wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

201-250 kiểm nghiệm

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Định lượng acid boric trong chế phẩm dung dịch acid boric 3% bằng cách: Lấy chính xác 5 ml chế phẩm, thêm 20 ml glycerin (TT) (dùng dung dịch phenolphtalein (TT) làm chỉ thị) và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) cho tới khi xuất hiện màu hồng đến khi xuất hiện màu hồng bền vững hết 24ml và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương ứng với 6,18 mg H3BO3. Hàm lượng acid boric là:

a)

97,91%

b)

99,64%

c)

98,88%

d)

101,21%

2.

Định lượng acid benzoic trong nguyên liệu bằng cách: Cân chính xác khoảng 0,200 g chế phẩm được mc = 0,2008 g, hòa tan trong 20 ml ethanol 96 % (TT), thêm 0,1 ml dung dịch đó phenol (TT), chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) cho đến khi màu chuyển từ vàng sang đỏ tím hết 16 ml và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương đương với 12,21 mg C7H6O2. Hàm lượng acid benzoic là:

a)

95,29%

b)

98,61%

c)

104,25%

d)

97,29%

3.

Định lượng acid salicylic trong nguyên liệu bằng cách: Hòa tan khoảng 0,120 g chế phẩm mc = 0,1204 g trong 30 ml ethanol 96 % (TT), thêm 20 ml nước và 0,1 ml dung dịch diphenol (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) (K = 1,005) cho đến khi màu chuyển từ vàng sang đỏ tím hết 9 ml và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương đương với 13,81 mg C7H6O3. Hàm lượng acid salicylic là:

a)

103,75%

b)

102,82%

c)

99,85%

d)

98,73%

4.

Định lượng viên nén acid melenamic 250g: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình của viên 0,3568 mg và nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột viên tương ứng khoảng 0,5 g acid melenamic mc = 0,7130 g vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 80 ml ethanol (TT). Hòa tan bằng siêu âm, thêm ethanol đến vạch. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) có K = 0,998 với chỉ thị là dung dịch đỏ phenol (TT) hết 21 ml và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương ứng với 24,13 mg C15H15NO2.

a)

102,78%

b)

101,23%

c)

99,80%

d)

97,69%

5.

Chế phẩm viên nang cloramphenicol 250 mg, có khối lượng trung bình viên là 0,8025 g. Cần cân một lượng bột thuốc tương ứng với 40mg cloramphenicol để định lượng. Lượng bột thuốc cần cân là:

a)

0,1284 g

b)

0,2476 g

c)

0,2568 g

d)

0,3520 g

6.

Chế phẩm dung dịch thuốc nhỏ tai cloramphenicol 5% 10ml. Cần lấy một thể tích chế phẩm có chứa 25 mg cloramphenicol để định lượng. Thể tích chế phẩm cần lấy là:

a)

0,5 ml

b)

1,0 ml

c)

1,5 ml

d)

2,0 ml

7.

Định lượng viên nén albendazole 200mg: Cân 20 viên và tính khối lượng trung bình của viên, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột tương ứng với khoảng 0,1 g albendazol vào bình định mức 250 ml, thêm 150 ml dung dịch acid hydroclorid 0,1 M trong methanol (TT), lắc cho tan hoàn toàn. Sau đó thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M trong methanol (TT) vừa đủ đến vạch. Lắc đều, lọc, loại bỏ dịch lọc đầu. Lấy chính xác 5,0 ml dịch lọc cho vào bình định mức 250 ml, pha loãng với dung dịch natri hydroxyd 0,1M (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều. Hệ số pha loãng là:

a)

250; 50

b)

150; 250

c)

250; 5

d)

150; 50

8.

Chế phẩm viên nén paracetamol 500mg có khối lượng trung bình viên mtb = 0,8050 g. Cần cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,150 g paracetamol. Lượng bột thuốc cần cân là:

a)

0,2265 g

b)

0,2415 g

c)

0,2670 g

d)

0,3118 g

9.

Chế phẩm dung dịch thuốc tiêm vitamin B12 1000 μg/ml ống 1ml. Hút chính xác 10 ml chế phẩm, cho vào bình định mức 40 ml, thêm nước vừa đủ, lắc đều. Hút chính xác 10 ml dung dịch này, cho vào bình định mức 100 ml. Thêm nước vừa đủ 100 ml. Hệ số pha loãng lần lượt là:

a)

4; 10

b)

40;10

c)

10; 100

d)

10; 10

10.

1.     Định lượng viên nang cloramphenicol 250mg như sau: cân 20 nang, tính khối lượng trung bình bột thuốc trong nang mtb = 0,8104 g. Trộn đều và nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột thuốc tương ứng với 40 mg cloramphenicol được mc = 0,1250 g, hòa tan trong ethanol (TT), lọc. Pha loãng 2 lần với hệ số pha loãng lần lượt là 200 và 10. Dung dịch pha loãng lần 2 được đo độ hấp thụ ở bước sóng hấp thụ cực đại 278 nm trong cốc dày 1 cm thu được D = 0,56. Biết giá trị A (1 %, 1 cm) của cloramphenicol ở cực đại 278 nm là 297. Hàm lượng cloramphenicol trong viên là:

a)

98,73%

b)

97,79%

c)

99,05%

d)

102,45%

11.

1.     Định lượng dung dịch thuốc nhỏ mắt cloramphenicol 0,4% 10ml như sau: lấy chính xác một thể tích chế phẩm có chứa 20 mg cloramphenicol và pha loãng với nước thành 200,0 ml. Lấy 10,0 ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước vừa đủ đến vạch. Lắc kỹ và đo độ hấp thụ của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 278 nm, cốc đo dày 1 cm, dùng nước làm mẫu trắng thu được D = 0,31. Giá trị A (1 %, 1 cm) của cloramphenicol ở cực đại 278 nm là 297. Hàm lượng cloramphenicol trong dung dịch thuốc nhỏ mắt là:

a)

104,38%

b)

106,67%

c)

98,76%

d)

95,28%

12.

1.     Định lượng dung dịch thuốc nhỏ tai cloramphenicol 5% 10ml biết như sau: lấy chính xác một thể tích chế phẩm có chứa 25 mg cloramphenicol và pha loãng với nước thành 250,0 ml. Lấy 10,0 ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước vừa đủ đến vạch, trộn đều. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 278 nm, cốc đo dày 1 cm, dùng nước làm mẫu trắng thu được D = 0,31. Giá (1 %, 1 cm) của cloramphenicol ở cực đại 278 nm là 297. Hàm lượng cloramphenicol trong thuốc nhỏ tai là:

a)

104,38%

b)

105,86%

c)

97,36%

d)

95,45%

13.

1.     Định lượng viên nén cloramphenicol 250mg như sau: cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên, nghiền mịn mtb = 0,8637 g. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng khoảng 40 mg cloramphenicol mc = 0,1381g hòa tan trong ethanol (TT), lọc bỏ tá dược. Pha loãng 2 lần với hệ số pha loãng lần lượt là 200 và 10. Dung dịch pha loãng lần 2 được đo độ hấp thụ ở bước sóng 278 nm trong cốc dày 1 cm, mẫu trắng là nước thu được D = 0,59. Giá trị A (1 %, 1 cm) của cloramphcnicol ở cực đại 278 nm là 297. Hàm lượng cloramphenicol trong viên là:

a)

98,57%

b)

99,39%

c)

102,12%

d)

103,61%

14.

1.     Hòa tan chất chuẩn cloramphenicol (hàm lượng 98%) trong nước, pha loãng vừa đủ thành 500,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 10,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng nước. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được tại bước sóng cực đại 278 nm thu được D = 0,55. Lấy 297 là giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng 278 nm. Lượng chất chuẩn đã hòa tan là:

a)

94,48 mg

b)

105,56 mg

c)

97,27 mg

d)

102,34 mg

15.

1.     Hòa tan cloramphenicol trong nước, pha loãng vừa đủ thành 500,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 10,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng nước. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được tại bước sóng cực đại 278 nm thu được D = 0,55. Đo độ hấp thụ của dung dịch chuẩn cloramphenicol 0,0018% thu được D = 0,54. Khối lượng cloramphenicol đã hòa tan là:

a)

91,67 mg

b)

95,59 mg

c)

100,25 mg

d)

102,50 mg

16.

1.     Định lượng cloramphenicol trong nguyên liệu. Hòa tan 0,1 g bột nguyên liệu trong nước, pha loãng vừa đủ thành 500,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 10,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng nước. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được tại bước sóng cực đại 278 nm thu được D = 0,53. Lấy 297 là giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng 278 nm. Hàm lượng cloramphenicol trong bột nguyên liệu là:

a)

95,98%

b)

98,78%

c)

99,49%

d)

102,48%

17.

1.     Định lượng thuốc tiêm B12 1000 μg/ml ống 1ml: Lấy chính xác một thể tích chế phẩm, pha loãng với nước để thu được dung dịch có nồng độ cyanocobalamin khoảng 25 μg/ml. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được ở bước sóng 361 nm, trong cốc đo dày 1 cm, so với mẫu trắng là nước thu được D = 0,55. Lấy 207 là giá trị A (1 %; 1 cm) ở bước sóng 361nm. Hàm lượng vitamin B12 trong thuốc tiêm là:

a)

98,56%

b)

106,28%

c)

105,45%

d)

107,27%

18.

1.     Định lượng thuốc tiêm B12 0,5 mg/ml ống 1ml: Lấy chính xác một thể tích chế phẩm, pha loãng với nước để thu được dung dịch có nồng độ cyanocobalamin khoảng 25 μg/ml. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được ở bước sóng 361 nm, trong cốc đo dày 1 cm, so với mẫu trắng là nước thu được D = 0,50. Lấy 207 là giá trị A (1 %; 1 cm) ở bước sóng 361nm. Hàm lượng vitamin B12 trong thuốc tiêm là:

a)

96,61%

b)

98,71%

c)

101,42%

d)

103,24%

19.

1.     Định lượng viên nén carbamazepin 200mg như sau: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình mtb = 0,5024g và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg carbamazepin mc= 0,1250 g hòa tan trong ethanol 96%, lọc loại bỏ tá dược. Pha loãng 2 lần với hệ số pha loãng lần lượt là 100 và 50. Dung dịch pha loãng lần 2 được đo độ hấp ở bước sóng khoảng 285 nm trong cốc đo dày 1 cm, so với mẫu trắng là ethanol 96 % (TT) được D = 0,50. Lấy 490 là giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng 285 nm. Hàm lượng carbamazepin trong viên là:

a)

102,53%

b)

97,35%

c)

99,89%

d)

105,67%

20.

1.     Định lượng viên sủi paracetamol 500mg: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên mtb = 3,5280g và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,150 g paracetamol mc = 1,0550 g, hòa tan trong dung dịch NaOH 0,01M, lọc. Pha loãng 3 lần với hệ số pha loãng lần lượt là 200, 10, 10. Dung dịch pha loãng lần 3 được đem độ hấp thụ ở bước sóng 257 nm, cốc đo dày 1 cm được Dt = 0,53. Đo độ hấp thụ của dung dịch paracetamol chuẩn 0,00075% thu được D = 0,54. Hàm lượng paracetamol trong viên sủi là:

a)

98,46%

b)

100,56%

c)

103,85%

d)

105,24%

21.

Một trong các yêu cầu cảm quan về màu sắc của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

Có tiểu phân rất nhỏ

b)

Có màu của dược chất

c)

Màu hơi đục

d)

Màu trắng đục

22.

Trạng thái phân tán của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng nhũ tương khi đánh giá về một trong các yêu cầu cảm quan là:

a)

Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự phân tán

b)

Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự tách lớp

c)

Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự lắng cặn

d)

Không có bất kỳ biểu hiện nào của sự đổi màu

23.

Một trong các yêu cầu cảm quan của thuốc tiêm hỗn dịch là trong thời gian lấy đúng liều thuốc phải giữ được sự:

a)

Phân tán

b)

Đồng nhất

c)

Lắng cặn

d)

Trong suốt

24.

Một trong những bộ phận của thiết bị soi trong phép thử xác định độ trong (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) là:

a)

Màn hình

b)

Tấm chắn

c)

Hộp đèn

d)

Đầu dò UV

25.

Thiết bị dùng để xác định giới hạn tiểu phân trong thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

Kính hiển vi

b)

Thiết bị soi

c)

Máy đo quang phổ

d)

Máy sắc ký lỏng

26.

Yêu cầu kiểm tra các tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường trên kính hiển vi của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng dung dịch trong phép thử độ trong là:

a)

Số lượng

b)

Tỷ lệ

c)

Số lượng và giới hạn kích thước

d)

Giới hạn kích thước

27.

Dạng thuốc tiêm áp dụng yêu cầu độ đồng đều hàm lượng là:

a)

Dung dịch

b)

Nhũ tương

c)

Hỗn dịch đa liều

d)

Hỗn dịch đóng liều đơn

28.

Một trong những đặc điểm của tiểu phân trong thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền là:

a)

Không phải là bọt khí

b)

Hòa tan

c)

Là bọt khí

d)

Màu trắng

29.

D���ng bào chế thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền yêu cầu kiểm tra dộ đồng đều khối lượng là:

a)

Dung dịch

b)

Hỗn dịch

c)

Nhũ tương

d)

Bột

30.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích của thuốc tiêm đơn liều có thể tích lớn hơn hoặc bằng 10 ml là:

a)

01

b)

02

c)

03

d)

05

31.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích của thuốc tiêm đơn liều có thể tích lớn hơn 3 ml và nhỏ hơn 10 ml là:

a)

01

b)

02

c)

03

d)

05

32.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) kiểm tra thể tích của thuốc tiêm đơn liều có thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 3 ml là:

a)

01

b)

02

c)

03

d)

05

33.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm đóng gói nhỏ nhất) thử độ đồng đều hàm lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

34.

Số loại thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền phân loại theo DĐVN V là:

a)

01 loại

b)

02 loại

c)

03 loại

d)

04 loại

35.

Giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình trong phép thử độ đồng đều khối lượng đối với thuốc bột để pha thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

5,0%

b)

7,5%

c)

10,5%

d)

12,5%

36.

Thời điểm tiến hành phép thử độ đồng đều hàm lượng so với phép thử định lượng khi hàm lượng hoạt chất của thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền đã ở trong giới hạn quy định là:

a)

Trước

b)

Sau

c)

Cùng

d)

Song song

37.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều hàm lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

38.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) trong phép thử xác định độ đồng đều khối lượng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

39.

Yêu cầu về nhiệt độ khi đo thể tích thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền so với nhiệt độ phòng là:

a)

Cân bằng

b)

Cao hơn

c)

Thấp hơn

d)

Tùy chỉnh

40.

Thể tích bơm tiêm khi kiểm tra thể tích thuốc tiêm đơn liều, so với thể tích cần đo không lớn hơn:

a)

01 lần

b)

02 lần

c)

03 lần

d)

04 lần

41.

h cần đo không lớn hơn:

a)

01 lần

b)

02 lần

c)

03 lần

d)

04 lần

42.

Thể tích ống đong trong phép đo thể tích thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, so với thể tích được đo chiếm tối thiểu là:

a)

20%

b)

40%

c)

60%

d)

80%

43.

Cách kiểm tra chỉ tiêu thể tích của thuốc tiêm đơn liều thể tích ≤ 2 ml, có thể đo gộp lại, sử dụng các bơm tiêm cho là:

a)

Chung các ống/lọ

b)

Mỗi hai ống/lọ

c)

Mỗi ống/lọ riêng biệt

d)

Tùy từng trường hợp

44.

Cách kiểm tra chỉ tiêu thể tích của thuốc tiêm đa liều là:

a)

Dùng bơm tiêm hút chung các liều

b)

Dùng bơm tiêm hút hai liều một lần

c)

Dùng các bơm tiêm hút từng liều riêng rẽ

d)

Tùy từng trường hợp

45.

Yêu cầu về phép thử chất gây sốt trong thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền, khi chuyên luận có quy định thử nội độc tố vi khuẩn là:

a)

Không phải thử

b)

Cần thiết

c)

Bắt buộc

d)

Cân nhắc

46.

Số lượng mẫu (đơn vị chế phẩm) lấy ngẫu nhiên khi kiểm tra độ trong (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường) thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là:

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

47.

Một trong các yêu cầu về độ trong của dung dịch thuốc nhỏ mắt là phải:

a)

Trong suốt

b)

Không màu

c)

Có màu của dược chất

d)

Không có các tiểu phân

48.

Một trong các yêu cầu về độ trong của hỗn dịch thuốc nhỏ mắt là khi lắc phải dễ dàng:

a)

Hòa tan

b)

Phân tán đồng nhất

c)

Lắng cặn

d)

Trong suốt

49.

Cách quan sát để xác định kích thước tiểu phân thuốc nhỏ mắt dạng hỗn dịch là:

a)

Dưới kính hiển vi có độ phóng đại thích hợp

b)

Bằng máy đếm tiểu phân

c)

Dưới kính hiển vi quang học

d)

Dưới đèn huỳnh quang

50.

Số mẫu (đơn vị chế phẩm bất kỳ) trong phép thử kiểm tra thể tích thuốc nhỏ mắt là:

a)

05

b)

10

c)

15

d)

20

51.

Giới hạn cho phép so với thể tích ghi trên nhãn khi kiểm tra thể tích thuốc nhỏ mắt là:

a)

+ 05%

b)

+ 10%

c)

+ 15%

d)

+ 20%