wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LLDH

Total questions: 118

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.


Phương pháp dạy học nào dưới đây thuộc nhóm các phương pháp dạy học tích cực?

a)

Phương pháp dạy học dựa vào dự án

b)

Phương pháp vấn đáp

c)

Phương pháp dạy học thực hành

d)

Phương pháp thuyết trình

2.

 

Dạy học chú trọng đến quá trình tương tác giữa học sinh với môi trường học tập là yêu cầu của lý thuyết học tập nào?

a)

Thuyết hành vi

b)

Thuyết đa trí tuệ

c)

Thuyết nhận thức

d)

Thuyết kiến tạo

3.


Trong dạy học, phương tiện trực quan phải đảm bảo tính thẩm mỹ, tính giáo dục là yêu cầu của phương pháp dạy  học nào?

a)

Phương pháp thực hành

b)

Phương pháp thuyết trình

c)

Phương pháp trực quan

 

d)

Phương pháp vấn đáp

4.

 

Các thành tố nào sau đây tạo nên tính chất 2 mặt của quá trình dạy học?

a)

Hoạt động học và kết quả dạy học

b)

Nội dung và phương pháp dạy học

c)

Mục tiêu và nội dung dạy học

d)

Hoạt động dạy và hoạt động học

5.

Sự phát triển trí tuệ của học sinh trong dạy học được đặc trưng bởi những dấu hiệu nào sau đây?

a)

Nắm vững tri thức và trình bày tri thức trôi chảy

b)

Nắm vững tri thức và biết cách vận dụng tri thức

c)

Nắm vững tri thức và thao tác tư duy thành thạo

d)

Nắm vững tri thức và thao tác kĩ năng thành thạo

6.


Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh là một khâu thuộc về

a)

logic quá trình dạy học

b)

động lực của quá trình dạy học

c)

nhiệm vụ dạy học

d)

bản chất của quá trình dạy học

7.


Muốn đổi mới phương pháp dạy học, giáo viên phải chú ý đến các thành tố còn lại của quá trình dạy học, điều này thể hiện giáo viên tuân theo qui luật dạy học nào?

a)

Qui luật về sự thống nhất biện chứng giữa các thành tố của quá trình dạy học với điều kiện xã hội.

b)

Qui luật về sự thống nhất biện chứng giữa người dạy với người học

c)

Qui luật về sự thống nhất biện chứng giữa dạy học và phát triển trí tuệ

d)

Qui luật về sự thống nhất biện chứng giữa các thành tố của quá trình dạy học với nhau

8.

Yêu cầu sử dụng của phương pháp dạy học vấn đáp tập trung vào

a)

không gian lớp học

b)

ngôn ngữ của giáo viên

c)

hệ thống câu hỏi

d)

phương tiện trực quan

9.

Nội dung dạy học gồm những thành phần nào sau đây?

 

a)

A. Hệ thống tri thức, kĩ năng kĩ xảo

b)

B. Hệ thống chuẩn mực, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo

c)

D. A và B

d)

C. Hệ thống tri thức và chuẩn mực đạo đức xã hội

10.


Yêu cầu sử dụng của phương pháp dạy học trực quan tập trung vào

a)

ngôn ngữ của giáo viên

b)

câu hỏi vấn đáp

c)

không gian lớp học

d)

phương tiện trực quan

11.

Kết quả hoạt động học tập phụ thuộc vào tính tích cực tương tác của cá nhân với môi trường học tập, là đặc trưng cơ bản của lý thuyết học tập nào?

a)

Thuyết đa trí tuệ

b)

Thuyết kiến tạo

c)

Thuyết nhận thức

d)

Thuyết hành vi

12.

Quá trình dạy học có nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. Tổ chức cho học sinh lĩnh hội kiến thức rèn luyện kĩ năng

b)

B. Phát triển trí tuệ cho học sinh

c)

C. Củng cố kiến thức kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo.

d)

D. A và B

13.

Nguyên tắc dạy học được xây dựng trên cơ sở nào sau đây?

a)

Mục tiêu dạy học

b)

Phương pháp dạy học

c)

Qui luật dạy học

d)

Người dạy và người học

14.

Trong quá trình dạy học, giáo viên không làm hộ, làm thay học sinh là biểu hiện của vận dụng nguyên tắc dạy học nào?

a)

Đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa vai trò chủ đạo của người dạy và vai trò chủ động của người học

b)

Đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa tính vững chắc của tri thức và tính mềm dẻo của tư duy

c)

Đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa tính khoa học và tính giáo dục

d)

Đảm bảo sự thống nhât biện chứng giữa lý luận và thực tiễn

15.


Phương pháp Thuyết trình là phương pháp dạy học ở cấp độ

 

a)

trung gian

b)

không thuộc 3 cấp độ trên

c)

vi mô

d)

vĩ mô

16.

 

Trong quá trình dạy học, học sinh có vai trò gì đối với hoạt động học tập của bản thân?

 

a)

Chủ động

b)

Chủ đạo

c)

Chủ ý

d)

Chủ trì

17.

Kĩ thuật dạy học là những ................của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học

 

a)

hành động

b)

thao tác hành động

c)

hoạt động

d)

thao tác hành động nhỏ

18.

Trong quá trình dạy học, giáo viên không được tạo nên bầu không khí lớp học căng thẳng, là yêu cầu của nguyên tắc dạy học nào? 

a)

Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa người dạy với người học

b)

Nguyên tắc đảm bảo chuyển từ quá trình dạy- học sang quá trình dạy- tự học

c)

Nguyên tắc đảm bảo sự cảm xúc tích cực trong dạy học

d)

Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa tính vừa sức trong dạy học

19.

Mối quan hệ giữa người dạy và người học trong quá trình dạy học là mối quan 

a)

biện chứng

b)

phục tùng

c)

đồng đẳng

d)

thứ bậc

20.

Đâu là mâu thuẫn cơ bản của quá trình dạy học?

a)

Mâu thuẫn giữa hoạt động dạy với hoạt động học

b)

Mâu thuẫn giữa mục tiêu với nội dung dạy học

c)

Mâu thuẫn giữa nội dung với phương pháp dạy học

d)

Mâu thuẫn giữa mục tiêu dạy học với kết quả dạy học

21.

Giáo viên phải kết hợp giữa lời nói với ngôn ngữ cơ thể là yêu cầu của phương pháp dạy học nào?

a)

Phương pháp thuyết trình

b)

Phương pháp giải quyết vấn đề

c)

Phương pháp vấn đáp

d)

Phương pháp thực hành

22.

Giải quyết mâu thuẫn nào của quá trình dạy học sẽ tạo nên điều kiện cho sự phát triển của quá trình dạy học?

 

a)

Mâu thuẫn bên ngoài

b)

Mâu thuẫn bên trong

c)

Mâu thuẫn cơ bản

d)

Mâu thuẫn không cơ bản

23.

Để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và tránh trùng lặp kiến thức giữa các môn học, giáo viên nên thực hiện dạy học nào sau đây?

a)

Dạy học tiếp cận nội dung

b)

Dạy học tích hợp

c)

Dạy học phân hóa

d)

Dạy học trải nghiệm

24.

Để tạo nên động lực chủ yếu của quá trình dạy học, cần giải quyết mâu thuẫn nào dưới đây của quá trình dạy học?

 

a)

Mâu thuẫn giữa phương pháp và phương tiện dạy học

b)

Mâu thuẫn giữa nội dung dạy học với sự tiến bộ của khoa học- công nghệ

c)

Mâu thuẫn giữa người dạy và người học

d)

Mâu thuẫn giữa người dạy với phương pháp dạy học

25.

Để mâu thuẫn cơ bản được giải quyết, yêu cầu, nhiệm vụ học tập giao cho học sinh cần

 

a)

khó hơn nhiều so với khả năng nhận thức của học sinh

b)

ngang bằng với khả năng nhận thức của học sinh

c)

khó hơn một chút so với khả năng nhận thức của học sinh

d)

dễ hơn khả năng nhận thức của học sinh

26.

Quá trình dạy học muốn giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, giáo viên cần thực hiện nguyên tắc dạy học nào?

 

a)

Đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

b)

Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của người dạy và vai trò chủ động của người học

c)

Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vững chắc của tri thức và mềm dẻo của tư duy

d)

Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục

27.


Nguyên tắc dạy học là những luận điểm có tính .....................của quá trình dạy học, có vai trò....................quá trình dạy học. 

a)

qui định ..................định hướng

b)

qui luật...................nền tảng

c)

qui luật.................chỉ đạo

d)

nguyên lý.................chỉ đạo

28.


Dạy học vấn đáp là giáo viên sử dụng................trong quá trình dạy học.

a)

lời nói

b)

bài tập

c)

phương tiện trực quan

d)

câu hỏi

29.


Học là quá trình giải quyết vấn đề là tư tưởng  đạo của lý thuyết học tập nào?

a)

Thuyết đa trí tuệ

b)

Thuyết nhận thức

c)

Thuyết kiến tạo

d)

Thuyết hành vi

30.


Mâu thuẫn cơ bản của quá trình dạy học là

a)

mâu thuẫn giữa người dạy với người học

b)

mâu thuẫn giữa người dạy với phương pháp dạy học

c)

mâu thuẫn giữa nội dung dạy học và phương pháp dạy học

d)

mâu thuẫn giữa mục tiêu và nội dung dạy học

31.

Sắp xếp theo thứ tự đúng theo logic của quá trình dạy học

A.Tổ chức cho học sinh lĩnh hội tri thức mới 

B.Tổ chức cho học sinh tự kiểm tra, tự đánh giá 

C.Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh 

D.Tổ chức cho học sinh rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo

a)

B-D-A-C

b)

A-B-C-D

c)

D-C-A-B

d)

C-A-D-B

32.

 

Kết quả học tập người học cần đạt được trong dạy học là muốn nói tới thành tố nào sau đây?

a)

Hình thức tổ chức dạy học

b)

Nội dung dạy học

c)

Phương pháp dạy học

d)

Mục tiêu dạy học

33.


Kết quả hoạt động học tập phụ thuộc vào quá trình tư duy của học sinh là đặc trưng cơ bản của lý thuyết học tập nào?

a)

Thuyết kiến tạo

b)

Thuyết nhận thức

c)

Thuyết đa trí tuệ

d)

Thuyết hành vi

34.

Mối quan hệ nào dưới đây thể hiện qui luật cơ bản của quá trình dạy học?

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa người dạy và người học

b)

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học

c)

Mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố của quá trình dạy học

d)

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung dạy học với người dạy và người học

35.

Các thành tố nào sau đây tạo nên tính chất 2 mặt của quá trình dạy học?

a)

Hoạt động dạy và hoạt động học

b)

Nội dung và phương pháp dạy học

c)

Hoạt động học và kết quả dạy học

d)

Mục tiêu và nội dung dạy học

36.

Khái niệm nào sau đây mô tả đúng nhất đối tượng nghiên cứu của Lí luận dạy học?

a)

Quá trình giáo dục con người toàn diện và phát triển năng lực người học. 

b)

Quá trình dạy học nhằm hình thành và phát triển nhân cách người học. 

c)

Quá trình truyền thụ kiến thức từ người dạy sang người học. 

d)

Quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học.

37.

Nhiệm vụ nghiên cứu của Lí luận dạy học là gì?

a)

Nghiên cứu các phương pháp kiểm tra, đánh giá thành quả học tập của học sinh. 

b)

Nghiên cứu bản chất, quy luật, nguyên tắc và cấu trúc của quá trình dạy học.

c)

Nghiên cứu các yếu tố tâm lí ảnh hưởng đến việc học. 

d)

Nghiên cứu lịch sử phát triển của các hệ thống giáo dục.

38.

Vai trò chủ đạo của người dạy trong quá trình dạy học thể hiện rõ nhất ở khía cạnh nào??

a)

Tổ chức, định hướng và hỗ trợ hoạt động học cho người học. 

b)

Cung cấp kịp thời, đầy đủ hệ thống kiến thức cho học sinh.

c)

Đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh. 

d)

Duy trì nề nếp, kỷ luật lớp học nghiêm khắc đối với học sinh.

39.

Nguyên tắc dạy học nào yêu cầu đảm bảo sự phù hợp giữa nội dung, phương pháp dạy học với trình độ nhận thức, đặc điểm tâm sinh lí của người học?


a)

Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống

b)

Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức. 

c)

Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan. 

d)

Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa lí luận và thực tiễn.

40.

Theo lý thuyết Hành vi trong học tập, yếu tố nào sau đây giữ vai trò trung tâm trong việc hình thành hành vi của người học?

a)

Quá trình tư duy nội tâm và động cơ cá nhân.

b)

Tương tác xã hội và xây dựng kiến thức thông qua trải nghiệm.

c)

Phản xạ có điều kiện và sự củng cố từ môi trường bên ngoài.

d)

Khả năng tự định hướng và điều chỉnh quá trình học tập cá nhân.

41.

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, yêu cầu phát huy tính tích cực, chủ động của người học có ý nghĩa quan trọng nhất đối với việc

a)

giảm tải công việc cho giáo viên ở trên lớp. 

b)

nâng cao khả năng tự học và giải quyết vấn đề của người học. 

c)

tinh giản hóa nội dung của chương trình học. 

d)

tăng cường uy tín, nâng cao thành tích của nhà trường.

42.

 Nếu giáo viên muốn thiết kế nhiệm vụ học tập để phát triển năng lực tư duy phản biện cho học sinh thì hoạt động nào sau đây của giáo viên là phù hợp nhất?

a)

Yêu cầu học sinh ghi nhớ và trình bày các định nghĩa và công thức có sẵn.

b)

Tổ chức tranh luận về một vấn đề xã hội có nhiều quan điểm trái chiều. 

c)

Tổ chức hoạt động học tập hợp tác có sự phân công chi tiết về một vấn đề xã hội. 

d)

Làm bài tập trắc nghiệm tự luận trả lời ngắn và trắc nghiệm khách quan có sẵn đáp án.

43.

Trong một tiết học Lịch sử, giáo viên trình chiếu đoạn phim tài liệu về chiến tranh và yêu cầu học sinh thảo luận về hậu quả của chiến tranh đối với con người. Phương pháp này thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học nào?


a)

Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, logic của kiến thức. 

b)

Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan kết hợp với tính tích cực của người học hay cái cụ thể với cái trừu tượng

c)

Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính chính xác của kiến thức. 

d)

Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức với khả năng nhận thức của học sinh.

44.

Một giáo viên nhận thấy học sinh của mình gặp khó khăn trong việc áp dụng kiến thức lí thuyết vào giải quyết các bài tập thực tế. Để khắc phục tình trạng này, giáo viên nên ưu tiên thực hiện hoạt động nào?

a)

Tăng cường tổ chức dạy lí thuyết và luyện tập trên lớp. 

b)

Yêu cầu học sinh làm thêm nhiều bài tập tương tự sách giáo khoa. 

c)

Tổ chức cho học sinh thực hiện các dự án học tập, nghiên cứu tình huống thực tiễn. 

d)

Yêu cầu học sinh học thuộc lòng các công thức và ví dụ mẫu.

45.

Để đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0 và sự phát triển của trí tuệ nhân tạo, một chuyên gia giáo dục đang cân nhắc điều chỉnh mục tiêu và nội dung dạy học. Theo bạn, sự điều chỉnh nào sau đây nên được ưu tiên hàng đầu và có tính chất bền vững nhất?

a)

Trang bị cho học sinh những kiến thức chuyên sâu về công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo. 

b)

Phát triển cho học sinh năng lực học tập suốt đời, khả năng thích ứng và tư duy sáng tạo. 

c)

Đảm bảo học sinh có điểm số cao trong các kỳ thi quốc gia để cạnh tranh việc làm

d)

Giúp học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản từ các môn khoa học tự nhiên và xã hội.

46.

Một giáo viên môn Sinh học và một giáo viên môn Hóa học cùng phối hợp xây dựng một bài học về "Cấu tạo và chức năng của protein". Hoạt động này thể hiện rõ nhất ý nghĩa gì?


a)

Giúp học sinh thấy được mối liên hệ liên môn, xây dựng kiến thức tổng thể và sâu sắc hơn.

b)

Chỉ phù hợp với học sinh giỏi, giúp đào sâu, mở rộng kiến thức cho các kỳ thi học sinh giỏi.

c)

Giáo viên dễ dàng hơn trong việc soạn bài và tổ chức dạy học tích hợp.

d)

Giảm tải số tiết học cho học sinh nhờ loại bỏ những nội dung trùng lặp ở hai môn học.

47.

Một giáo viên yêu cầu học sinh làm một bài thuyết trình về tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người, trong đó học sinh phải tự tìm kiếm thông tin, tổng hợp, phân tích và đưa ra giải pháp. Đây là một hoạt động hướng đến phát triển năng lực nào?


a)

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy phản biện và năng lực giao tiếp.

b)

Năng lực hợp tác, năng lực tư duy phản biện và năng lực giao tiếp.

c)

Năng lực tự chủ, tự học, năng lực đọc hiểu văn bản và năng lực giao tiếp.

d)

Năng lực công nghệ thông tin, năng lực đọc hiểu văn bản và năng lực giao tiếp.

48.

Trong dạy học phát triển năng lực, giáo viên cần chuyển từ vai trò truyền thụ kiến thức sang vai trò gì?

a)

Đánh giá kết quả học tập của học sinh. 

b)

Tổ chức, định hướng, tư vấn và hỗ trợ hoạt động học của học sinh.

c)

Giảng giải, phân tích các nội dung kiến thức cho học sinh.

d)

Giám sát chặt chẽ quá trình tự học của học sinh. 

49.

Một học sinh có thể thiết kế một thí nghiệm khoa học mới dựa trên các kiến thức khoa học và nguyên tắc thí nghiệm đã học, học sinh đó đang ở mức độ nhận thức nào?

a)

Vận dụng thấp.

b)

Vận dụng cao.

c)

Thông hiểu.

d)

Nhận biết.

50.

Trong quá trình dạy học giáo viên sử dụng đa dạng các phương pháp và kĩ thuật dạy học để phù hợp với từng đối tượng học sinh là biểu hiện rõ nét nhất của quan điểm dạy học nào?.


a)

Dạy học tích hợp.

b)

Dạy học phân hoá.

c)

Dạy học trải nghiệm.

d)

Dạy học định hướng năng lực.

51.

Một học sinh có thể đọc hiểu một đoạn văn về Lịch sử và tóm tắt lại ý chính của đoạn văn đó, học sinh này đang thể hiện mức độ nhận thức nào?

a)

Vận dụng cao

b)

Vận dụng thấp

c)

Thông hiểu

d)

Nhận biết

52.

Một giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm một nhà máy sản xuất giấy để tìm hiểu về quy trình sản xuất và tác động môi trường. Hoạt động này minh họa cho quan điểm dạy học nào?

a)

Dạy học tích hợp.

b)

Dạy học phân hoá.

c)

Dạy học trải nghiệm.

d)

Dạy học định hướng năng lực.

53.

Để thiết kế kế hoạch dạy học theo quan điểm Dạy học phân hoá, giáo viên cần làm gì đầu tiên?

a)

Lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật dạy học có hiệu quả cao cho học sinh.

b)

Chỉ quan tâm bồi dưỡng các học sinh giỏi, bỏ qua nhóm học sinh có năng lực yếu.

c)

Xác định rõ nhu cầu, trình độ, phong cách học của từng nhóm/cá nhân học sinh.

d)

Thiết kế hệ thống bài tập đa dạng, nhiều mức độ phù hợp với tất cả học sinh.

54.

Làm thế nào để phân biệt một câu hỏi mức độ thông hiểu với mức độ nhận biết?

a)

Câu hỏi thông hiểu yêu cầu nêu, nhắc lại; còn nhận biết chỉ yêu cầu ghi nhớ, phân loại.

b)

Câu hỏi thông hiểu yêu cầu giải thích, so sánh, phân loại; còn nhận biết chỉ yêu cầu ghi nhớ, nhắc lại.

c)

Câu hỏi thông hiểu yêu cầu ghi nhớ, trình bày; còn nhận biết chỉ yêu cầu so sánh, giải thích, chứng minh.

d)

Câu hỏi thông hiểu yêu cầu vận dụng kiến thức vào tình huống thực tiễn; còn nhận biết chỉ yêu cầu vận dụng trong tình huống học tập.

55.

Nếu giáo viên muốn học sinh nắm vững khái niệm "biến đổi khí hậu" không chỉ về mặt lí thuyết mà còn có thể đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường, giáo viên nên ưu tiên vận dụng quan điểm dạy học nào

a)

Dạy học tích hợp và kiến tạo.

b)

Dạy học phân hoá và theo lí thuyết Đa trí tuệ.

c)

Dạy học trải nghiệm và phát triển năng lực.

d)

Dạy học theo lí thuyết Đa trí tuệ. 

56.

Một trong những hạn chế cơ bản của lý thuyết Nhận thức là gì?


a)

Khó khăn trong thiết kế các chiến lược học tập hiệu quả cho học sinh.

b)

Khó khăn trong quan sát hành vi và xác định mức độ tác động của các kích thích.

c)

Khó khăn trong quan sát trực tiếp và đo lường các quá trình tư duy của học sinh. 

d)

Khó khăn trong thiết kế các công cụ đánh giá khách quan hoạt động học tập của học sinh.

57.

Lý thuyết kiến tạo xã hội (Social Constructivism) của Vygotsky nhấn mạnh vai trò của yếu tố nào trong học tập?

a)

Tương tác xã hội và văn hoá.

b)

Phần thưởng và hình phạt.

c)

Sự phát triển của cá nhân chỉ phụ thuộc di truyền.

d)

Bộ não và hoạt động thần kinh cấp cao.

58.

Một học sinh có thể giải thích và chứng minh được định luật bảo toàn khối lượng, học sinh này đã đạt đến mức độ nhận thức nào trong quá trình học tập?


a)

Vận dụng thấp.

b)

Thông hiểu.

c)

Nhận biết.

d)

Vận dụng cao.

59.

Để đánh giá mức độ nhận biết của học sinh, giáo viên nên sử dụng câu hỏi như thế nào?


a)

Yêu cầu học sinh tái hiện, gọi tên, xác định thông tin.

b)

Yêu cầu học sinh giải thích hay trình bày lại kiến thức.

c)

Yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức vào một tình huống học tập.

d)

Yêu cầu học sinh phân tích, tổng hợp, khái quát hoá kiến thức.

60.

Theo lý thuyết Kết nối (Connectionism), học tập được thể hiện như thế nào?

a)

Khả năng lưu giữ những thông tin chuyên biệt trong bộ não.

b)

Khả năng phân loại những thông tin quan trọng trong bộ não.

c)

Khả năng liên kết nhiều lĩnh vực, ý tưởng và khái niệm.

d)

Khả năng phân tích, phản biện những thông tin đa chiều.

61.

Sự thống nhất giữa tính khách quan và tính chủ quan trong nhận thức thể hiện ở điểm nào?

a)

Tri thức là khách quan nhưng cách tiếp cận và xử lí thông tin của mỗi người là chủ quan. 

b)

Khách thể nhận thức là khách quan nhưng sản phẩm nhận thức luôn là chân lí tuyệt đối. 

c)

Chủ thể nhận thức hoàn toàn phụ thuộc vào khách thể trong quá trình nhận thức. 

d)

Nhận thức chỉ đúng khi loại bỏ hoàn toàn yếu tố chủ quan của con người.

62.

Lý thuyết học tập kiến tạo nhấn mạnh điều nào sau đây trong quá trình học tập của người học?

a)

Học tập là quá trình học sinh tiếp thu thụ động tri thức từ truyền đạt của giáo viên.

b)

Quá trình chủ động xây dựng tri thức dựa trên trải nghiệm và tương tác với môi trường.

c)

Tri thức là bất biến và có thể truyền đạt nguyên vẹn từ người dạy sang người học.

d)

Vai trò của giáo viên là giảng giải chi tiết và kiểm soát quá trình học tập.

63.

Theo lý thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi người chỉ có một loại trí thông minh vượt trội và ổn định suốt đời.

b)

Trí thông minh chủ yếu được đánh giá thông qua các bài kiểm tra IQ truyền thống.

c)

Mỗi cá nhân có nhiều loại trí thông minh khác nhau và có thể phát triển theo thời gian.

d)

Trí thông minh ngôn ngữ và logic là hai loại duy nhất có ý nghĩa trong học tập.

64.

Trong một giờ lên lớp môn Hoá học, giáo viên sử dụng phương pháp dạy học theo góc. Giáo viên đã chia lớp theo 4 góc bao gồm góc phân tích, góc trải nghiệm, góc quan sát và góc áp dụng. Cả 4 góc đều cùng nghiên cứu một nội dung. Người giáo viên đã vận dụng quan điểm dạy học nào?

a)

Dạy học phân hoá theo phong cách học tập.

b)

Dạy học phân hoá trong theo mức độ nhận thức.

c)

Dạy học phân hoá theo sản phẩm học tập.

d)

Dạy học phân hoá ngoài theo yêu cầu của học sinh.

65.

Trong bối cảnh thông tin bùng nổ như hiện nay, việc rèn luyện năng lực "phân tích, đánh giá thông tin và hình thành quan điểm cá nhân" cho người học trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Điều này chủ yếu dựa trên sự phát triển của giai đoạn nhận thức nào và đòi hỏi sự vận dụng linh hoạt nguyên tắc nhận thức nào?

a)

Giai đoạn nhận thức cảm tính và nguyên tắc đảm bảo tính khách quan của sự vật hiện tượng. 

b)

Giai đoạn nhận thức lí tính và nguyên tắc đảm bảo tính phát triển của sự vật hiện tượng.

c)

Giai đoạn nhận thức lí tính và nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn. 

d)

Giai đoạn nhận thức cảm tính và nguyên tắc đảm bảo tính lịch sử cụ thể.

66.

Trong bối cảnh yêu cầu phát triển năng lực học sinh, việc vận dụng quan điểm Dạy học phân hóa đòi hỏi giáo viên phải làm gì để thực sự nâng cao kết quả học tập cho mọi đối tượng?

a)

Thiết kế các hoạt động học tập đa dạng, cho phép học sinh tự lựa chọn nội dung, phương pháp học tập phù hợp với năng lực và sở thích của bản thân. 

b)

Thường xuyên kiểm tra, đánh giá định kỳ bằng bài kiểm tra đánh giá năng lực để phân loại học sinh.

c)

Tổ chức các hoạt động theo nhóm lớn, giao nhiệm vụ giống nhau cho tất cả học sinh để đảm bảo tính công bằng.

d)

Chỉ tập trung vào giúp đỡ học sinh yếu kém để họ theo kịp chương trình, bỏ qua nhu cầu của học sinh giỏi.

67.

Để phát huy tối ưu quan điểm Dạy học trải nghiệm trong phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, giáo viên cần ưu tiên thiết kế những loại hình hoạt động nào?


a)

Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh theo một quy trình chuẩn duy nhất để kiểm soát chất lượng.

b)

Tạo cơ hội cho học sinh giải quyết các vấn đề thực tiễn, suy ngẫm lại về quá trình thực hiện để rút ra bài học.

c)

Giới hạn các bài thực hành chỉ ở trong phòng thí nghiệm để học sinh tự mình khám phá kiến thức khoa học.

d)

Yêu cầu học sinh ghi nhớ các công thức, định lý thông qua các bài tập vận dụng có sẵn.

68.

Quan điểm dạy học tích hợp đòi hỏi giáo viên có cách làm như thế nào để kiến thức trở nên có ý nghĩa và ứng dụng được vào thực tiễn?

a)

Tăng cường thời lượng cho từng môn học riêng lẻ để đảm bảo chiều sâu kiến thức chuyên biệt.

b)

Xây dựng các chủ đề học tập liên môn, khuyến khích sử dụng kiến thức, kĩ năng từ nhiều môn học để giải quyết vấn đề.

c)

Hạn chế các hoạt động nhóm, tập trung vào học cá nhân để đảm bảo mỗi học sinh nắm vững kiến thức cơ bản của từng môn.

d)

Lồng ghép một cách rời rạc các nội dung từ các môn học khác nhau vào một bài giảng.

69.

Để thúc đẩy phát triển năng lực học sinh, quan điểm dạy học hiện đại nhấn mạnh điều gì trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học và đánh giá?


a)

Ưu tiên các bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan để đánh giá nhanh chóng và chính xác mức độ ghi nhớ kiến thức của học sinh.

b)

Thiết kế các nhiệm vụ học tập mở, yêu cầu học sinh vận dụng linh hoạt kiến thức, kĩ năng để hoàn thành sản phẩm.

c)

ập trung truyền thụ kiến thức theo từng chương, từng bài một cách tuần tự và chi tiết.T

d)

Giảm bớt các hoạt động thực hành, tăng cường lí thuyết để đảm bảo học sinh nắm vững nền tảng khoa học.

70.

Giả sử một giáo viên muốn kết hợp hiệu quả cả ba quan điểm: Dạy học trải nghiệm, Dạy học phân hóa và Dạy học tích hợp để tối ưu hóa sự phát triển năng lực toàn diện cho học sinh. Hoạt động nào sau đây thể hiện rõ nhất sự vận dụng cao cả ba quan điểm này?

a)

Thiết kế và thực hiện các dự án học tập lớn, trong đó học sinh phải tự lên kế hoạch, thực hiện và đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chí đa dạng, tích hợp kiến thức từ nhiều môn.

b)

Tăng cường các bài giảng lí thuyết chuyên sâu theo từng quan điểm dạy học phân hoá, dạy học trải nghiệm và dạy học tích hợp để học sinh nắm vững khái niệm.

c)

Thường xuyên tổ chức các buổi thuyết trình của giáo viên về kinh nghiệm học tập để học sinh học hỏi.

d)

Sử dụng sách giáo khoa làm tài liệu duy nhất và bám sát từng yêu cầu cần đạt trong mỗi bài học để đảm bảo tính hệ thống.

71.

Câu hỏi Đ/S:

“Dựa vào mục tiêu, nội dung kiến thức bài học và phong cách học tập của HS, GV thiết kế các nhiệm vụ học tập ở 4 giai đoạn của chu trình trải nghiệm: trải nghiệm cụ thể; quan sát phản ánh; trừu tượng hóa khái niệm và thử nghiệm tích cực. Mỗi giai đoạn trải nghiệm có thể có nhiều dạng hoạt động học tập khác nhau, GV cần lựa chọn dạng hoạt động phù hợp cho mỗi giai đoạn và ghép nối các giai đoạn thành một chu trình khép kín để tổ chức dạy học.” Trần Thị Gái - Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Giáo dục, Tập 33, Số 3 (2017) 1-6

a) Trong việc thiết kế nhiệm vụ học tập theo chu trình trải nghiệm, giáo viên chỉ cần dựa vào mục tiêu và nội dung kiến thức bài học. 

b) Chu trình trải nghiệm có 4 giai đoạn: trải nghiệm cụ thể, quan sát phản ánh, trừu tượng hóa khái niệm và thử nghiệm tích cực.

c) Mỗi giai đoạn trong chu trình trải nghiệm chỉ có thể có một dạng hoạt động học tập duy nhất. 

d) Giáo viên cần lựa chọn dạng hoạt động phù hợp cho mỗi giai đoạn và ghép nối các hoạt động thành một chu trình khép kín.

(a)  

72.

Câu hỏi Đ/S

“Để dạy học phân hoá hiệu quả, GV cần thực hiện những biện pháp sư phạm như sau: Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá, chẩn đoán cùng với những quan sát thực tế phân loại đối tượng HS theo phong cách học tập. GV nên có sổ tay ghi chép kết quả quan sát, theo dõi hàng ngày, trong đó lưu ý đến những trường hợp đặc biệt để tiến hành dạy học phân hóa phù hợp.Tăng cường cho HS tự đánh giá, nhận định về phong cách học tập của mình. Linh hoạt trong tổ chức hoạt động nhóm khi dạy học phân hóa: Tùy theo mục tiêu dạy học, nội dung bài học, GV chia nhóm có thể theo nhiều cách.” Trần Thị Bích Hồng, Tạp chí Khoa học Giáo dục, SỐ 132 - THÁNG 9/2016, tr.72-75.

a) Để dạy học phân hóa hiệu quả, giáo viên chỉ cần sử dụng một hình thức kiểm tra duy nhất để phân loại học sinh.

b) Giáo viên không cần ghi chép kết quả quan sát hàng ngày vì nó không ảnh hưởng đến việc dạy học phân hóa. 

c) Việc khuyến khích học sinh tự đánh giá phong cách học tập của mình là một biện pháp quan trọng trong dạy học phân hóa. 

d) Khi dạy học phân hóa, giáo viên luôn phải chia nhóm học sinh theo cùng một cách để đảm bảo tính nhất quán.

e) Trong một tiết học, GV chia HS thành nhóm theo cách: nhóm thích học qua hình ảnh, nhóm thích thử nghiệm, nhóm thích đọc hiểu-điều này thể hiện sự linh hoạt trong chia nhóm dựa trên phong cách học tập, phục vụ dạy học phân hoá

(a)  

73.

Câu hỏi Đ/S

“Thông qua nghiên cứu về ứng dụng AI trong dạy học lịch sử theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (NL GQVĐ&ST) cho HS THPT, rút ra những kết luận cơ bản như sau. Thứ nhất, nội dung, đặc điểm và các dạng bài học lịch sử cấp THPT hoàn toàn phù hợp để phát triển NL GQVĐ&ST cho HS nếu GV kết hợp linh hoạt các công cụ công nghệ với những nhiệm vụ học tập phù hợp. Thứ hai, một số công cụ AI phù hợp như: ChatGPT, Clipchamp, Learnt.ai, Dreamstudio.ai,… các công cụ này góp phần tạo ra những sản phẩm trực quan, sáng tạo. Thứ ba, cần chú ý xây dựng nhiệm vụ học tập hướng đến hoàn thiện những biểu hiện cụ thể của NL, đáp ứng yêu cầu cần đạt của môn học và kết hợp với công cụ AI phù hợp. Thứ tư, cần cân nhắc mức độ thường xuyên khi sử dụng AI, để không ảnh hướng đến tính tích cực học tập của học sinh” Đặng Thị Thùy Dung, Nguyễn Xuân Thanh Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 – Hội thảo quốc gia các giảng viên trẻ trường sư phạm lần X, 2023

a) Nội dung, đặc điểm và các dạng bài học lịch sử cấp THPT phù hợp để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (NL GQVĐ&ST) cho học sinh. 

b) ChatGPT và Clipchamp là hai trong số các công cụ AI phù hợp có thể góp phần tạo ra những sản phẩm trực quan, sáng tạo trong dạy học lịch sử. 

c) Khi sử dụng AI trong dạy học lịch sử, không cần chú ý xây dựng nhiệm vụ học tập hướng đến hoàn thiện những biểu hiện cụ thể của năng lực GQVĐ&ST. 

d) Nên sử dụng AI một cách thường xuyên để phát huy tối đa tính tích cực học tập của học sinh mà không cần cân nhắc. 




(a)  

74.

Phương pháp nào giúp GV: thu thập thông tin về kết quả học tập của HS; kiểm soát được quá trình dạy học; phân loại và giúp đỡ HS.

a)

Đánh giá

b)

Kiểm tra đánh giá

c)

Kiểm tra

d)

Thu thập thông tin

75.

Phương pháp nào dưới đây có ưu điểm như sau: Vận dụng khéo léo sẽ có tác dụng điều khiển hoạt động nhận thức của HS, kích thích HS tích cực độc lập tư duy; Bồi dưỡng cho HS năng lực diễn đạt bằng lời các vấn đề khoa học; Giúp GV thu tín hiệu ngược một cách nhanh chóng, tạo không khí sôi nổi trong giờ học.

a)

truy vấn

b)

vấn đáp

c)

thuyết giảng

d)

thuyết trình

76.

Học giả B.F. Skinner là đại diện cho lí thuyết nào dưới đây?

a)

Hành vi xã hội

b)

Hành vi tạo tác

c)

Hành vi nhận thức

d)

Hành vi cổ điển

77.

Một học sinh có khả năng đề ra những giả thuyết thay thế dựa trên những tiêu chí định sẵn. Học sinh này đang đạt mức độ nhận thức nào theo thang Bloom?

a)

Thông hiểu

b)

Phân tích

c)

Vận dụng

d)

Sáng tạo

78.

Học tập không phải bằng con đường huấn luyện từ bên ngoài (đưa ra kích thích sẽ có phản ứng) mà học từ quan sát và bắt chước người khác. Đây là nhận định cho lí thuyết học tập nào dưới đây?

a)

Dạy học thông báo

b)

Dạy học điều khiển

c)

Dạy học nhận thức

d)

Học tập nhận thức xã hội

79.

Sinh viên đọc thông tin và chọn đúng hoặc sai. Dưới đây là chia sẻ của một cô giáo trường Tiểu học Trung Yên trên báo Giáo dục Việt Nam (https://giaoduc.net.vn/) Khi dạy bài vui chơi an toàn trong môn Hoạt động trải nghiệm ở lớp 1, nếu dạy thông thường thì giáo viên sẽ dùng hình ảnh, clip, hỏi đáp về nội dung bài học, như vậy học sinh sẽ học nặng về lý thuyết. Chính vì vậy tôi đã đưa các con ra khu vui chơi của trường để được trải nghiệm thực tế. Sau khi học sinh được trải nghiệm, các con nêu cách vui chơi an toàn, và từ đó các con rút ra những kinh nghiệm cho bản thân mình. Tôi sẽ có những câu hỏi gợi mở, định hướng để các con thực hiện áp dụng vào thực tế khi vui chơi. Câu hỏi: Việc tổ chức cho học sinh ra khu vui chơi thay vì chỉ xem hình ảnh, clip giúp các em học qua trải nghiệm thực tế.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Sinh viên đọc thông tin và chọn đúng hoặc sai. Dưới đây là chia sẻ của một cô giáo trường Tiểu học Trung Yên trên báo Giáo dục Việt Nam (https://giaoduc.net.vn/) Khi dạy bài vui chơi an toàn trong môn Hoạt động trải nghiệm ở lớp 1, nếu dạy thông thường thì giáo viên sẽ dùng hình ảnh, clip, hỏi đáp về nội dung bài học, như vậy học sinh sẽ học nặng về lý thuyết. Chính vì vậy tôi đã đưa các con ra khu vui chơi của trường để được trải nghiệm thực tế. Sau khi học sinh được trải nghiệm, các con nêu cách vui chơi an toàn, và từ đó các con rút ra những kinh nghiệm cho bản thân mình. Tôi sẽ có những câu hỏi gợi mở, định hướng để các con thực hiện áp dụng vào thực tế khi vui chơi. Câu hỏi: Giáo viên không cần đặt thêm câu hỏi sau khi học sinh trải nghiệm, vì các em đã hiểu bài qua quan sát.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Sinh viên đọc thông tin và chọn đúng hoặc sai. Dưới đây là chia sẻ của một cô giáo trường Tiểu học Trung Yên trên báo Giáo dục Việt Nam (https://giaoduc.net.vn/) Khi dạy bài vui chơi an toàn trong môn Hoạt động trải nghiệm ở lớp 1, nếu dạy thông thường thì giáo viên sẽ dùng hình ảnh, clip, hỏi đáp về nội dung bài học, như vậy học sinh sẽ học nặng về lý thuyết. Chính vì vậy tôi đã đưa các con ra khu vui chơi của trường để được trải nghiệm thực tế. Sau khi học sinh được trải nghiệm, các con nêu cách vui chơi an toàn, và từ đó các con rút ra những kinh nghiệm cho bản thân mình. Tôi sẽ có những câu hỏi gợi mở, định hướng để các con thực hiện áp dụng vào thực tế khi vui chơi. Câu hỏi: Giáo viên trên tình huống đang vận dụng quan điểm dạy học theo hướng trải nghiệm nhằm phát triển năng lực học sinh.

a)
True
b)
False
82.

Sinh viên đọc thông tin và chọn đúng hoặc sai. Dưới đây là chia sẻ của một cô giáo trường Tiểu học Trung Yên trên báo Giáo dục Việt Nam (https://giaoduc.net.vn/) Khi dạy bài vui chơi an toàn trong môn Hoạt động trải nghiệm ở lớp 1, nếu dạy thông thường thì giáo viên sẽ dùng hình ảnh, clip, hỏi đáp về nội dung bài học, như vậy học sinh sẽ học nặng về lý thuyết. Chính vì vậy tôi đã đưa các con ra khu vui chơi của trường để được trải nghiệm thực tế. Sau khi học sinh được trải nghiệm, các con nêu cách vui chơi an toàn, và từ đó các con rút ra những kinh nghiệm cho bản thân mình. Tôi sẽ có những câu hỏi gợi mở, định hướng để các con thực hiện áp dụng vào thực tế khi vui chơi.Câu hỏi: Việc dạy học bằng hình ảnh, clip và hỏi – đáp lý thuyết vẫn là phương pháp hiệu quả nhất để dạy bài “Vui chơi an toàn” ở lớp 1.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Câu hỏi: Học sinh viết một bản tóm tắt ngắn về những sự kiện xảy ra trong một bộ phim là đạt trình độ nhận thức nào theo hệ thống phân loại Bloom? *

a)

Hiểu

b)

Đánh giá

c)

Phân tích

d)

Áp dụng

84.

“… là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục”.(Luật GD 2019) Từ còn thiếu tại dấu “…” là khái niệm nào dưới đây?

a)

Mục tiêu

b)

Chuẩn đầu ra

c)

Mô đun

d)

Niên chế

85.

Căn cứ vào tiêu chí nào để đánh giá phương pháp dạy học là PP dạy học tích cực?

a)

Phát huy tính tích cực nhận thức của người học

b)

Lấy ng học làm trung tâm

c)

GV nói ít đi

d)

HS chủ động hơn trong học tập

86.

Người đi học trong các cơ sở: giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học, được gọi với danh từ nào dưới đây?

a)

Học sinh

b)

Người học

c)

Sinh viên

d)

Trẻ em

87.

 Khi nói đến khái niệm hoạt động “học” và hoạt động “dạy” nhằm chỉ khái niệm nào dưới đây? *

a)

QTDH

b)

QT sư phạm tổng thể

c)

HĐ dạy và học

d)

QTGD

88.

Hãy đọc mệnh đề mục tiêu sau: Cuối tiết học, học sinh sẽ vẽ được hình parabol khi cho một hàm bậc hai ít nhất 95% bài tập. Hãy cho biết chữ in đậm thể hiện phần nào của mục tiêu?

a)

Audience

b)

Behaviour

c)

Degree

d)

Condition

89.

Bạn A rất nhút nhát trong lớp, giáo viên muốn cải thiện tình tình trạng này của A nên đã làm những việc như sau:

Bước 1: Yêu cầu A viết một bài luận ngắn;

Bước 2: Yêu cầu A trình bày bài luận với một người trong gia đình;

Bước 3: Yêu cầu A trình bày bài luận với một người bạn thân;

Bước 4: Yêu cầu A trình bày bài luận trong tổ;

Bước 5: Yêu cầu A trình bày bài luận trước toàn thể lớp học. Giáo viên đã vận dụng mô hình dạy học nào trong trường hợp này?

a)

Dạy học qua quan sát

b)

Dạy học hành vi cổ điển

c)

Dạy học hành vi tạo tác

d)

Dạy học nhận thức

90.

Trong nhà trường phổ thông, đầu năm hay tiến hành kì thi khảo sát chất lượng. Kì thi này thực hiện chức năng nào dưới đây của kiểm tra đánh giá?

a)

Chức năng chẩn đoán

b)

Chức năng kiểm định

c)

Chức năng định hướng

d)

Chức năng xác nhận

91.

Học để biết; học để làm; học để chung sống; học để khẳng định là mục tiêu giáo dục ở cấp độ nào?

a)

Cấp độ cấp học

b)

Cấp độ cá nhân

c)

Cấp độ môn học

d)

Cấp độ xã hội

92.

Luận điểm nào dưới đây được coi là luận điểm cốt lõi của thuyết hành vi?

a)

Dựa trên phản xạ có điều kiện.

b)

Các hành vi là những gì có thể quan sát, lượng hóa được từ bên ngoài.

c)

Có kích thích (S-Stimulus) sẽ tạo ra các phản ứng-hành vi nhất định (Response).

d)

Dựa trên sự nhận thức của người học.

93.

Nội dung kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn được gọi là gì?

a)

Nội dung dạy học

b)

Nội dung học tập

c)

Nội dung kiến thức văn hóa

d)

Nội dung học vấn

94.

Nội dung sau dấu hai chấm thể hiện khái niệm nào dưới đây: Là lĩnh vực nội dung dạy học được thực hiện trong nhà trường có cấu trúc và logic phù hợp với các ngành khoa học và thực tiễn tương ứng, phù hợp với những quy luật tâm- sinh lý của dạy học

a)

SGK

b)

Nội dung dạy học

c)

Môn học

d)

Chương trình học dạy học

95.

Chức năng nào dưới đây được coi là chức năng trội của quá trình dạy học?

a)

Trang bị cho người học kiến thức, kĩ năng, thái độ

b)

Xây dựng hệ thống các kiến thức tự nhiên và xã hội

c)

Trang bị các tri thức học vấn

d)

Xây dựng hệ thống niềm tin, đạo đức

96.

 “Thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.”. Nội dung trên thể hiện khái niệm nào dưới đây

a)

Bản mô tả giáo trình, sách giáo khoa.

b)

Luật giáo dục.

c)

Chương trình giáo dục.

d)

Công văn chỉ thị hướng dẫn năm học mới.

97.

Một học sinh có khả năng xác định xem một điều/vật (chẳng hạn một khái niệm hay nguyên lý) thuộc về loại gì.  Học sinh này đang đạt mức độ nhận thức nào theo thang Bloom

a)

Phân tích

b)

Vận dụng

c)

Biết

d)

Thông hiểu

98.

Cấp học nào dưới đây là cấp học bắt buộc trong hệ thống giáo dục quốc gia Việt Nam?

a)

THCS

b)

Tiểu học

c)

THPT

d)

Mầm non

99.

Tự nhận thức/Tự đánh giá có liên quan mật thiết với khái niệm nào dưới đây?

a)

Siêu nhận thức

b)

Tư duy sáng tạo

c)

Tư duy trừu tượng

d)

Tư duy logic

100.

Khi học sinh trong lớp xuất hiện các dấu hiệu: nỗ lực, kiên trì; chú tâm, xử lí thông tin; cảm xúc, tình cảm. Điều này chứng tỏ học sinh đang rơi vào trạng thái nào dưới đây?

a)

Có cố gắng học tập

b)

Học sinh hiểu bài

c)

Học sinh có động lực học

d)

Học sinh có hứng thú học

101.

“Giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân” (Luật GD). Nội dung trên thể hiện khái niệm nào dưới đây?

a)

Chuẩn kiến thức

b)

Giáo dục chính quy.

c)

Giáo dục thường xuyên.

d)

Khung chương trình

102.

Bạn Vũ bỏ nhiều tiếng đồng hồ trong ngày để học thuộc lòng các bài học và thử giảng lại cho bạn học, nhưng không bạn học nào tiếp thu được những gì Vũ giảng. Hãy đánh giá nhận thức của Vũ đang ở mức độ nào theo thang Bloom.

a)

Biết

b)

Thông hiểu

c)

Phân tích

d)

Vận dụng

103.

Một mệnh đề mục tiêu bao gồm những thành tố nào?

a)

Danh từ (chỉ đối tượng), một động từ (tiến trình tâm thức) và một số từ ngữ chỉ trình độ cần đạt.

b)

Danh từ (chỉ đối tượng) và một động từ (tiến trình tâm thức

c)

Danh từ (chỉ đối tượng), một động từ (tiến trình tâm thức), một số từ ngữ chỉ trình độ cần đạt, và một từ chỉ điều kiện cần đạt.

d)

Động từ (tiến trình tâm thức) và một danh từ (kiến thức)

104.

Giáo viên không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tham gia đào tạo nâng cao trình độ

b)

Nghỉ hè và các ngày lễ

c)

Giảng dạy trái chuyên ngành

d)

Tổ chức dạy thêm, học thêm

105.

Nếu đối chiếu theo hệ thống phân loại Bloom thì: một học sinh có thể so sánh được một khái niệm mới học với một khái niệm đã biết thuộc mức nhận thức nào dưới đây?

a)

Hiểu

b)

Áp dụng.

c)

Ghi nhớ.

d)

Phân tích

106.

Bài kiểm tra đánh giá nhân hệ số 2 (bài thi giữa kì) trong các nhà trường phổ thông là dạng kiểm tra đánh giá nào dưới đây

a)

Kiểm tra- đánh giá hàng ngày

b)

Kiểm tra- đánh giá định kỳ

c)

Kiểm tra- đánh giá tổng kết

d)

Kiểm tra thường xuyên

107.

“ … phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duysáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên. (Luật GD 2019) Từ còn thiếu tại dấu “…” là khái niệm nào dưới đây?

a)

PPDH

b)

NDDH

c)

HS

d)

Mục tiêu DH

108.

“… là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục khác. (Luật GD 2019) Từ còn thiếu tại dấu “…” là khái niệm nào dưới đây?

a)

Cơ sở giáo dục

b)

Nhà trường

c)

Tổ chức giáo dục

d)

Hoạt động giáo dục

109.

Sinh viên đọc thông tin và chọn đúng hoặc sai. Đọc thông tin dưới đây: Mở đầu giáo viên (GV) sử dụng nút kết nối nguồn học liệu là các vật thể, hình ảnh có sẵn để học sinh (HS) quan sát và bước đầu tiếp cận khái niệm hình hộp chữ nhật, hình lập phương. GV chiếu Slide các đồ vật dạng hình lập phương, hình hộp chữ nhật và dẫn dắt, đặt vấn đề. Ở nút này GV đặt câu hỏi 1: “Quan sát những đồ vật sau đây (hộp quà, các thùng giấy, khối vuông rubik, con xúc xắc, thùng chứa hàng) và cho biết những đồ vật đó có dạng hình gì? Mỗi vật đó có mấy mặt? Có mấy đỉnh? Nhận về hình dạng các mặt của từng hình? ”   (Theo Hoa Ánh Tường, https://vjol.info.vn/index.php/tctbgd)Câu hỏi: Giáo viên sử dụng hình ảnh trực quan từ đời sống (như hộp quà, rubik...) để giúp học sinh bước đầu tiếp cận khái niệm hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

a)
True
b)
False
110.

Sinh viên đọc thông tin và chọn đúng hoặc sai. Đọc thông tin dưới đây: Mở đầu giáo viên (GV) sử dụng nút kết nối nguồn học liệu là các vật thể, hình ảnh có sẵn để học sinh (HS) quan sát và bước đầu tiếp cận khái niệm hình hộp chữ nhật, hình lập phương. GV chiếu Slide các đồ vật dạng hình lập phương, hình hộp chữ nhật và dẫn dắt, đặt vấn đề. Ở nút này GV đặt câu hỏi 1: “Quan sát những đồ vật sau đây (hộp quà, các thùng giấy, khối vuông rubik, con xúc xắc, thùng chứa hàng) và cho biết những đồ vật đó có dạng hình gì? Mỗi vật đó có mấy mặt? Có mấy đỉnh? Nhận về hình dạng các mặt của từng hình? ”   (Theo Hoa Ánh Tường, https://vjol.info.vn/index.php/tctbgd)Câu hỏi: Ở giai đoạn khởi động, giáo viên yêu cầu học sinh ghi nhớ ngay định nghĩa hình lập phương và hình hộp chữ nhật một cách chính xác.

a)
True
b)
False
111.

Sinh viên đọc thông tin và chọn đúng hoặc sai. Đọc thông tin dưới đây: Mở đầu giáo viên (GV) sử dụng nút kết nối nguồn học liệu là các vật thể, hình ảnh có sẵn để học sinh (HS) quan sát và bước đầu tiếp cận khái niệm hình hộp chữ nhật, hình lập phương. GV chiếu Slide các đồ vật dạng hình lập phương, hình hộp chữ nhật và dẫn dắt, đặt vấn đề. Ở nút này GV đặt câu hỏi 1: “Quan sát những đồ vật sau đây (hộp quà, các thùng giấy, khối vuông rubik, con xúc xắc, thùng chứa hàng) và cho biết những đồ vật đó có dạng hình gì? Mỗi vật đó có mấy mặt? Có mấy đỉnh? Nhận về hình dạng các mặt của từng hình? ”   (Theo Hoa Ánh Tường, https://vjol.info.vn/index.php/tctbgd) Câu hỏi mà giáo viên đặt ra có mục đích chủ yếu là đánh giá khả năng ghi nhớ định nghĩa hình học của học sinh sau khi học xong bài.

a)
True
b)
False
112.

Sinh viên đọc thông tin và chọn đúng hoặc sai. Đọc thông tin dưới đây: Mở đầu giáo viên (GV) sử dụng nút kết nối nguồn học liệu là các vật thể, hình ảnh có sẵn để học sinh (HS) quan sát và bước đầu tiếp cận khái niệm hình hộp chữ nhật, hình lập phương. GV chiếu Slide các đồ vật dạng hình lập phương, hình hộp chữ nhật và dẫn dắt, đặt vấn đề. Ở nút này GV đặt câu hỏi 1: “Quan sát những đồ vật sau đây (hộp quà, các thùng giấy, khối vuông rubik, con xúc xắc, thùng chứa hàng) và cho biết những đồ vật đó có dạng hình gì? Mỗi vật đó có mấy mặt? Có mấy đỉnh? Nhận về hình dạng các mặt của từng hình? ”   (Theo Hoa Ánh Tường, https://vjol.info.vn/index.php/tctbgd)Câu hỏi: Nội dung thông tin trên giáo viên đã vận dụng lí thuyết kết nối trong dạy học.

a)
True
b)
False
113.

Lý thuyết học tập xã hội của Bandura nhẫn mạnh vai trò của ______ trong việc học hỏi hành vi.

a)

cơ chế sinh học bẩm sinh

b)

quá trình nhận thức và xử lí thông tin

c)

phản xạ vô điều kiện

d)

sự hình thành thói quen thông qua lặp đi lặp lại

114.

Dạy học trải nghiệm là một _____

a)

quan điểm dạy học

b)

hình thức dạy học

c)

phương pháp dạy học

d)

kĩ thuật dạy học

115.

LLDH được tính là một khoa học từ thế kỉ bao nhiêu?

a)

XVII

b)

XVI

c)

XV

d)

XVIII

116.

Quá trình dạy học là một quá trình, dưới sự tổ chức, định hướng của người dạy, người học tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, tự tổ chức, tự định hướng hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện tốt ____, nhiệm vụ dạy học.

a)

yêu cầu

b)

mục tiêu

c)

chuẩn đầu ra

d)

yêu cầu cần đạt

117.

Đâu không là thành tố cơ bản của quá trình dạy học?

a)

Mục tiêu, NVDH

b)

PP, PT, HTDH

c)

Nội dung DH

d)

Kiểm tra, đánh giá

118.

Đặc điểm của QTDH là:

a)

NL nhận thức của người học phát triển hơn so với giai đoạn trước

b)

Hoạt động học tập của HS được tích cực hoá ở mức độ cao

c)

Nhu cầu hiểu biết của HS vượt ra khỏi chương trình

d)

Điều kiện cơ sở vật chất ngày càng hiện đại

e)

GV ngày càng nâng cao khả năng cộng nghệ