wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG

Total questions: 192

Worksheet time: 4hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nào mà bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) KHÔNG hướng tới?

a)

Đồng bào cả nước

b)

Nhân dân thế giới

c)

Bọn đế quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta

d)

Bọn phong kiến thực dân chúa đất

2.

Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) là gì?

a)

Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791).

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1791).

c)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Nhật (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Anh (1791)

d)

Tuyên ngôn Độc lập của Anh (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Nhật (1791).

3.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về tên gọi khác của Hồ Chí Minh? 

a)

Nguyễn Sinh Cung.

b)

Nguyễn Tất Thành.

c)

Nguyễn Ái Quốc.

d)

Nguyễn Ái Học. 

4.

Đáp án nào dưới đây đúng về xuất thân của Hồ Chí Minh? 

a)

Xuất thân từ một gia đình nhà Nho có tinh thần yêu nước. 

b)

Xuất thân từ một gia đình quyền quý, nhiều đời làm quan.

c)

Xuất thân trong một gia đình công chức nghèo. 

d)

Xuất thân trong một gia đình có truyền thống về dân ca quan họ. 

5.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về quan điểm sáng tác văn chương của Hồ Chí Minh? 

a)

Mỗi tác phẩm phải trở thành vũ khí, mang tính chiến đấu cao, đạt hiệu quả thiết thực, dễ tiếp cận với đại chúng. 

b)

Trong mỗi tác phẩm đều cần hình dung cụ thể về đối tượng tiếp nhận, xác định rõ mục đích hướng tới. 

c)

Tác phẩm cần lựa chọn được nội dung phù hợp, tìm được hình thức truyền tải thông tin, thông điệp có hiệu quả. 

d)

Văn học là một hình thức giải trí, vì vậy cần ưu tiên sự lãng mạn, bay bổng. 

6.

Thể loại nào dưới đây không có trong di sản văn học của Hồ Chí Minh? 

a)

Văn chính luận.

b)

Truyện và kí.

c)

Thơ.

d)

Tiểu thuyết chương hồi.

7.

Thể loại nào chiếm khối lượng lớn nhất trong di sản văn học của Hồ Chí Minh?

a)

Văn chính luận.

b)

Truyện ngắn.

c)

Kí.

d)

Thơ ca.

8.

Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG thuộc thể loại truyện ngắn do Hồ Chí Minh sáng tác?

a)

Paris. 

b)

Lời than vãn của Bà Trưng Trắc.

c)

Tuyên ngôn Độc lập. 

d)

Vi hành.

9.

Sự khác biệt giữa thơ tuyên truyền, kêu gọi và thơ trữ tình của Hồ Chí Minh là gì?

a)

Thơ tuyên truyền, kêu gọi thường phê bình những thanh niên chưa chăm chỉ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Trong khi đó, thơ trữ tình thường bày tỏ tình cảm với những cá nhân tích cực tham gia hoạt động cách mạng. 

b)

Thơ tuyên truyền, kêu gọi thường được viết bắt chữ Hán, còn thơ trữ tình được viết bằng chữ Nôm. 

c)

Thơ tuyên truyền, kêu gọi có độ dài vừa phải, còn thơ trữ tình có độ dài hơn rất nhiều bởi tác giả muốn thể hiện tình cảm của mình một cách đầy đủ nhất. 

d)

Thơ tuyên truyền, kêu gọi luôn có nội dung sáng rõ và hình thức ngôn ngữ bình dị, dễ hiểu, rất phù hợp với đại chúng. Trong khi đó, thơ trữ tình thường mang đậm màu sắc cổ điển. 

10.

Bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) được viết theo thể loại nào sau đây?

a)

Văn nhật dụng.

b)

Văn chính luận.

c)

Kí.

d)

Truyện ngắn.

11.

Chi tiết: "Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong biển máu" tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào?
(Trích Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh)

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

12.

Phương án nào không nêu đúng giá trị lịch sử to lớn của bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh?

a)

Tuyên ngôn Độc lập là lời tuyên bố xóa bỏ ách đô hộ của thực dân Pháp đối với dân tộc ta suốt hơn 80 năm, xóa bỏ chế độ chế độ phong kiến đã tồn tại hàng nghìn năm trên đất nước ta.

b)

Tuyên ngôn Độc lập thể hiện một cách sâu sắc và hùng hồn tinh thần yêu nước, yêu chuộng độc lập tự do và lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc của tác giả cũng như của toàn thể dân tộc ta.

c)

Tuyên ngôn Độc lập đã khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc ta, mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự chủ, tiến lên Chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta.

d)

Tuyên ngôn Độc lập tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam mới, thoát khỏi thân phận thuộc địa để hòa nhập vào cộng đồng nhân loại với tư cách là một nước độc lập, tự do và dân chủ.

13.

Đọc đoạn văn sau và điền từ thích hợp vào dấu [...] :

"Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với [...]" (trích Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh)

a)

"nhân đạo và chính nghĩa".

b)

"dân chủ và tiến bộ xã hội".

c)

“luật pháp và công lí”

d)

"lẽ phải và công lí".

14.

Dòng nào dưới đây không thể hiện đúng giá trị nghệ thuật của Tuyên ngôn độc lập?

a)

Là một áng văn chính luận mẫu mực

b)

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép

c)

Ngôn ngữ hùng hồn, dẫn chứng xác thực, lấy ra từ lịch sử cụ thể

d)

Sử dụng chất liệu văn học dân gian

15.

Tuyên ngôn Độc lập ra đời trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc. Nhật đầu hàng Đồng Minh.

b)

hiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc. Phát xít Đức đầu hàng Đồng Minh.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt. Nhật Bản xâm chiếm các nước Đông Nam Á.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

16.

Đáp án nào không thể hiện ý nghĩa của việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ và Pháp?

a)

Tôn trọng những tuyên ngôn bất hủ của người Mĩ và người Pháp vì những điều được nêu là chân lí của nhân loại

b)

Dùng cách lập luận “gậy ông đập lưng ông” để buộc tội Pháp và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của chúng

c)

Thể hiện quyền tự hào dân tộc: đặt 3 cuộc cách mạng, 3 dân tộc, 3 bản tuyên ngôn ngang hàng nhau.

d)

Ngăn chặn âm mưu xâm lược của các nước đế quốc khác.

17.

Đáp án nào dưới đây chính xác về ý nghĩa của hình ảnh cánh “chim mỏi” và “chòm mây” trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

Vừa miêu tả cảnh thiên nhiên đồng thời gửi gắm tâm trạng của nhân vật trữ tình.

b)

Tái hiện lại khung cảnh thiên nhiên từ nhà lao nhìn ra

c)

Thể hiện tâm trạng khoan khoái của nhân vật trữ tình trên đường chuyển lao.

d)

Thể hiện tâm trạng hạnh phúc của nhân vật trữ tình trên đường trở về quê hương.

18.

Điền từ vào chỗ trống: "Nhìn chung, sự đa dạng trong phong cách…. Hồ Chí Minh phản ánh sự… của một đời hoạt động cách mạng không mỏi mệt và sự… của một tài năng văn chương đích thực"

a)

A. Làm văn - phong phú - đa nhiệm

b)

B. viết nhạc - phong phú - đa tình

c)

C. viết thơ - phong thú - đa đoán

d)

D. nghệ thuật - phong phú - đa diện

19.

Mảng sáng tác văn học nào thể hiện rõ nhất phẩm chất nghệ sĩ của Hồ Chí Minh?

a)

A. Các truyện ngắn

b)

B. Thơ ca

c)

C. Văn chính luận

d)

D. Kí và các tiểu phẩm

20.

Tác phẩm "Những trò lố hay và Va - ren và Phan Bội Châu" thuộc thể loại nào trong các sáng tác của Hồ Chí Minh?

a)

A. Truyện ngắn

b)

B. Thơ.

c)

C. Tiểu phẩm

d)

D. Kí

21.

Thể loại nào dưới đây không có trong di sản văn hóa của Hồ Chí Minh

a)

A. Tiểu thuyết chương hồi

b)

B. Thơ

c)

C. Truyện và kí

d)

D. Văn chính luận

22.

Đáp án nào không đúng về quan điểm sáng tác văn chương của Hồ Chí Minh?

a)

Mỗi tác phẩm phải trở thành vũ khí, mang tính chiến đấu cao, đạt hiệu quả thiết thực, dễ tiếp cận với đại chúng

b)

Tác phẩm cẩn lựa chọn được nội dung phù hợp, tìm được hình thức truyền tải thông tin, thông điệp cỏa hiệu quả.

c)

Văn học là một hình thức giải trí, vì vậy cần ưu tiên sự lãng mạn, bay bổng.

d)

Trong mỗi tác phẩm cần hình dung cụ thể về đối tượng tiếp nhận, xác định rõ mục đích hướng tới.

23.

Tổ chức UNESCO đã suy tôn Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa lớn vào năm:

a)

1989

b)

1991

c)

1992

d)

1990

24.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh thuộc thể loại nào?

a)

Truyện thơ

b)

Thơ

c)

Văn chính luận

d)

Kí

25.

Đối tượng nào mà bản "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh) KHÔNG hướng tới?

a)

Đồng bào cả nước

b)

Bọn đế quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta

c)

Bọn phong kiến thực dân chúa đất

d)

Nhân dân thế giới

26.

Trong bản "TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP" khi trích dẫn những bản tuyên ngôn bất hủ của cha ông kẻ xâm lược, Bác đã khẳng định điều gì?

a)

Tạo hóa cho họ quyền không ai có thể xâm phạm được

b)

Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.

c)

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được

d)

Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng

27.

Bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP được viết theo thể loại nào sau đây?

a)

Truyện ngắn

b)

Kí

c)

Văn chính luận

d)

Văn nhật dụng

28.

Hoàn cảnh sáng tác bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP là:

a)

Ngày 18/9 khi vua Bảo Đại thoái vị

b)

Ngày 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình, Bác soạn thảo bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

c)

Ngày 23/8/1945, tại Huế, Bác soạn thảo bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

d)

Ngày 28/8/1945, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội, Bác soạn thảo bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

29.

Trong bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP, Bác đã tố cáo tội ác của quốc gia nào?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Đức

d)

Trung Quốc

30.

Điền từ vào chỗ trống: "TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP là một văn kiện có giá trị… to lớn: tuyên bố chấm dứt chế độ… phong kiến ở nước ta và mở ra… độc lập, tự do của dân tộc. TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP là một bài văn… ngắn gọn, súc tích, đầy sức thuyết phục"

a)

cầm quyền - địa chủ - con đường - tự sự

b)

thị uy - nóng nô - bước ngoặt - biểu cảm

c)

lịch sử - thuộc địa - kỉ nguyên - chính luận

d)

văn học - tư bản - thời kì - nghị luận

31.

Tuyên bố " Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng, quyền tự do" nhằm để:

a)

A. Khẳng định nhân quyền và dân quyền

b)

B. Khẳng định quyền của một nhóm người trong cộng đồng

c)

C. Khẳng định quyền của Bác

d)

D. Khẳng định quyền tự chủ của mỗi dân tộc

32.

Trong bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP, để bác bỏ luận điệu "bảo hộ" của thực dân Pháp, Bác đã đưa ra luận điểm nào?

a)

A. Đầu độc dân ta bằng thuốc phiện, rượu cồn

b)

B. Lập ra nhà tù nhiều hơn trường học

c)

 

C. Trong 5 năm Pháp 2 lần bán nước ta cho Nhật

d)

D. Từng nhiều lần kêu gọi Pháp liên minh lại cùng chống Nhật.

33.

Đáp án nào dưới đây không đúng về đặc điểm thơ ca của Hồ Chí Minh?

a)

Ngôn từ mĩ lệ, thường hướng đến sự phức tạp của đời sống

b)

Phong thái điềm đạm, ung dung trước những biến cố lớn lao trong thời đại cách mạng

c)

Thể hiện rõ tình cảm yêu nước, thương dân nồng cháy, niềm tin vào tương lai

d)

Sáng tác cả hai mảng thơ chữ Hán và tiếng Việt

34.

Đáp án nào sau đây không đúng về phong cách văn chính luận của Hồ Chí Minh?

a)

Ngôn ngữ trau chuốt bóng bẩy, tô hồng cuộc sống

b)

Trực tiếp chất vấn, tố cáo các thế lực thực dân, đế quốc, kêu gọi nhân dân đứng lên đấu tranh vì chân l

c)

C. Chứa chan nhiệt huyết, thể hiện tinh thần bám sát cuộc sống cách mạng

d)

D. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng xác thực

35.

Đáp án nào dưới đây không đúng về tên của Hồ Chí Minh

a)

Nguyễn Ái Học

b)

Nguyễn Tất Thành

c)

Nguyễn Sinh Cung

d)

Nguyễn Ái Quốc

36.

Đáp án nào dưới đây đúng về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

a)

Hài hòa

b)

Đa dạng

c)

Đồng đều

d)

Khác biệt

37.

Điền từ vào chỗ trống: "Là nhà yêu nước và nhà… vĩ đại của dân tộc Việt Nam, Hồ Chí Minh luôn được nhân dân ta biết ơn, kính trọng và ngưỡng mộ. HỒ CHÍ MINH có sự uy tín… rất cao, thường được đánh giá là một trong những nhà cách mạng hay…tạo nên nhiều ảnh hưởng nhất trên thế giới trong thế kỉ XX"

a)

nhân đạo - chính trị - chính sách

b)

triết học - quốc tế - chính sách

c)

cách mạng - quốc tế - chính khách

d)

nhận thức - nước ngoài - chính yếu

38.

Truyện, kí được viết bằng tiêng Pháp và viết bằng tiêng Việt của HỒ CHÍ MINH có sự khác biệt như thế nào?

a)

A. Truyện và kí viết bằng tiếng Pháp hướng đến độc giả trong nước, Còn khi viết bằng tiếng Việt thì hướng đến độc giả Pháp

b)

B. Không có sự khác biệt nào

c)

C. Truyện, kí viết bằng tiếng Pháp có nội dung sơ sài hơn truyện, kí viết bằng tiếng Việt

d)

D. Truyện, kí viết bằng tiếng Pháp hướng đến độc giả Pháp nên cách viết hiện đại, hài hước kiểu Pháp còn khi viết bằng tiếng Việt thì hướng đến độc giả quần chúng trong nước và thường có nội dung dung dị, gãy gọn

39.

18. Tập thơ “Nhật kí trong tù” được Hồ Chí Minh viết trong thời gian nào?

a)

A. Được viết năm 1919 sau khi thay mặt Hội những người Việt Nam yêu nước để gửi tới Hội nghị Véc- xây tập thơ này.

b)

B. Được viết vào năm 1911, khi Hồ Chí Minh vừa xuống tàu sang Pháp và một số nước phương Tây để mưu sinh và tham gia các hoạt động yêu nước, cách mạng.

c)

C. Được viết trong thời kì Hồ Chí Minh bị chính quyền Quốc dân đảng ở TQ giảm cầm từ mùa thu năm 1942 đến mùa thu năm 1943

d)

D. Được viết năm 1920, sau khi Hồ Chí Minh tham gia Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng xã hội Pháp

40.

Thể loại nào chiếm khối lượng lớn nhất trong di sản văn học của Hồ Chí Minh?

a)

Truyện ngắn

b)

Kí

c)

Văn chính luận

d)

Thơ ca

41.

Trong bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP, chi tiết "Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị" thể hiện điều gì?

a)

A. Dân ta đánh đố các xiềng xích của bọn chúa đất gần 100 năm

b)

B. Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền từ tay Pháp, Anh

c)

C. Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân, phong kiến, phát xít

d)

D. Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ

42.

Nội dung nào không có ở phần tuyên ngôn cuối của tác phẩm TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP?

a)

A. Tuyên bố với các nước Đồng minh không được can thiệp vào việc thành lập Chính phủ của nước Việt Nam mới

b)

B. Khẳng định ý chí, quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam

c)

C. Tuyên bố với toàn thế giới về độc lập của nước Việt Nam

d)

D. Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp và xóa bỏ mọi hiệp ước mà Pháp đã kí với Việt Nam

43.

Trong TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP Bác đã chỉ ra việc nhẫn tâm nào của Pháp đối với dân tộc ta trước khi tháo chạy?

a)

A. Gom góp và thu vét lương thực khiến cho hơn hai triệu đồng bào ta chết đói

b)

B. Phong hỏa đốt hết làng mạc, ruộng nương

c)

C. Giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng

d)

D. Xả súng vào toàn bộ trường học bệnh viện trên toàn miền Bă

44.

Bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP là một trang vẻ vang trong lịch sử Việt Nam. Nó … chính thể quân chủ chuyền chế và chế độ … áp bức. Nó mở ra một kỉ nguyên… cộng hòa

a)

chấm dứt - thực dân - dân chủ

b)

chấm dứt - thực dân - phát xít

c)

mở ra - thực dân - quân Chủ

d)

mở ra - thực dân - phát xít

45.

Đáp án nào KHÔNG nêu đúng giá trị lịch sử to lớn của bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

a)

Thể hiện một cách sâu sắc. hùng hồn tinh thần yêu nước và lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc của người dân tộc thiểu số

b)

Tuyên bố sự ra đời của đất nước Việt Nam mới, thoát khỏi số phận nước thuộc địa.

c)

Tuyên bố xóa bỏ ách đô hộ của thực dân Pháp đối với dân tộc ta suốt hơn 80 năm, xóa bỏ chế độ phong kiến.

d)

Đã khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc ta, mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự chủ, tiến lên Chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta

46.

Thông tin nào sau đây nói chính xác về hoàn cảnh sáng tác bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)?

a)

Ngày 19/8/1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập

c)

Ngày 28/8/1945, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội, Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.

d)

Ngày 23/8/1945, tại Huế trước hàng vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị, Bác soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập

47.

Trong bản "TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP" khi trích dẫn những bản tuyên ngôn bất hủ của cha ông kẻ xâm lược, Bác đã khẳng định điều gì?

a)

Tạo hóa cho họ quyền không ai có thể xâm phạm được

b)

Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.

c)

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được

d)

Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng

48.

Chi tiết: "Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong biển máu" tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào?
(Trích Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh)

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

49.

Bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) được viết theo thể loại nào sau đây?

a)

Văn nhật dụng.

b)

Văn chính luận.

c)

Kí.

d)

Truyện ngắn.

50.

Trong bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP, Bác đã tố cáo tội ác của quốc gia nào?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Đức

d)

Trung Quốc

51.

Mảng sáng tác văn học nào thể hiện rõ nhất phẩm chất nghệ sĩ của Hồ Chí Minh?

a)

A. Các truyện ngắn

b)

B. Thơ ca

c)

C. Văn chính luận

d)

D. Kí và các tiểu phẩm

52.

Đáp án nào dưới đây đúng về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

a)

Hài hòa

b)

Đa dạng

c)

Đồng đều

d)

Khác biệt

53.

Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân buôn trở nên bần cùng đã tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Xã hội

54.

Thể loại nào chiếm khối lượng lớn nhất trong di sản văn học của Hồ Chí Minh?

a)

Văn chính luận.

b)

Truyện ngắn.

c)

Kí.

d)

Thơ ca.

55.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về quan điểm sáng tác văn chương của Hồ Chí Minh? 

a)

Mỗi tác phẩm phải trở thành vũ khí, mang tính chiến đấu cao, đạt hiệu quả thiết thực, dễ tiếp cận với đại chúng. 

b)

Trong mỗi tác phẩm đều cần hình dung cụ thể về đối tượng tiếp nhận, xác định rõ mục đích hướng tới. 

c)

Tác phẩm cần lựa chọn được nội dung phù hợp, tìm được hình thức truyền tải thông tin, thông điệp có hiệu quả. 

d)

Văn học là một hình thức giải trí, vì vậy cần ưu tiên sự lãng mạn, bay bổng. 

56.

Tổ chức UNESCO đã suy tôn Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa lớn vào năm:

a)

1989

b)

1991

c)

1992

d)

1990

57.

Câu văn nào dưới đây thể hiện đầy đủ nội dung của bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP?

a)

"Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị."

b)

"Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống,

c)

C. “Thế mà hơn tám mươi năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta”

d)

D. “Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”

58.

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) được viết bằng loại chữ nào?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Quốc ngữ

c)

Chữ Nôm

d)

Chữ Pháp

59.

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) được trích từ tập thơ nào?

a)

Nhật kí trong tù.

b)

Thơ thơ

c)

Gửi hương cho gió

d)

Lửa thiêng

60.

Từ nào được xem là nhãn tự trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

“hồng”

b)

“sơn thôn”

c)

“điểu”

d)

“bao túc”

61.

Hình ảnh “sơn thôn thiếu nữ” được nhắc đến trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) ý chỉ ai?

a)

Cô gái miền sơn cước.

b)

Em bé miền núi.

c)

 Người tiều phu.

d)

Người mẹ đi rừng.

62.

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam và chuyển nhà lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.                  

b)

Khi Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam tại nhà tù Côn Đảo.                  

c)

Khi Hồ Chí Minh được chính quyền Tưởng Giới Thạch trả tự do.

d)

Khi Hồ Chí Minh được chính quyền Mỹ trả tự do.

63.

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), câu thơ: “Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Nhân hóa.

b)

So sánh.

c)

Câu hỏi tu từ.

d)

Điệp từ.

64.

Hình ảnh thiếu nữ xay ngô tối và hình ảnh bếp lửa hồng là những hình ảnh thể hiện vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh trong bài vì:

a)

Là những hình ảnh giản dị, gần gũi đời thường.

b)

Cho thấy tình yêu của Bác với những người dân lao động.

c)

Gợi Bác luôn nhớ đến quê hương, đất nước.

d)

Tất cả các ý trên.

65.

Hình ảnh nào KHÔNG có trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

Mây.

b)

Cây.

c)

Biển.

d)

Chim.

66.

Trong nguyên tác bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), toàn bộ bài thơ không có chữ “tối”, nhưng người đọc vẫn hiểu được trời tối nhờ hình ảnh “lò than rực hồng” ở câu cuối. Thủ pháp nghệ thuật ấy gọi là gì?

a)

Lấy sáng tả tối.

b)

Tả người ngụ ý.

c)

Lấy tĩnh tả động.

d)

Tả cảnh ngụ ý.

67.

Bài thơ Mộ (Chiều tối) là bài thơ thứ mấy trong tập Nhật kí trong tù:

a)

13

b)

31

c)

12

d)

21

68.

Điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu thơ sau

Chòm mây...giữa tầng không

a)

Trôi

b)

Trôi nhẹ

c)


Lướt qua

d)

Hòa vào

69.

Đáp án nào đúng về nội dung và nghệ thuật bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái cổ điển mà hiện đại.

b)

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – nghệ sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái cổ hủ mà hiện đại.

c)

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – nhạc sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc cổ xưa mà hiện đại.

d)

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – họa sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái cổ kính mà hiện đại.

70.

Trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), sự vận động của cảnh vật và con người cho thấy điều gì trong tâm hồn của tác giả?

a)

Luôn hướng tới sự sống, ánh sáng, tương lai.

b)

Luôn hướng về quá khứ.

c)

Luôn hướng tới tình yêu lứa đôi.

d)

Luôn nhìn vào thực tế dù có bi quan.

71.

Đáp án nào đúng với hình ảnh "cô em xóm núi" trong bài thơ Mộ

a)

Là cô gái mệt mỏi

b)

Là cô gái miệt mài lao động

c)

Là cô gái đang đi trên đường

d)

Là cô gái trong tù ngục

72.

Trong bài thơ Mộ, câu thơ "Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ/Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không" nhằm gợi cho người đọc cảm nhận tâm trạng gì?

a)

Tâm trạng thất vọng, chán nản vì chí lớn không thành

b)

Tâm trạng hạnh phúc, vui sướng vì được trở về quê hương sau bao năm xa cách, được thả hồn vào cánh chim bay lượn trên bầu trời tự do

c)

Tâm trạng mỏi mệt, chạnh lòng buồn vì nhớ quê hương ở nơi đất khách quê người, đặc biệt trong cảnh tù đày

d)

Tâm trạng bi ai, đau xót trước cảnh đất nước bị xâm lược

73.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG đúng về nội dung bài thơ Mộ

a)

Bài thơ thể hiện tinh thần lạc quan của HỒ CHÍ MINH

b)

Bài thơ thể hiện nghị lực vượt qua nghịch cảnh của HỒ CHÍ MINH

c)

Bài thơ thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên, con người của HỒ CHÍ MINH

d)

Bài thơ thể hiện sự ngợi ca, đồng tình của HỒ CHÍ MINH với đường lối cách mạng của chính quyền Tưởng Giới Thạch

74.

Mục đích của Bác Hồ khi viết tập thơ "Nhật kí trong tù" là gì?

a)

A. Để lên án sự cai trị áp bức bóc lột của thực dân Pháp ở nước ta, kêu gọi sự ủng hộ của nhân dân thế giới.

b)

B. Để tuyên truyền cách mạng, vận động quần chúng nhân dân hăng hái tham gia cách mạng.

c)

C. Để giác ngộ các tầng lớp thanh niên, nâng cao trình độ hoạt động cách mạng cho họ.

d)

D. Để "ngâm ngợi cho khuây" trong những ngày ở tù khi chờ đợi cuộc sống tự do.

75.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: “Nhìn chung, sự đa dạng trong phong cách … Hồ Chí Minh phản ánh sự … của một đời hoạt động cách mạng không mỏi mệt và sự … của một tài năng văn chương đích thực.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, Nhà xuất bản Giáo dục).

a)

a.     viết thơ – phong phú – đa đoan.

b)

b.     nghệ thuật – phong phú – đa diện.

c)

c.     làm văn – phong phú – đa nhiệm.

d)

d.     viết nhạc – phong phú – đa tình.

76.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG đúng về nội dung bài thơ "Mộ" (Hồ Chí Minh)?

a)

Bài thơ thể hiện sự ngợi ca, đồng tình của Hồ Chí Minh với đường lối cách mạng của chính quyền Tưởng Giới Thạch.

b)

Bài thơ thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên, con người của Hồ Chí Minh.

c)

Bài thơ thể hiện tinh thần lạc quan của Hồ Chí Minh dù trong hoàn cảnh tù ngục.

d)

Bài thơ thể hiện nghị lực vượt qua nghịch cảnh của Hồ Chí Minh trong cảnh tù đày.

77.

Bài thơ Mộ được trích từ tập thơ nào?

a)

Gửi hương cho gió

b)

Nhật kí trong tù

c)

Lửa thiêng

d)

Thơ thơ

78.

Đáp án nào chính xác về ý nghĩa của hình ảnh "chim mỏi" trong bài thơ Mộ

a)

Sự tương đồng, gần gũi hòa hợp giữa tâm hồn nhà thơ với cảnh vật, thiên nhiên, đồng thời cho ta thấy bản lĩnh người lính cứng cỏi, kiên cường.

b)

Tâm trạng mệt mỏi, chán nản, buông xuôi theo số phận tù đày

c)

Thể hiện tâm trạng hạnh phúc của nhân vật trữ tình trên đường về quê hương

d)

Thể hiện tâm trạng khoan khoái của nhân vật khi trên đường chuyển lao

79.

Đáp án đúng về nội dung nghệ thuật của bài Mộ?

a)

Bài thơ cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh của nhà thơ. Bài thơ đậm sắc thái cổ kính mà hiện đại.

b)

Bài thơ cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh của nhà thơ. Bài thơ đậm sắc thái cổ điển mà hiện đại

c)

Bài thơ cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh của nhà thơ. Bài thơ đậm sắc cổ xưa mà hiện đại

d)

Bài thơ cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh của nhà thơ. Bài thơ đậm sắc thái cổ hủ mà hiện đại.

80.

Trong nguyên tác bài thơ Mộ, toàn bộ không gian có chữ "tối", nhưng người đọc vẫn hiểu được trời tối nhờ hình ảnh "lò than rực hồng" ở câu cuối. Thủ pháp nghệ thuật ấy gọi là gì?

a)

Tả cảnh ngụ ý

b)

Tả người ngụ ý

c)

Lấy tĩnh tả động

d)

Lấy sáng tả tối

81.

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) được viết bằng loại chữ nào?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Quốc ngữ

c)

Chữ Nôm

d)

Chữ Pháp

82.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG đúng về nội dung bài thơ Mộ

a)

Bài thơ thể hiện tinh thần lạc quan của HỒ CHÍ MINH

b)

Bài thơ thể hiện nghị lực vượt qua nghịch cảnh của HỒ CHÍ MINH

c)

Bài thơ thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên, con người của HỒ CHÍ MINH

d)

Bài thơ thể hiện sự ngợi ca, đồng tình của HỒ CHÍ MINH với đường lối cách mạng của chính quyền Tưởng Giới Thạch

83.

Trong bài thơ Mộ, hình ảnh thiếu nữ xay ngô tối và hình ảnh bếp lửa hồng trong hai câu thơ: "Cô em xóm núi xay ngô tối/ Xay hết, lò than đã rực hồng" KHÔNG nhằm thể hiện điều gì dưới đây?

a)

Tình cảm yêu thương của Hồ Chí Minh với người dân lao động

b)

Tình cảm thương nhớ quê hương, đất nước và vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh

c)

Khung cảnh tráng lệ, kì vĩ của bức tranh thiên nhiên Trung Quốc vào buổi sáng

d)

Những hình ảnh giản dị, gần gũi, gắn bó với cuộc sống hằng ngày.

84.

Đáp án nào chính xác về ý nghĩa của hình ảnh "chim mỏi" trong bài thơ Mộ

a)

Sự tương đồng, gần gũi hòa hợp giữa tâm hồn nhà thơ với cảnh vật, thiên nhiên, đồng thời cho ta thấy bản lĩnh người lính cứng cỏi, kiên cường.

b)

Tâm trạng mệt mỏi, chán nản, buông xuôi theo số phận tù đày

c)

Thể hiện tâm trạng hạnh phúc của nhân vật trữ tình trên đường về quê hương

d)

Thể hiện tâm trạng khoan khoái của nhân vật khi trên đường chuyển lao

85.

Bài thơ Chiều tối được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Song thất lục bát

86.

Trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), sự vận động của cảnh vật và con người cho thấy điều gì trong tâm hồn của tác giả?

a)

Luôn hướng tới sự sống, ánh sáng, tương lai.

b)

Luôn hướng về quá khứ.

c)

Luôn hướng tới tình yêu lứa đôi.

d)

Luôn nhìn vào thực tế dù có bi quan.

87.

Đáp án nào đúng về nội dung và nghệ thuật bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái cổ điển mà hiện đại.

b)

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – nghệ sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái cổ hủ mà hiện đại.

c)

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – nhạc sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc cổ xưa mà hiện đại.

d)

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – họa sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái cổ kính mà hiện đại.

88.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong các câu thơ sau đây?

“Này đây hoa của đồng nội xanh rì

Này đây lá của cành tơ phơ phất”

a)

Phép điệp, liệt kê

b)

Liệt kê, so sánh

c)

Nhân hóa, so sánh

d)

So sánh, hoán duj

89.

Bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trước Cách mạng tháng Tám, Bác Hồ mới về nước.

b)

Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

Trong gia đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp tại chiến khu Việt Bắc.

d)

Những năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược

90.

Hai câu cuối của bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) thể hiện hình ảnh gì? “Yên ba thâm sứ đàm quân sự Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền”

a)

Hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ.

b)

Hình ảnh con người giữa đêm rằm tháng giêng.

c)

Hình ảnh canh gác biên cương của người chiến sĩ.

d)

Hình ảnh thi sĩ đang ngắm trăng.

91.

Bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) sáng tác năm nào?

a)

Năm 1947.

b)

Năm 1948

c)

Năm 1949

d)

Năm 1950

92.

Từ “viên” trong câu “Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên” (Nguyên tiêu – Hồ Chí Minh) có nghĩa là gì?

a)

Nghĩa là hình tròn của vầng trăng.

b)

Nghĩa là tròn, tròn trịa, tròn đầy, thể hiện ý niệm về sức sống căng tràn, viên mãn.

c)

Nghĩa là hình ảnh trăng vào ngày rằm hàng tháng và tròn nhất là vào ngày rằm tháng giêng.

d)

Nghĩa là tuổi thanh xuân của con người luôn căng tràn, sức sống.

93.

Câu thơ “Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên” (Nguyên tiêu – Hồ Chí Minh) sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Điệp từ.

b)

Hoán dụ

c)

Điệp cấu trúc.

d)

Phép đối.

94.

Bản dịch thơ "Rằm tháng giêng" được Xuân Thủy viết thể loại gì?

a)

Lục bát.

b)

Thất ngôn tứ tuyệt.

c)

Song thất lục bát.

d)

Thất ngôn bát cú Đường luật.

95.

Không gian thiên nhiên trong bài thơ "Nguyên tiêu" của Hồ Chí Minh được khắc họa như thế nào?

a)

Không gian hùng vĩ: núi, sông, nước, trời.

b)

Không gian yên tĩnh với cảm xúc của tác giả buồn bâng khuâng trước sông dài, trời rộng.

c)

Không gian có sự vận động khỏe khắn, đầy sức sống.

d)

Không gian nhỏ hẹp, u ám, lạnh lẽo.

96.

Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) là gì?

a)

Bài thơ có nhiều điển cố đặc sắc.

b)

Bài thơ đậm chất cổ thi nhưng vẫn thể hiện sức sống thời đại mới.

c)

Ngôn ngữ thơ Nôm giản dị, trong sáng.

d)

Bài thơ có nhiều yếu tố dân gian đặc sắc: lối đối đáp dân gian “mình – ta”, sử dụng nhiều thành ngữ, ca dao.

97.

Hai câu thơ cuối bài thơ "Nguyên tiêu" thể hiện đặc điểm gì trong tâm hồn tác giả Hồ Chí Minh?                     “Yên ba thâm xứ đàm quân sự,                      Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền"

a)

Chất thép hài hòa chất nghệ sĩ trong tâm hồn Hồ Chí Minh.

b)

Chất thép mạnh mẽ, tinh thần đánh giặc của tâm hồn người chiến sĩ Hồ Chí Minh.

c)

Tâm hồn người nghệ sĩ tài hoa, lãng mạn Hồ Chí Minh.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

98.

Bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) KHÔNG thể hiện điều gì trong tâm hồn nhà thơ?

a)

Tình yêu thiên nhiên thiết tha và lối sống hòa nhập với thiên nhiên.

b)

Tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước thiết tha và phong thái chiến sĩ - thi sĩ của Bác.

c)

Tinh thần vượt khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng của Người.

d)

Lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, nhất là thương các chiến sĩ.

99.

Câu thơ “Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân” (Nguyên tiêu – Hồ Chí Minh), mùa xuân được mở ra mấy tầng không gian?

a)

Hai tầng không gian: sông – nước.

b)

Ba tầng không gian: sông – nước – trời.

c)

Bốn tầng không gian: sông – nước – trời – đất.

d)

Tất cả đáp án đều sai.

100.

Nguyên tác bài thơ Nguyên tiêu được Hồ Chí Minh sáng tác thể thơ gì?

a)

Lục bát.

b)

Thất ngôn tứ tuyệt.

c)

Song thất lục bát.

d)

Thất ngôn bát cú Đường luật.

101.

Bản dịch bài Nguyên tiêu được Xuân Thủy viết theo thể loại gì?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Song thất lục bát

c)

Lục bát

d)

Thất ngôn bát cú Đường luật

102.

Câu thơ "Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên" đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

A. Hoán dụ

b)

B. Điệp từ

c)

C. Phép đối

d)

D. Điệp cấu trúc

103.

Đáp án nào đúng nhất khi nhận xét về bài thơ "Nguyên tiêu"?

a)

A. Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, tinh thần thảnh thơi, lạc quan, yêu đời của một người cáo quan về ở ẩn.

b)

B. Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, tự tại của một lão nóng tri điền

c)

C. Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, tự tại của một con người chú tâm làm việc nước nên không có tinh thần thư thái, thưởng ngoạn thiên nhiên

d)

D. Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, tinh thần lạc quan, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung của HỒ CHÍ MINH

104.

Bài thơ Nguyên tiêu sáng tác năm nào?

a)

Năm 1948

b)

Năm 1949

c)

Năm 1947

d)

Năm 1950

105.

"Xuân giang, xuân thủy tiếp xuân thiên" với ba từ "xuân" trong một câu thơ nguyên tác có ý nghĩa gì?

a)

Nhấn mạnh vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân đang tràn ngập khắp cả đất trời

b)

Nhấn mạnh đến thời gian diễn ra sự kiện "bàn việc quân" là vào đầu mùa xuân

c)

Tác giả khẳng định nhịp đi của mùa xuân dù chậm rãi, lặng lẽ nhưng dần dần xâm chiếm cả thiên nhiên và lòng người

d)

Mùa xuân đã đến với đất trời, cảnh vật và gục ngã trong lòng người chiến sĩ cách mạng, thôi thúc

106.

Đáp án nào đúng nhất khi nhận xét về bài thơ "Nguyên tiêu"?

a)

A. Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, tinh thần thảnh thơi, lạc quan, yêu đời của một người cáo quan về ở ẩn.

b)

B. Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, tự tại của một lão nóng tri điền

c)

C. Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, tự tại của một con người chú tâm làm việc nước nên không có tinh thần thư thái, thưởng ngoạn thiên nhiên

d)

D. Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, tinh thần lạc quan, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung của HỒ CHÍ MINH

107.

Bài thơ Nguyên tiêu KHÔNG thể hiện điều gì trong tâm hồn nhà thơ?

a)

Tình yêu nước và phong thái chiến sĩ - thi sĩ của HỒ CHÍ MINH

b)

Lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, nhất là thương các chiến sĩ

c)

Tình yêu thiên nhiên thiết tha

d)

Tinh thần vượt khó khan, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng của Người

108.

Bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trước Cách mạng tháng Tám, Bác Hồ mới về nước.

b)

Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

Trong gia đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp tại chiến khu Việt Bắc.

d)

Những năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược

109.

Bài thơ Nguyên tiêu thể hiện phong thái gì của Hồ Chí Minh?

a)

Phong thái nho nhã, đĩnh đạc.

b)

Phong thái thảnh thơi, tận hưởng.

c)

Phong thái ung dung, lạc quan.

d)

Tất cả đáp án đều đúng

110.

Bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) KHÔNG thể hiện điều gì trong tâm hồn nhà thơ?

a)

Tình yêu thiên nhiên thiết tha và lối sống hòa nhập với thiên nhiên.

b)

Tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước thiết tha và phong thái chiến sĩ - thi sĩ của Bác.

c)

Tinh thần vượt khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng của Người.

d)

Lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, nhất là thương các chiến sĩ.

111.

Rằm tháng giêng được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trước Cách mạng tháng Tám, Bác Hồ mới về nước

b)

Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

Những năm hòa bình ở miền Bắc sau kháng chiến chống Pháp

d)

Những năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược

112.

Dòng nào sau đây dịch nghĩa cho câu thơ "Yên ba thâm xứ đàm quân sự"?

a)

Đêm nay, đêm rằm tháng giêng, trăng đúng lúc tròn nhất 

b)

Sông xuân ,nước xuân tiếp giáp với trời xuân

c)

Nơi sâu thẳm mịt mù khói sóng bàn việc quân

d)

Nửa đêm quay về trăng đầy thuyền

113.

"Rằm xuân lồng lộng trăng soi

Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân"

(Nguyên Tiêu - Hồ Chí Minh)

Hai câu thơ trên tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh

b)

Nói quá

c)

Điệp từ

d)

Liệt kê

114.

Cảnh vật trong bài thơ "Nguyên tiêu" (Rằm tháng Giêng - Hồ Chí Minh) được miêu tả trong thời gian nào?

a)

Buổi sáng

b)

Buổi chiều

c)

Buổi trưa

d)

Ban đêm

115.

Bài thơ "Nguyên Tiêu" (Rằm tháng Giêng - Hồ Chí Minh) miêu tả cảnh vật ở đâu?

a)

Thủ đô Hà Nội

b)

Kiên Giang

c)

Việt Bắc

d)

Tây Bắc

116.

Bản dịch thơ Nguyên Tiêu (Rằm tháng Giêng - Hồ Chí Minh) trong Sách giáo khoa Ngữ văn 12 (Kết nối tri thức), tập 2 là của dịch giả nào?

a)

Tương Như

b)

Trần Trọng San

c)

Xuân Thuỷ

d)

Đăng Khoa

117.

Bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) KHÔNG thể hiện điều gì trong tâm hồn nhà thơ?

a)

Tình yêu thiên nhiên thiết tha và lối sống hòa nhập với thiên nhiên.

b)

Tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước thiết tha và phong thái chiến sĩ - thi sĩ của Bác.

c)

Tinh thần vượt khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng của Người.

d)

Lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, nhất là thương các chiến sĩ.

118.

Đáp án nào đúng nhất khi nhận xét về bài thơ "Nguyên tiêu"?

a)

A. Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, tinh thần thảnh thơi, lạc quan, yêu đời của một người cáo quan về ở ẩn.

b)

B. Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, tự tại của một lão nóng tri điền

c)

C. Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, tự tại của một con người chú tâm làm việc nước nên không có tinh thần thư thái, thưởng ngoạn thiên nhiên

d)

D. Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, tinh thần lạc quan, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung của HỒ CHÍ MINH

119.

Câu thơ "Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên" đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

A. Hoán dụ

b)

B. Điệp từ

c)

C. Phép đối

d)

D. Điệp cấu trúc

120.

Nguyên tác bài thơ Nguyên tiêu được Hồ Chí Minh viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ Pháp.

c)

Chữ Quốc ngữ.

d)

Chữ Nôm

121.

Từ “viên” trong câu “Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên” (Nguyên tiêu – Hồ Chí Minh) có nghĩa là gì?

a)

Nghĩa là hình tròn của vầng trăng.

b)

Nghĩa là tròn, tròn trịa, tròn đầy, thể hiện ý niệm về sức sống căng tràn, viên mãn.

c)

Nghĩa là hình ảnh trăng vào ngày rằm hàng tháng và tròn nhất là vào ngày rằm tháng giêng.

d)

Nghĩa là tuổi thanh xuân của con người luôn căng tràn, sức sống.

122.

Đáp án nào đúng nhất khi nhận xét về bài thơ "Nguyên tiêu"?

a)

A. Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, tinh thần thảnh thơi, lạc quan, yêu đời của một người cáo quan về ở ẩn.

b)

B. Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, tự tại của một lão nóng tri điền

c)

C. Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, tự tại của một con người chú tâm làm việc nước nên không có tinh thần thư thái, thưởng ngoạn thiên nhiên

d)

D. Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, tinh thần lạc quan, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung của HỒ CHÍ MINH

123.

"Xuân giang, xuân thủy tiếp xuân thiên" với ba từ "xuân" trong một câu thơ nguyên tác có ý nghĩa gì?

a)

Nhấn mạnh vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân đang tràn ngập khắp cả đất trời

b)

Nhấn mạnh đến thời gian diễn ra sự kiện "bàn việc quân" là vào đầu mùa xuân

c)

Tác giả khẳng định nhịp đi của mùa xuân dù chậm rãi, lặng lẽ nhưng dần dần xâm chiếm cả thiên nhiên và lòng người

d)

Mùa xuân đã đến với đất trời, cảnh vật và gục ngã trong lòng người chiến sĩ cách mạng, thôi thúc

124.

Đâu KHÔNG PHẢI là tên tập thơ của Xuân Diệu?

a)

“Riêng chung”

b)

“Gửi hương cho gió"

c)

“Tôi giàu đôi mắt”

d)

“Từ ấy"

125.

Bài thơ “Vội vàng” được trích từ tập thơ nào của Xuân Diệu?

a)

“Riêng chung”

b)

“Phấn thông vàng”

c)

“Thơ thơ”

d)

“Gửi hương cho gió”

126.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau đây là gì?

“Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi”

(Trích “Vội vàng” – Xuân Diệu)

a)

Phép điệp

b)

Chêm xen

c)

Hoán dụ

d)

So sánh

127.

Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), nhà thơ muốn “tắt nắng”, “buộc gió” để làm gì?

a)

Để tìm được tình yêu đích thực cho cuộc đời mình.

b)

Để giữ lại hương sắc của mùa xuân, của cuộc sống.

c)

Để tái hiện lại tuổi trẻ của mình

d)

Để làm tàn phai nhan sắc của con người.

128.

Quan niệm sống mới mẻ của Xuân Diệu muốn gửi gắm qua bài thơ “Vội vàng” là gì?

a)

Sống chỉ cần biết yêu, săn đón và vồ vập cái đẹp vì nó chóng tàn phai.

b)

Sống chỉ cần biết hưởng thụ vì cuộc sống đầy hương sắc

c)

Sống phải sâu sắc và hết mình vì tuổi trẻ có giới hạn, thời gian không chờ đợi ai.

d)

Sống phải chậm, nhẹ nhàng tận hưởng vì thời gian tuần hoàn

129.

Sau nhan đề bài thơ “Vội vàng”, Xuân Diệu có lời đề tặng nhà thơ nào?

a)

Lưu Trọng Lư.

b)

Thế Lữ.

c)

Huy Cận.

d)

Vũ Đình Liên.

130.

Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), nhà thơ muốn “tắt nắng”, “buộc gió” để làm gì?

a)

Để tìm được tình yêu đích thực cho cuộc đời mình.

b)

Để giữ lại hương sắc của mùa xuân, của cuộc sống.

c)

Để tái hiện lại tuổi trẻ của mình.

d)

Để làm tàn phai nhan sắc của con người.

131.

Trong bài thơ “Vội vàng”, câu thơ: “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” là một câu thơ rất độc đáo và mới mẻ. Căn cứ vào đâu để có thể nói như vậy?

a)

Xuân Diệu thường có những liên tưởng rất cổ điển.

b)

Xuân Diệu lấy vẻ đẹp của con người làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.

c)

Xuân Diệu luôn liên tưởng đến những hình ảnh tượng trưng siêu thực.

d)

Xuân Diệu lấy vẻ đẹp của thiên nhiên làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp. 

132.

Cảm xúc của nhà thơ Xuân Diệu được thể hiện như thế nào qua những câu thơ sau?
“Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,
Không cho dài thời trẻ của nhân gian,”
(Trích “Vội vàng” – Xuân Diệu)

a)

Sung sướng, tận hưởng.

b)

Vui sướng, hạnh phúc.

c)

Bâng khuâng, tiếc nuối.

d)

Căm phẫn, tức giận.

133.

Trong câu thơ sau đây, nhà thơ Xuân Diệu đã cảm nhận “tháng năm” bằng giác quan nào?
“Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi,”
(Trích “Vội vàng” – Xuân Diệu)

a)

Khứu giác.

b)

Thị giác.

c)

Vị giác.

d)

Xúc giác.

134.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về tác giả Xuân Diệu?

a)

Tên khai sinh là Ngô Xuân Diệu, quê ở tỉnh Hà Tĩnh.

b)

Ông là một trong những nhà thơ nổi tiếng của phong trào Thơ mới.

c)

Xuân Diệu có những cách tân sáng tạo về mặt nghệ thuật và một giọng thơ sôi nổi, đắm say, tràn đầy tình yêu cuộc sống.

d)

Năm 1996, Xuân Diệu được truy tặng Giải thưởng Nobel Văn học.

135.

Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), câu thơ nào thể hiện sự cách tân mạnh mẽ từ nội dung đến hình thức?

a)

“Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật,”.

b)

“Mỗi sáng sớm thần Vui hằng gõ cửa;”.

c)

“Tôi muốn tắt nắng đi”. 

d)

“Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”.

136.

Tập thơ đầu tay của Xuân Diệu là gì?

a)

Riêng - chung

b)

Một khối hồng.

c)

Thơ thơ

d)

Hai đợt sóng

137.

Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), tại sao thi sĩ đang say mê ngây ngất với bức tranh mùa xuân lại bỗng băn khoăn: “Tôi sung sướng. Nhưng Vội vàng một nửa:”?

a)

Vì thi sĩ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian sẽ làm cho tất cả đều tàn phai.

b)

Vì thi sĩ biết mình không còn sống được bao lâu do căn bệnh hiểm nghèo.

c)

Vì thi sĩ thiết tha với cuộc đời nhưng mặc cảm đau thương đã tạo một hố sâu ngăn cách.

d)

Vì thi sĩ biết cuộc đời này không phải là của mình.

138.

Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ “Vội vàng” được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên đã có được vẻ đẹp nào?

a)

Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.

b)

Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn.

c)

Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng.

d)

Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã.

139.

Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ “Vội vàng” là sự tàn phai của:

a)

cuộc đời.

b)

tuổi trẻ.

c)

tình yêu.

d)

mùa xuân.

140.

Quan niệm sống mới mẻ của Xuân Diệu muốn gửi gắm qua bài thơ Vội vàng là?

a)

Sống chỉ cần biết yêu, săn đón và vồ vập cái đẹp vì nó chóng tàn phai

b)

Sống phải chậm, nhẹ nhàng tận hưởng vì thời gian tuần hoàn

c)

Sống phải sâu sắc và hết mình vì tuổi trẻ có giới hạn, thời gian không chờ đợi ai

d)

Sống chỉ cần biết hưởng thụ cuộc sống đầy hương sắc

141.

Triết lí sống trong bài thơ Vội vàng là tích cực hay tiêu cực?

a)

Đó là triết lí sống tiêu cực bởi nó khuyên mỗi người biết sống vì mình, sống cho mình, phải giành đc mọi lợi thế về mình

b)

Đó là triết lí sống tích cực vì nó khuyên mỗi người phải sống vì lợi ích của bản thân mình

c)

Đó là triết lí sống tích cực vì nó là biểu hiện của một tâm hồn yêu đời, thiết tha với cuộc sống

d)

Đó là triết lí sống tiêu cực vì nó cổ vũ cho lối sống gấp gáp, tận hưởng

142.

Trong bài thơ Vội vàng, Xuân Diệu đã thể hiện nỗi ám ảnh về điều gì?

a)

Sự cô đơn, bơ vơ giữa chợ đời

b)

Sự trôi nhanh của thời gian và tuổi trẻ

c)

Sự tuyệt vọng, hoài nghi cuộc sống.

d)

Sự chán chường đối với tình yêu

143.

Cảm xúc của nhà thơ Xuân Diệu được thể hiện như thế nào qua những câu thơ sau? "Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mệt Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật Không cho dài thời trẻ của nhân gian"

a)

A. Căm phẫn, tức giận

b)

B. Bâng khuâng, tiếc nuối

c)

C. Vui sướng, hạnh phúc

d)

D. Sung sướng, tận hưởng.

144.

Câu thơ "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" trong bài Vội vàng đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

b)

Câu hỏi tu từ, hoán dụ

c)

Liệt kê, hoán dụ

d)

Điệp từ, liệt kê

145.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Vội vàng?

a)

Nhà thơ sử dụng cách sáng tạo các thi liệu trong thơ Đường

b)

Thể thơ tự do, giọng điệu khi sôi nổi, khi u buồn, diễn tả cảm xúc chân thật, mạnh mẽ, cháy bỏng.

c)

Hình ảnh thơ mới mẻ, táo bạo, có xu hướng cách tân rõ rệt

d)

Kết cấu bài thơ chặt chẽ, giọng điệu giàu cảm xúc

146.

Chỉ ra điểm mới mẻ trong quan niệm về thời gian của Xuân Diệu trong bài thơ Vội vàng

a)

Thời gian là vòng tuần hoàn, cái chết không phải là kết thúc, con người không hoàn toàn tan biến mà linh hồn là 1 phần vũ trụ

b)

Thời gian ở trần thế chỉ là "cõi tạm", "chốn bụi trần", "bể khổ". Con người sẽ sống hạnh phúc ở thế giới khác

c)

Thời gian là tuyến tính, một đi không trở lại, chết là kết thúc, tan biến, không có cuộc sống nào khác chờ đợi

d)

Thời gian cõi trần thế trôi qua chậm rãi, con người chỉ cần sống hời hợt, vô lo, đợi chờ ngày được sang thế giới khác sẽ hạnh phúc.

147.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong các câu thơ sau đây?

“Này đây hoa của đồng nội xanh rì

Này đây lá của cành tơ phơ phất”

a)

Phép điệp, liệt kê

b)

Liệt kê, so sánh

c)

Nhân hóa, so sánh

d)

So sánh, hoán duj

148.

Điền từ vào chỗ trống: “Vội vàng được coi là một tuyên ngôn của Xuân Diệu về… Tác phẩm được in trong… tập thơ… của Xuân Diệu và cũng là một trong những tập thơ tiêu biểu của phong trào…”

a)

A. cuộc sống – “Gửi hương cho gió” – Thơ mới

b)

B. tình yêu – “Gửi hương cho gió” – Thơ mới

c)

C. cuộc sống – “Thơ thơ”-đầu tay – Thơ mới

d)

D. tình yêu – “Thơ thơ”-đầu tay – Thơ mới

149.

Trong câu thơ "Mùi tháng năm đều rơm vị chia phôi", tác giả cảm nhận "tháng năm" bằng giác quan nào?

a)

Thị giác

b)

Khứu giác

c)

Vị giác

d)

Xúc giác

150.

Trong bài thơ Vội vàng, tại sao thi sĩ lại có những cảm nhận băn khoăn "Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa?

a)

A. Vì thi sĩ biết mình không còn sống được bao lâu do căn bệnh hiểm nghèo

b)

B. Vì thi sĩ thiết tha với cuộc đời nhưng mặc cảm đau thương đã tạo một hố sâu ngăn cách

c)

C. Vì thi sĩ biết cuộc đời này không phải là của mình

d)

D. Vì thi sĩ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian sẽ làm cho tất cả đều tàn phải

151.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau là:

Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi

a)

Chêm xen

b)

Hoán dụ

c)

So sánh

d)

Phép điệp

152.

Trong bài thơ Vội vàng, câu thơ "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" là câu thơ độc đáo vì:

a)

Xuân Diệu lấy vẻ đẹp của con người làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp

b)

Xuân Diệu lấy vẻ đẹp của thiên nhiên là chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp

c)

Xuân Diệu luôn liên tưởng đến những hình ảnh tượng trưng siêu thực

d)

Xuân Diệu có những sự liên tưởng rất cổ điển

153.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong các câu thơ sau đây?

“Này đây hoa của đồng nội xanh rì

Này đây lá của cành tơ phơ phất”

a)

Phép điệp, liệt kê

b)

Liệt kê, so sánh

c)

Nhân hóa, so sánh

d)

So sánh, hoán duj

154.

Quan niệm sống mới mẻ của Xuân Diệu muốn gửi gắm qua bài thơ "Vội vàng" là gì?

a)

Sống chỉ cần biết yêu, săn đón và vồ vập cái đẹp vì nó chóng tàn phai.

b)

Sống chỉ cần biết hưởng thụ vì cuộc sống đầy hương sắc.

c)

Sống phải sâu sắc và hết mình vì tuổi trẻ có giới hạn, thời gian không chờ đợi ai.

d)

Sống phải chậm, nhẹ nhàng tận hưởng vì thời gian tuần hoàn.

155.

Cảm xúc của nhà thơ Xuân Diệu được thể hiện như thế nào qua những câu thơ sau?
“Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,
Không cho dài thời trẻ của nhân gian,”
(Trích “Vội vàng” – Xuân Diệu)

a)

Sung sướng, tận hưởng.

b)

Vui sướng, hạnh phúc.

c)

Bâng khuâng, tiếc nuối.

d)

Căm phẫn, tức giận.

156.

Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI là tác phẩm kịch của Lưu Quang Vũ?

a)

Vũ Như Tô.

b)

Lời nói dối cuối cùng.

c)

Chết cho điều chưa có. 

d)

Nàng Xi – ta .

157.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác giả Lưu Quang Vũ?

a)

Quê gốc ở Đà Nẵng, sinh ra tại Phú Thọ.

b)

Là tác giả thành công trên nhiều thể loại, nổi bật nhất là thơ và kịch.

c)

Ông được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật năm 2000.

d)

Kịch của ông mang đậm khuynh hướng sử thi và đậm chất lãng mạn.

158.

Trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), những lời tự giải thích, thanh minh của hồn Trương Ba với thân xác hàng thịt cho thấy hồn Trương Ba đang rơi vào cảnh như thế nào?

a)

Đầy đủ, sung sướng.

b)

Yếu thế, bế tắc.

c)

Tiến thoái lưỡng nan.

d)

Buồn vui lẫn lộn.

159.

Trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), sau khi đối thoại với những người thân trong gia đình, Trương Ba có thái độ và hành động như thế nào?

a)

Đau đớn, bất lực, thừa nhận sự thắng thế của xác hàng thịt nhưng không chịu khuất phục và thắp hương gọi Đế Thích.

b)

Trương Ba cảm thấy vui hơn vì được tiếp thêm động lực và sức mạnh để tiếp tục cuộc sống trong thể xác của anh hàng thịt.

c)

Trương Ba cảm thấy cô đơn và tuyệt vọng vì không ai hiểu được mình nhưng Trương Ba kiên quyết không từ bỏ thể xác anh hàng thịt.

d)

Trương Ba cảm thấy căm ghét tất cả vì tất cả mọi người đều chống lại ông.

160.

Lưu Quang Vũ dựa vào nguyên mẫu hay cốt truyện nào để sáng tác tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt?

a)

Tác giả dựa hoàn toàn vào hư cấu tưởng tưởng.

b)

Tác giả dựa vào một câu chuyện cổ tích An Đéc-xen.

c)

Tác giả dựa vào một câu chuyện ngụ ngôn La Phông-ten.

d)

Tác giả dựa vào một cốt truyện dân gian.

161.

Trong tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), sau khi được sống lại bằng cách nhập vào thể xác anh hàng thịt, hồn Trương Ba đã có cuộc sống như thế nào?

a)

Sung sướng vì được hồi sinh.

b)

Hạnh phúc vì lại được sống bên vợ con.

c)

Đau khổ vì biết rằng mình chỉ sống thêm được một thời gian ngắn nữa.

d)

Đau khổ vì phải sống dựa vào thân xác của người khác.

162.

Lưu Quang Vũ dựa vào nguyên mẫu hay cốt truyện nào để sáng tác tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt?

a)

Tác giả dựa hoàn toàn vào hư cấu tưởng tưởng.

b)

Tác giả dựa vào một câu chuyện cổ tích An Đéc-xen

c)

Tác giả dựa vào một câu chuyện ngụ ngôn La Phông-ten.

d)

Tác giả dựa vào một cốt truyện dân gian.

163.

Trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), câu nói nào của nhân vật Trương Ba thể hiện rõ nhất tư tưởng chủ đề của tác phẩm?

a)

“Mày đã thắng thế rồi đấy, cái thân xác không phải của ta ạ, mày đã tìm được đủ mọi cách để lấn át ta… Nhưng lẽ nào ta lại chịu thua mày, khuất phục mày và tự đánh mất mình”

b)

“Không thể bên ngoài một đằng, bên trong một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn”.

c)

“Thế ông ngỡ tất cả mọi người đều được là mình toàn vẹn cả ư? Ngay cả tôi đây. Ở bên ngoài, tôi đâu được sống theo những điều tôi nghĩ bên trong”.

d)

“Tôi đây bà ạ. Tôi vẫn ở liền ngay bên bà đây, ngay trên bậc cửa nhà ta, trong ánh lửa bà nấu cơm, cầu ao bà vo gạo, trong cái cơi bà đựng trầu, con dao bà giẫy cỏ”

164.

Trong tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), sau khi được sống lại bằng cách nhập vào thể xác anh hàng thịt, hồn Trương Ba đã có cuộc sống như thế nào?

a)

Sung sướng vì được hồi sinh.

b)

Hạnh phúc vì lại được sống bên vợ con.

c)

Đau khổ vì biết rằng mình chỉ sống thêm được một thời gian ngắn nữa

d)

Đau khổ vì phải sống dựa vào thân xác của người khác

165.

Trong cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), thái độ và hành động của hồn Trương Ba có sự thay đổi như thế nào?

a)

Lúc đầu quát tháo giận dữ sau chuyển sang ôn hoà

b)

Lúc đầu đối thoại trong ôn hoà sau chuyển sang độc thoại trong bất lực.

c)

Lúc đầu ở thế bị động, bị anh hàng thịt chất vấn sau chuyển sang thế chủ động chất vấn lại anh hàng thịt

d)

Lúc đầu giận dữ, quát tháo sau dần đuối lí, bất lực và tuyệt vọng

166.

Tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ) thuộc thể loại gì?

a)

Kịch

b)

Truyện ngắn

c)

Truyện vừa

d)

Tiểu thuyết

167.

12. Thông tin nào sau đây về Lưu Quang Vũ là chưa chính xác?

a)

Quê gốc ở Phú Thọ nhưng được sinh ra và tuổi thơ gắn bó với mảnh đất Quảng Nam.

b)

Từng tham gia quân đội thời kì kháng chiến chống Mĩ

c)

Bắt đầu sáng tác văn chương từ những năm 60 của thế kỉ XX.

d)

Đã được tặng Giải Thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật năm 2000

168.

7. Câu nói sau là của nhân vật nào trong vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt: “Cho nó mọc thành cây mới. Ông nội tớ bảo vậy. Những cây sẽ nối nhau mà lớn khôn. Mãi mãi…”

a)

Chị con dâu

b)

Cu Tị

c)

Cái Gái

d)

Chị Lụa

169.

 

4. Màn đối thoại giữa Hồn Trương Ba và Đế Thích ở cuối đoạn trích, toát lên ý nghĩa gì?

a)

Người và thần tiên luôn luôn bất đồng quan điểm sống

b)

Cuộc nói chuyện giữa người thường và thần tiên.

c)

Cuộc tranh luận về sự sống và cái chết.

d)

Khát vọng sống đẹp, khát vọng tự giải phóng cho tâm hồn thanh cao của Hồn Trương Ba. Đó là khát vọng tự hoàn thiện nhân cách

170.

1. Sau khi được sống lại bằng cách nhập vào thân xác của anh hàng thịt, Hồn Trương Ba đã có cuộc sống như thế nào?

a)

Mãn nguyện vì đã được hồi sinh.

b)

Sung sướng và hạnh phúc bên vợ con.

c)

Đau khổ, dằn vặt vì phải sống nhờ thân xác người khác.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

171.

Đây là câu nói của ai: “Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn''

a)

Đế Thích

b)

Xác hàng thịt

c)

Hồn Trương Ba

d)

Cu Tị

172.

Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất khi nói về nhân vật Trương Ba?

a)

A. Người làm vườn - người chồng, người bố, người ông hiền hậu, cao quý.

b)

B. Người sống dựa dẫm vào con cháu.

c)

C. Người chồng, người cha vũ phu.

d)

D. Người nông dân thiển cận, ít suy nghĩ.

173.

Trong cuộc đối thoại với hồn Trương Ba, thái độ của xác hàng thịt như thế nào?

a)

Lúc đầu giận dữ sau chuyển sang bình tĩnh, ôn hòa

b)

Lúc đầu từ chối quả quyết chuyển sang chấp nhận

c)

Lúc đầu từ chối quả quyết chuyển sang ấp úng, bịt tai, tuyệt vọng

d)

Lúc đầu giễu cợt sang quả quyết, mạnh mẽ, lấn át và cuối cùng là thắng thế

174.

Trong gia đình, ai là người hiểu và cảm thông với Trương Ba nhất khi ông phải sống nhờ trong thân xác anh hàng thịt?

a)

Chị con dâu

b)

Vợ Trương Ba

c)

Cháu gái

d)

Anh con trai

175.

Khi đối thoại với xác hàng thịt, Hồn Trương Ba có suy nghĩ như thế nào?

a)

Trương Ba cho rằng mình không thể tách rời khỏi xác hàng thịt

b)

Trương Ba cho rằng mình phải chấp nhận cái thân xác "cồng kềnh, thô lỗ" của anh hàng thịt

c)

Trương Ba cho rằng mình vẫn còn một đời sống nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn

d)

Trương Ba cho rằng mình phải sống hòa thuận với xác hàng thịt

176.

Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1980

b)

1981

c)

1982

d)

1983

177.

Nguyên nhân nào khiến Trương Ba chết?

a)

Do Trương Ba bị bệnh

b)

Do sự tắc trách của Nam Tào khiến Trương Ba bị chết nhầm

c)

Do sự tắc trách của Đế Thích khiến Trương Ba bị chết nhầm

d)

Do sự tắc trách của Bắc Đẩu khiến Trương Ba bị chết nhầm

178.

Trương Ba có tài nghệ gì khiến Đế Thích yêu quý ông, muốn ông được sống?

a)

đánh cờ

b)

đánh đàn

c)

làm vườn

d)

làm thơ

179.

Điền tiếp vế còn thiếu trong nhận xét sau sao cho hợp lý nhất về ý nghĩa vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt: “Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt………..”.

a)

Đặt ra nhiều vấn đề mới mẻ về xã hội và con người với ý nghĩa triết lý nhân sinh sâu sắc

b)

Là tác phẩm mang dấu ấn chính trị sâu sắc.

c)

Mang lại tiếng cười hóm hỉnh

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

180.

Trong đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt", qua các nhân vật Tây Vương Mẫu, Nam Tào, Bắc Đẩu, tác giả muốn phản ánh điều gì?

a)

Phê phán sự vô trách nhiệm, quan liêu của những người có quyền hành

b)

Phê phán lối sống chạy theo những giá trị vật chất

c)

Phê phán những kẻ giả dối, có lối sống tầm thường, đam mê thú vui thể xác

d)

Phê phán lối sống xa hoa, hưởng lạc của một bộ phận người nhiều quyền thế trong xã hội

181.

Trong đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt", khi đối thoại với xác hàng thịt, Hồn Trương Ba có suy nghĩ như thế nào?

a)

Trương Ba cho rằng mình phải sống hòa thuận với xác hàng thịt để tiếp tục cuộc sống này.

b)

Trương Ba cho rằng mình vẫn còn một đời sống nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn

c)

Trương Ba cho rằng mình phải chấp nhận cái thân xác "cồng kềnh, thô lỗ" của anh hàng thịt

d)

Trương Ba cho rằng mình không thể tách rời khỏi xác hàng thịt

182.

Điền từ vào chỗ trống: “Qua đoạn trích “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, Lưu Quang Vũ muốn gửi tới người đọc thông điệp: […] Sự sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi con người được sống tự nhiên với sự hài hòa giữa … và… Con người phải luôn biết…với những nghịch cảnh, với chính bản than, chống lại sự dung tục, để hoàn thiện nhân cách và vươn đến giá trị cao quý”

a)

A. môi trường - hoàn cảnh - đáp ứng

b)

B. trí tuệ - cảm xúc - dung hòa

c)

C. ý thức - vật chất - thích nghi

d)

D. thể xác - tâm hồn - đấu tranh

183.

Đáp án nào nói đúng xung đột chính của đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt"?

a)

A. Xung đột giữa các nhân vật trong gia đình Trương Ba khi ông trở về trong hình thái thô lỗ của anh hàng thịt

b)

B. Xung đột giữa Đế Thích với Nam Tào về việc Nam Tào gọi nhầm tên Trương Ba phải chết

c)

C. Xung đột giữa vợ Trương Ba và vợ anh hàng thịt

d)

D. Xung đột giữa linh hồn và thể xác

184.

Trong đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" với những lời tự giải thích, thanh minh của Hồn Trương Ba với thân xác hàng thịt cho thấy Hồn Trương Ba đang rơi vào tình cảnh như thế nào?

a)

A. Buồn vui lẫn lộn

b)

B. Đầy đủ, sung sướng

c)

C. Tiến thoái lưỡng nan

d)

D. Yếu thế, bế tắc

185.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về ý nghĩa cuộc đối thoại giữa hồn và xác trong đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt"?

a)

A. Tác giả phê phán lối sống cầu hoàn và đòi hỏi. Sống nên cố gắng chấp nhận những nghịch cảnh, thay đổi bản thân để thích nghi với hoàn cảnh bất như ý

b)

B. Tác giả phê phán những dục vọng tầm thường, sử dung tục của con người. Vạch trần quan niệm phiến diện, xa rời thực thế khi coi thường những giá trị vật chất, những nhu cầu của thể xác

c)

C. Linh hồn và thể xác là hai mặt không thể thiếu của một con người, cả hai đều đáng trân trọng. Một cuộc sống đích thực chân chính là có sự hài hòa giữa linh hồn và thể xác.

d)

D. Ủng hộ khát vọng sống thanh cao của con người. Con người cần có ý thức chiến thắng bản thân, chống lại sự giả tạo để bảo vệ quyền sống đích thực và khát vọng hoàn thiện nhân cách

186.

Trong đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt", câu nói nào của nhân vật Trương Ba thể hiện rõ chất tư tưởng chủ đề tác phẩm?

a)

A. "Mày đã thắng thế rồi đấy, cái tân xác không phải là của ta, mày đã tìm được đủ mọi cách để lấn át ta…"

b)

B. "Thế ông ngỡ tất cả mọi người đều được là mình toàn vẹn cả ư? Ngay cả tôi đât, ở bên ngoài đều được sống theo những điều tôi nghĩ bên trong"

c)

C. "Tôi đây bà ạ. Tôi vẫn ở liền ngay bên bà đây, ngay trên bậc của của nhà ta…"

d)

D. "Không thể bên ngoài một đằng, bên trong một nẻo được… Tôi muốn là tôi toàn vẹn"

187.

Trong đoạn trích "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" sau khi đối thoại với những người thân trong gia đình, Trương Ba có thái độ và hành động như thế nào?

a)

Trương Ba cảm thấy cô đơn và tuyệt vọng vì không ai hiểu được mình nhưng ông quyết không rời bỏ xác anh hàng thịt

b)

Trương Ba cảm thấy vui hơn vì được tiếp thêm động lực khi sống trong thân xác anh hàng thịt

c)

Đau đớn, bất lực, thừa nhận sự thắng thế của xác hàng thịt nhưng không chịu khuất phục và thắp hương học Đế Thích

d)

Trương Ba cảm thấy căm ghét tất cả vì mọi người đều chống lại ông.

188.

Điền tiếp vế còn thiếu sau về ý nghĩa vở kịch "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" "Lưu Quang Vũ đã xây dựng thành một vở kịch nói hiện đại…"

a)

A. Phê phán những hiện tượng xấu trong xã hội: tham nhũng, hối lộ và những biểu hiện của sự suy thoái về đạo đức

b)

B. Đặt ra nhiều vấn đề mới mẻ về xã hội và con người với ý nghĩa triết lí nhân sinh sâu sắc.

c)

C. Mang đậm màu sắc trữ tình chính trị, tính luận chiến cao như lời tuyên ngôn về quyền sống của con người

d)

D. Ca ngợi vẻ đẹp phẩm chất của con người: chung thủy, tình nghĩa và luôn đấu tranh để hướng đến lẽ sống cao đẹp

189.

Đáp án nào sau đây không đúng về tác giả Lưu Quang Vũ?

a)

A. Kịch cua ông mang đậm khuynh hướng sử thi và đậm chất lãng mạn

b)

B. Quê gốc Đà Nẵng, sinh ra tại Phú Thọ

c)

C. Là tác giả thành công trên nhiều thể loại, nổi bật nhất là thơ và kịch

d)

D. Ông được truy tặng Giải thưởng HCM về Văn học nghệ thuật năm 2000

190.

Trong đoạn trích 'Hồn Trương Ba, da hàng thịt' đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về lí do vì sao Trương Ba không đồng ý nhập vào xác cu Tị?

a)

A. Trương Ba vẫn tiếp tục rơi vào bi kịch bên trong một đằng, bên ngoài 1 nẻo

b)

B. Tuy có cả cuộc đời trước mắt nhưng khi đồng trang lứa nằm xuống, Trương Ba sẽ trở nên lạc lõng, thảm hại

c)

C. Trương Ba phải giải thích cho chị Lụa, gia đình và phải sang nhà chị Lụa ở, tạo thêm cơ hội cho bọn lí trưởng thu lợi…

d)

D. Trương Ba không muốn tiếp tục sống nữa vì cuộc sống quá khó khăn và vất vả, ông lại có mâu thuẫn trước đó với nhà chị Lụa nên không dám nhập xác cu Tị

191.

Đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (SGK/143) thuộc cảnh bao nhiêu của vở kịch?

a)

Cảnh IV

b)

Cảnh V

c)

Cảnh VI

d)

Cảnh VII

192.

Điền tiếp vế còn thiếu trong nhận xét sau sao cho hợp lý nhất về ý nghĩa vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt: “Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt………..”.

a)

Đặt ra nhiều vấn đề mới mẻ về xã hội và con người với ý nghĩa triết lý nhân sinh sâu sắc

b)

Là tác phẩm mang dấu ấn chính trị sâu sắc.

c)

Mang lại tiếng cười hóm hỉnh

d)

Tất cả các đáp án đều sai.