đờm
Hành thủy
Tiêu hóa
Trâm bầu thuộc họ gì?
Họ Bàng
Họ Hoa loa kèn
Họ Cà
Họ Dâu tằm
Tác dụng của Hạt Trâm bầu:
Tẩy giun
Giảm ho
Giảm đau
Chữa mụn nhọt
Liều thích hợp khi dùng hạt Trâm bầu.
4 - 8 gam.
100 gam.
0,05 - 0,1 gam.
7 - 20 gam.
Đâu là tên khoa học của Hạt trâm bầu:
Semen Combreti quadrangulae.
Semen Cucurbitae.
Fructus Arecae catechi.
Fructus Combreti.
Tên khoa học của vị thuốc Xà sàng tử:
Artemisiae apiacea L.
Herba Cnidii
Artemisiae annuae L.
Fructus Cnidii
Tính vị của vị thuốc Xà sàng tử:
Vị đắng, nhạt; tính rất độc
Vị đắng, cay; tính rất độc
Vị đắng, cay; tính hơi độc
Vị đắng, nhạt; tính hơi độc
Liều dùng của vị thuốc Xà sàng tử:
2-4g
8-20g
20-40g
60-80g
Bộ phận dùng của vị thuốc Xà sàng tử:
Thân rễ
Rễ
Hạt
Quả chín
Liều lượng dùng của xuyên luyện tử là:
8-10 quả/ngày
8-20 quả/ngày
4-20 quả/ngày
4-10 quả/ngày
Tên khoa học của Xuyên luyện tử là gì?
Realgar
Fructus Cnidii
Fructus Meliae toosendan
Sulfur
Đâu là thành phần hoá học chính của Xuyên luyện tử?
Flavonoid
Coumrin
Alkaloid
Tinh dầu
Tính vị của Hùng Hoàng:
Đắng, cay; ấm, có độc
Đắng, hàn, hơi độc
Cay, hàn, có độc
Chua, ấm, có độc
Quy kinh của hùng hoàng:
Phế, thận
Tỳ, vị
Can,Vị
Tâm, phế
Tên khoa học của hùng hoàng:
Poria
Realgar
Calomelas
Sulfur
