Font size
WorksheetsĐáp án trắc nghiệm Kinh tế học
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Nhận định nào dưới đây về sự khan hiếm là đúng
Chỉ có một số ít sản phẩm được coi là khan hiếm.
100% các nền kinh tế trên thế giới đều trải qua tình trạng khan hiếm.
Sự khan hiếm diễn tả tình trạng Chính phủ hạn chế sản xuất hàng hóa.
70% các nền kinh tế trên thế giới đều trải qua tình trạng khan hiếm.
Hình ảnh “Súng và bơ” đại diện cho vấn đề đánh đổi của xã hội giữa
Chi tiêu mua vũ khí và lương thực cho quân đội.
Hàng hóa thay thế và hàng hoá bổ sung.
Nhập khẩu và xuất khẩu.
Chi tiêu cho quốc phòng và chi tiêu cho hàng tiêu dùng.
Khái niệm về “chi phí cơ hội” được thể hiện qua câu nào dưới đây
Chiều nay tôi sẽ đi ăn tối và đi xem phim.
Chúng tôi đang quyết định chọn lựa giữa ăn tối hay đi xem phim vào tối nay?
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng thì buộc phải giảm chi tiêu cho hàng tiêu dùng.
Câu (B) và (C) đúng.
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức
Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi.
Lẫn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau.
Tạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán.
Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau.
Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô
Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2008-2015 ở Việt Nam khoảng 6%.
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam khoảng 9% mỗi năm trong giai đoạn 2008-2015.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu
Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.
Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế.
Câu 6: Kinh tế học vi mô nghiên cứu
Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.
Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế.
Cách ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn.
Mức giá chung của một quốc gia.
Câu 7: Kinh tế học thực chứng nhằm
Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan có cơ sở khoa học.
Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân.
Giải thích các hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.
Không có câu nào đúng.
Câu 8: Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô
Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay ở mức cao.
Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất.
Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là công cụ điều tiết của chính phủ trong nền kinh tế.
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2015 là 0,63%
Câu 9: Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc
Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2015 là 6,68%.
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2008 là 22%
Giá dầu thế giới đạt kỷ lục vào ngày 11/7/2008 là 147 $/thùng, nhưng đến ngày 10/8/2016 chỉ còn khoảng 45,72 USD/thùng.
Phải có hiệu thuốc miễn phí phục vụ người già và trẻ em.
Câu 10: Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa 2 hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả
Đường giới hạn năng lực sản xuất.
Đường cầu.
Đường đẳng lượng.
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
Câu 11: Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lý giải được bằng đường giới hạn khả năng sản xuất
Khái niệm chi phí cơ hội
Khái niệm cung cầu
Quy luật chi phí cơ hội tăng
Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lý giải được bằng đường giới hạn khả năng sản xuất
Khái niệm chi phí cơ hội
Khái niệm cung cầu
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
Ý tưởng về sự khan hiếm
Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi
Gia tăng sản lượng của mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia
Không thể gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm sản lượng của mặt hàng khác.
Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
Các câu trên đều đúng.
Các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế cần giải quyết là
Sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu?
Sản xuất bằng phương pháp nào?
Sản xuất cho ai?
Các câu trên đều đúng.
Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết
Thông qua các kế hoạch của chính phủ.
Thông qua thị trường.
Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ.
Thông qua tập tục, truyền thống.
Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc kinh tế học chuẩn tắc
Tại sao nền kinh tế Việt Nam bị lạm phát cao vào 2 năm 1987-1988?
Tác hại của việc sản xuất, vận chuyển và sử dụng ma túy.
Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế thị trường tới mức độ nào?
Đại dịch Covid 19 đã tác động nặng nề đến kinh tế xã hội của hầu hết các nước trên thế giới.
Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức cầu giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về
Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc.
Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc.
Kinh tế học vi mô, thực chứng.
Kinh tế học vĩ mô, thực chứng.
Những thị trường nào sau đây thuộc thị trường yếu tố sản xuất
Thị trường đất đai.
Thị trường sức lao động.
Thị trường vốn.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Khả năng hưởng thụ của các hộ gia đình từ các hàng hóa trong nền kinh tế được quyết định bởi
Thị trường hàng hóa.
Thị trường đất đai.
Thị trường yếu tố sản xuất.
Không có câu nào đúng.
Sự khác nhau giữa thị trường hàng hóa và thị trường các yếu tố sản xuất là
Các YTSX được mua bán, còn trong thị trường YTSX hàng hóa được mua bán.
Người tiêu dùng là người mua, còn trong thị trường YTSX người sản xuất là người mua.
Người tiêu dùng là người bán, còn trong thị trường YTSX người sản xuất là người bán.
Các câu trên đều sai.
Khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và nền kinh tế hỗn hợp là
Nhà nước quản lý ngân sách.
Nhà nước tham gia quản lý nền kinh tế.
Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội.
Các câu trên đều sai.
Sự khác biệt giữa hai mục tiêu hiệu quả và công bằng là
Hiệu quả đề cập đến độ lớn của ‘cái bánh kinh tế’, còn công bằng đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều.
Công bằng đề cập đến độ lớn của ‘cái bánh kinh tế’, còn hiệu quả là phân phối đều.
Hiệu quả là tối đa hóa của cải làm ra, còn công bằng là tối đa hóa thỏa mãn.
Các phương án trên đều đúng.
Chọn câu đúng sau đây
Chuyên môn hóa và thương mại làm cho lợi ích của mọi người đều tăng lên.
Thương mại giữa hai nước có thể làm cho cả hai nước cùng được lợi.
Câu 22: Chọn câu đúng sau đây
Chuyên môn hóa và thương mại làm cho lợi ích của mọi người đều tăng lên.
Thương mại giữa hai nước có thể làm cho cả hai nước cùng được lợi.
Thương mại cho phép con người tiêu dùng nhiều hàng hóa và dịch vụ đa dạng hơn với chi phí thấp hơn.
Các câu trên đều đúng.
Câu 23: Câu nào sau đây là đúng đối với vai trò của một nhà kinh tế học
Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà cố vấn chính sách.
Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà khoa học.
Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà tư vấn chính sách; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà khoa học.
Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà khoa học; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà tư vấn chính sách.
Câu 24: Câu nào sau đây có thể minh họa cho khái niệm về “chi phí cơ hội”
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng, buộc phải giảm chi tiêu cho các chương trình phúc lợi xã hội.
Chúng ta sẽ đi xem phim hay đi ăn tối.
Nếu tôi dành toàn bộ thời gian để đi học đại học, tôi phải hy sinh số tiền kiếm được do đi làm việc là 60 triệu đồng mỗi năm.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 25: Trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Những điểm nằm trên đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất hiệu quả.
Những điểm nằm bên trong đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất kém hiệu quả.
Những điểm nằm bên ngoài đường PPF thể hiện nền kinh tế không thể đạt được, vì không đủ nguồn lực để sản xuất.
Các câu trên đều đúng.
Câu 1: Khi giá hàng hóa tăng lên, lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Câu 1: Khi giá hàng hóa tăng lên, lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Câu 2: Luật cầu cho biết khi giá của một hàng hóa giảm thì
Lượng cầu tăng lên
Lượng cung tăng lên
Cầu giảm xuống
Không thay đổi
Câu 3: Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển đường cầu sang phải?
Giá hàng hóa tăng
Thu nhập người tiêu dùng tăng (với hàng thông thường)
Giá hàng hóa thay thế giảm
Thị hiếu giảm
Câu 4: Hàng hóa nào sau đây có độ co giãn cầu theo giá lớn nhất?
Nước máy
Muối
Hàng xa xỉ
Xăng dầu
Câu 5: Đường cầu thị trường là
Tổng lượng cầu của tất cả người tiêu dùng tại mỗi mức giá
Đường cộng chiều dọc các đường cầu cá nhân
Đường cầu của một người tiêu dùng
Đường cộng chiều dọc các đường cung cá nhân
Câu 6: Trường hợp nào sau đây làm dịch chuyển đường cung sang phải?
Chi phí sản xuất tăng
Giá nguyên liệu đầu vào giảm
Thuế sản xuất tăng
Chính sách hạn chế nhập khẩu
Câu 7: Đường cung dốc lên từ trái sang phải vì
Giá tăng, doanh nghiệp giảm sản lượng
Giá giảm, doanh nghiệp tăng sản lượng
Giá tăng làm tăng sản lượng cung ứng
Không câu nào đúng
Câu 8: Tại điểm cân bằng thị trường
Lượng cung bằng lượng cầu
Không còn tình trạng dư cung hay dư cầu
Thị trường “xóa sạch” hàng hóa
Cả A và B đúng
Câu 9: Nếu giá thực tế lớn hơn giá cân bằng thì
Dư cầu
Dư cung
Không có giao dịch nào diễn ra
Thị trường thiếu hụt hàng hóa
Câu 10: Nếu chính phủ áp giá trần dưới mức giá cân bằng thì
Thiếu hụt hàng hóa
Thừa hàng hóa
Không ảnh hưởng
Giá thị trường tăng
Câu 11: Luật cung phát biểu rằng
Khi giá tăng thì lượng cung tăng
Khi giá tăng thì lượng cun
Giá cân bằng thì
Thiếu hụt hàng hóa
Thừa hàng hóa
Không ảnh hưởng
Giá thị trường tăng
Luật cung phát biểu rằng
Khi giá tăng thì lượng cung tăng
Khi giá tăng thì lượng cung giảm
Khi giá giảm thì lượng cung tăng
Lượng cung không phụ thuộc vào giá
Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến cung?
Giá sản phẩm
Thu nhập người tiêu dùng
Công nghệ sản xuất
Chi phí đầu vào
Nếu giá hàng hóa tăng lên và các yếu tố khác không đổi thì điều nào xảy ra?
Lượng cầu giảm
Đường cầu dịch trái
Đường cung dịch phải
Lượng cung giảm
Khi có sự gia tăng thu nhập đối với hàng hóa cao cấp thì
Cầu tăng
Cung tăng
Giá giảm
Không đổi
Giá trần là
Mức giá tối thiểu do nhà nước ấn định
Mức giá tối đa do nhà nước ấn định
Giá thị trường
Mức giá tự do
Nếu cầu co giãn theo giá thì khi giá tăng tổng doanh thu sẽ
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Khi cầu không co giãn theo giá, giá tăng sẽ làm doanh thu
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Đường cầu của hàng hóa thiết yếu như thuốc sẽ
Rất dốc
Rất thoải
Đi ngang
Không xác định
Cầu hoàn toàn co giãn theo giá là
Đường nằm ngang
Đường nằm dọc
Dốc lên
Dốc xuống
Cung hoàn toàn không co giãn theo giá là
Đường nằm ngang
Đường nằm dọc
Dốc lên
Dốc xuống
Giá sàn là
Giá thấp nhất do nhà nước quy định
Giá cao nhất do nhà nước quy định
Giá thị trường
Giá tự do
Khi thị trường mất cân bằng do giá thấp hơn giá cân bằng, sẽ xảy ra
Dư cung
Dư cầu
Cung = cầu
Không ảnh hưởng
Khi giá tăng làm tăng tổng doanh thu, cầu là
Co giãn
Không co giãn
Đơn vị co giãn
Không xác định
Khi giá hàng hóa tăng lên, lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Luật cầu cho biết khi giá của một hàng hóa giảm thì
Lượng cầu tăng lên
Lượng cung tăng lên
Cầu giảm xuống
Không thay đổi
Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển đường cầu sang phải?
Giá hàng hóa tăng
Thu nhập người tiêu dùng tăng (với hàng thông thường)
Giá hàng hóa thay thế giảm
Thị hiếu giảm
Hàng hóa nào sau đây có độ co giãn cầu theo giá lớn nhất?
Nước máy
Muối
Hàng xa xỉ
Xăng dầu
Đường cầu thị trường là
Tổng lượng cầu của tất cả người tiêu dùng tại mỗi mức giá
Đường cộng chiều dọc các đường cầu cá nhân
Đường cầu của một người tiêu dùng
Đường cộng chiều dọc các đường cung cá nhân
Trường hợp nào sau đây làm dịch chuyển đường cung sang phải?
Chi phí sản xuất tăng
Giá nguyên liệu đầu vào giảm
Thuế sản xuất tăng
Chính sách hạn chế nhập khẩu
Đường cung dốc lên từ trái sang phải vì
Giá tăng, doanh nghiệp giảm sản lượng
Giá giảm, doanh nghiệp tăng sản
Câu 7: Đường cung dốc lên từ trái sang phải vì
Giá tăng, doanh nghiệp giảm sản lượng
Giá giảm, doanh nghiệp tăng sản lượng
Giá tăng làm tăng sản lượng cung ứng
Không câu nào đúng
Câu 8: Tại điểm cân bằng thị trường
Lượng cung bằng lượng cầu
Không còn tình trạng dư cung hay dư cầu
Thị trường “xóa sạch” hàng hóa
Cả A và B đúng
Câu 9: Nếu giá thực tế lớn hơn giá cân bằng thì
Dư cầu
Dư cung
Không có giao dịch nào diễn ra
Thị trường thiếu hụt hàng hóa
Câu 10: Nếu chính phủ áp giá trần dưới mức giá cân bằng thì
Thiếu hụt hàng hóa
Thừa hàng hóa
Không ảnh hưởng
Giá thị trường tăng
Câu 11: Luật cung phát biểu rằng
Khi giá tăng thì lượng cung tăng
Khi giá tăng thì lượng cung giảm
Khi giá giảm thì lượng cung tăng
Lượng cung không phụ thuộc vào giá
Câu 12: Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến cung?
Giá sản phẩm
Thu nhập người tiêu dùng
Công nghệ sản xuất
Chi phí đầu vào
Câu 13: Nếu giá hàng hóa tăng lên và các yếu tố khác không đổi thì điều nào xảy ra?
Lượng cầu giảm
Đường cầu dịch trái
Đường cung dịch phải
Lượng cung giảm
Câu 14: Khi có sự gia tăng thu nhập đối với hàng hóa cao cấp thì
Cầu tăng
Cung tăng
Giá giảm
Không đổi
Câu 15: Giá trần là
Mức giá tối thiểu do nhà nước ấn định
Mức giá tối đa do nhà nước ấn định
Giá thị trường
Mức giá tự do
Câu 16: Nếu cầu co giãn theo giá thì khi giá tăng tổng doanh thu sẽ
Tăng
Giảm
Khô
Câu 16: Nếu cầu co giãn theo giá thì khi giá tăng tổng doanh thu sẽ
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Câu 17: Khi cầu không co giãn theo giá, giá tăng sẽ làm doanh thu
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Câu 18: Đường cầu của hàng hóa thiết yếu như thuốc sẽ
Rất dốc
Rất thoải
Đi ngang
Không xác định
Câu 19: Cầu hoàn toàn co giãn theo giá là
Đường nằm ngang
Đường nằm dọc
Dốc lên
Dốc xuống
Câu 20: Cung hoàn toàn không co giãn theo giá là
Đường nằm ngang
Đường nằm dọc
Dốc lên
Dốc xuống
Câu 21: Giá sàn là
Giá thấp nhất do nhà nước quy định
Giá cao nhất do nhà nước quy định
Giá thị trường
Giá tự do
Câu 22: Khi thị trường mất cân bằng do giá thấp hơn giá cân bằng, sẽ xảy ra
Dư cung
Dư cầu
Cung = cầu
Không ảnh hưởng
Câu 23: Khi giá tăng làm tăng tổng doanh thu, cầu là
Co giãn
Không co giãn
Đơn vị co giãn
Không xác định
Câu 24: Đường cung thị trường là
Cộng chiều ngang các đường cung cá nhân
Cộng chiều dọc các đường cung cá nhân
Cộng tổng giá trị
Đường cung của một người
Câu 25: Khi giá hàng hóa thay thế tăng, cầu hàng hóa đang xét sẽ
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
