WorksheetsQuiz về Hôn Nhân và Gia Đình
Total questions: 127
Worksheet time: 2hrs 35mins
Điều kiện về độ tuổi để được kết hôn theo luật định là:
Nam từ đủ 18, nữ từ đủ 16.
Nam từ đủ 20, nữ từ đủ 18.
Cả nam và nữ đều từ đủ 18.
Cả nam và nữ đều từ đủ 20.
Một trong các điều kiện bắt buộc khi kết hôn là:
Có sự đồng ý của cha, mẹ hai bên.
Do nam và nữ tự nguyện quyết định.
Đã tổ chức lễ cưới theo phong tục.
Có tài sản chung trước khi cưới.
Trường hợp nào sau đây không đủ điều kiện kết hôn?
Hai bên tự nguyện, đủ tuổi, có đăng ký kết hôn.
Nam đủ 20, nữ đủ 18 nhưng một bên bị mất năng lực hành vi dân sự.
Nam 22, nữ 19, có sự đồng ý của cha mẹ.
Cả hai không thuộc trường hợp cấm kết hôn.
Nhận định nào đúng về hôn nhân giữa những người cùng giới tính?
Được công nhận nếu có thỏa thuận tài sản riêng.
Được công nhận khi đã chung sống 2 năm.
Không bị cấm nhưng Nhà nước không thừa nhận.
Bị cấm tuyệt đối và xử phạt hình sự.
Giá trị pháp lý của việc kết hôn không đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là:
Vẫn có giá trị nếu có lễ cưới.
Có giá trị nếu có nhân chứng và video.
Không có giá trị pháp lý.
Có giá trị nếu đã có con chung.
Hai người đã ly hôn, nay muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì:
Chỉ cần quay về sống chung.
Chỉ cần lập văn bản thỏa thuận.
Phải đăng ký kết hôn lại.
Không cần thủ tục gì.
Tài sản nào mặc định là tài sản chung của vợ chồng (chế độ luật định)?
Thu nhập do lao động trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản mỗi bên có trước khi kết hôn.
Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi bên.
Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được sau khi kết hôn được xác định thế nào?
Luôn là tài sản riêng của người đứng tên.
Là tài sản chung, trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc có được từ giao dịch bằng tài sản riêng.
Là tài sản riêng nếu người chồng đứng tên.
Là tài sản riêng nếu người vợ đứng tên.
Về chế độ sở hữu đối với tài sản chung:
Sở hữu chung theo phần.
Sở hữu chung hợp nhất để bảo đảm nhu cầu gia đình và nghĩa vụ chung.
Mỗi người sở hữu 50% cố định, không thay đổi.
Do Tòa án ấn định tỷ lệ ngay khi kết hôn.
Khi không có căn cứ chứng minh tài sản tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì:
Mặc nhiên thuộc người đang quản lý.
Được coi là tài sản chung của vợ chồng.
Tòa án tạm thời niêm phong và chia đôi.
Thuộc người có thu nhập cao hơn.
Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền chia tài sản chung:
Không được chia vì trái nguyên tắc hôn nhân.
Chỉ được chia khi có con.
Được thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ; nếu không thỏa thuận được có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chỉ được chia khi vợ chồng sống ly thân.
Hình thức của thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:
Nói miệng, có người làm chứng.
Phải lập thành văn bản; văn bản được công chứng theo yêu cầu hoặc theo quy định pháp luật.
Chỉ cần tin nhắn xác nhận.
Bắt buộc công chứng, nếu không vô hiệu.
Tài sản riêng của vợ/chồng không bao gồm trường hợp nào sau đây?
Tài sản có trước khi kết hôn.
Tài sản được thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân.
Thu nhập do lao động trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản được chia riêng theo quyết định chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ/chồng được xác định là:
Luôn là tài sản chung.
Tiếp tục là tài sản riêng của người đó.
Tài sản chung nếu bên kia đồng ý.
Tài sản Nhà nước.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân theo quy định chung:
Luôn là tài sản riêng.
Được tính vào tài sản chung (trừ trường hợp theo khoản 1 Điều 40).
Là tài sản của con chung.
Do UBND quyết định.
Ai có quyền yêu cầu ly hôn?
Chỉ người chồng.
Chỉ người vợ.
Vợ, chồng hoặc cả hai; trong trường hợp đặc biệt, cha mẹ/người thân thích khác có quyền yêu cầu.
Chỉ Viện kiểm sát.
Trường hợp chồng không có quyền yêu cầu ly hôn:
Khi vợ đang đi công tác.
Khi vợ đang học tập.
Khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Khi vợ bị bệnh nhẹ.
Sau khi thụ lý đơn ly hôn, Tòa án thực hiện bước thủ tục nào theo Luật?
Mở phiên tòa ngay.
Chuyển hồ sơ cho UBND xã hòa giải.
Tiến hành hòa giải theo tố tụng dân sự.
Đình chỉ vụ án để các bên tự thỏa thuận.
Trường hợp chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn, khi có yêu cầu ly hôn, Tòa án:
Từ chối thụ lý vì không có đăng ký.
Thụ lý và tuyên không công nhận quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu về con, tài sản thì giải quyết theo luật.
Công nhận hôn nhân thực tế và cho ly hôn.
Chuyển cho UBND giải quyết.
Thời điểm chấm dứt hôn nhân theo Luật khi ly hôn là:
Ngày Tòa án tuyên án tại phiên tòa.
Ngày vợ chồng nhận bản án.
Ngày bản án/quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
Ngày đăng ký vào sổ hộ tịch.
Câu 21. (Tình huống - độ tuổi) Ngày 30/7/2025 đến UBND xã đăng ký kết hôn. Nam sinh 31/7/2005; nữ sinh 30/7/2007. Kết luận nào đúng?
Cả hai đủ điều kiện tuổi.
Chỉ nữ đủ điều kiện tuổi.
Chỉ nam đủ điều kiện tuổi.
Cả hai đều chưa đủ tuổi.
Câu 22. (Tình huống - độ tuổi) Nam sinh 12/10/2005; nữ sinh 15/10/2007. Ngày sớm nhất cả hai đồng thời đủ điều kiện tuổi để đăng ký là:
12/10/2025
15/10/2025
14/10/2025
16/10/2025
Câu 23. (Tình huống - độ tuổi) Ngày 01/8/2025 đăng ký kết hôn. Nam sinh 01/8/2005; nữ sinh 02/8/2007. Chọn phương án đúng:
Đủ điều kiện vì nam đã tròn 20.
Chưa đủ điều kiện; cần chờ đến 02/8/2025 khi nữ tròn 18.
Chưa đủ vì cả hai đều chưa đủ tuổi.
Đủ điều kiện nếu có sự đồng ý của cha mẹ.
Câu 24. (Tình huống - độ tuổi) Chọn cặp đủ điều kiện tuổi để đăng ký vào 05/9/2025:
Nam 06/9/2005; Nữ 05/9/2007
Nam 05/9/2005; Nữ 04/9/2007
Nam 10/9/2005; Nữ 05/9/2007
Nam 05/9/2005; Nữ 06/9/2007
Câu 25. (Tình huống - độ tuổi) Hồ sơ nộp ngày 10/9/2025, lịch đăng ký được hẹn 20/9/2025. Nam sinh 19/9/2005; nữ sinh 20/9/2007. Cơ quan hộ tịch xử lý thế nào?
Từ chối vì tại ngày nộp hồ sơ, nữ chưa đủ tuổi.
Tiến hành đăng ký vào 20/9/2025 vì tại thời điểm đăng ký cả hai đủ tuổi.
Phải chờ thêm 1 năm.
Chỉ cần tự nguyện là đủ.
Câu 1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là gì?
Khả năng kiếm tiền hợp pháp của cá nhân
Khả năng tham gia chính trị của cá nhân
Khả năng có quyền và nghĩa vụ dân sự
Khả năng hành vi của cá nhân
Theo Bộ luật Dân sự, mọi cá nhân có năng lực pháp luật dân sự như thế nào?
Khác nhau tùy theo độ tuổi
Phụ thuộc vào trình độ học vấn
Như nhau
Do Tòa án quyết định
Năng lực pháp luật dân sự bắt đầu và chấm dứt khi nào?
Từ khi đủ 6 tuổi đến khi chết
Từ khi kết hôn đến khi chết
Từ khi sinh ra và chấm dứt khi chết
Khi được đăng ký hộ khẩu
Quyền nào sau đây KHÔNG thuộc nội dung năng lực pháp luật dân sự?
Quyền sở hữu tài sản
Quyền tự ứng cử vào Quốc hội
Quyền nhân thân
Quyền thừa kế
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có thể bị hạn chế trong trường hợp nào?
Khi cá nhân mất việc làm
Khi pháp luật có quy định
Khi cá nhân có thu nhập thấp
Khi cá nhân là người nước ngoài
Năng lực hành vi dân sự là gì?
Khả năng di chuyển và giao tiếp
Khả năng cá nhân xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự bằng hành vi của mình
Khả năng làm việc độc lập
Khả năng lập di chúc
Người thành niên là người:
Từ 16 tuổi trở lên
Từ 21 tuổi trở lên
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Từ đủ 20 tuổi trở lên
Người thành niên KHÔNG có năng lực hành vi dân sự đầy đủ khi:
Bị Tòa án tuyên bố mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
Không có tài sản riêng
Chưa kết hôn
Không có nghề nghiệp ổn định
Người chưa thành niên là người:
Dưới 20 tuổi
Dưới 17 tuổi
Chưa đủ 18 tuổi
Từ 6 đến 15 tuổi
Giao dịch dân sự của người dưới 6 tuổi do ai thực hiện?
Tự mình thực hiện
Người đại diện theo pháp luật thực hiện
Anh, chị ruột
Không được thực hiện
Người từ 6 đến dưới 15 tuổi cần gì để thực hiện giao dịch dân sự?
Sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật
Giám hộ của chính quyền
Giấy khai
Người từ 6 đến dưới 15 tuổi cần gì để thực hiện giao dịch dân sự?
Sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật
Giám hộ của chính quyền
Giấy khai sinh
Không cần điều kiện nào
Người từ 15 đến dưới 18 tuổi có thể tự mình giao dịch dân sự trừ khi:
Là giao dịch mua hàng
Là giao dịch với người thân
Giao dịch liên quan đến bất động sản hoặc phải đăng ký theo luật
Không có tiền
Khi nào một người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự?
Khi chưa đủ 18 tuổi
Khi bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không làm chủ hành vi
Khi đang bị điều tra
Khi sống một mình
Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện bởi:
Họ tự thực hiện
Người chăm sóc
Người đại diện theo pháp luật
Hàng xóm
Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người:
Đang học lớp đặc biệt
Không đủ khả năng nhận thức hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực
Mắc bệnh ngoài da
Không có giấy tờ tùy thân
Ai có thể yêu cầu tuyên bố một người là có khó khăn trong nhận thức?
Chỉ người thân
Bản thân người đó, người có quyền lợi liên quan, hoặc cơ quan tổ chức hữu quan
Bác sĩ
Hàng xóm
Người nghiện ma túy có thể bị Tòa án tuyên bố là:
Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Người mất năng lực pháp luật
Người vô năng
Người không có quyền công dân
Giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cần:
Sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật
Chữ ký người giám sát
Thông báo cho chính quyền địa phương
Đăng ký tại Tòa án
Khi nào có thể hủy bỏ quyết định tuyên bố mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự?
Khi người đó đi học lại
Khi có giấy khám sức khỏe
Khi không còn căn cứ tuyên bố theo quy định pháp luật
Khi gia đình yêu cầu
Ai có quyền yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự?
Chỉ người giám hộ
Người đó, người có quyền lợi liên quan hoặc cơ quan tổ chức hữu quan
Chỉ chính quyền địa phương
Chỉ người thân ruột thịt
Tội phạm là hành vi có đặc điểm nào sau đây?
Trái thuần phong mỹ tục
Bị xã hội lên án
Do pháp luật dân sự quy định
Được quy định trong Bộ luật Hình sự và có tính nguy hiểm cho xã hội
Chủ thể nào sau đây có thể là người thực hiện tội phạm?
Mọi tổ chức chính trị
Người chưa đủ năng lực hành vi
Cá nhân hoặc pháp nhân thương mại có năng lực trách nhiệm hình sự
Chỉ có cá nhân đủ 18 tuổi
Hành vi có dấu hiệu tội phạm nhưng không đáng kể về tính nguy hiểm cho xã hội thì:
Bị xử phạt hành chính nặng hơn
Vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Được miễn trách nhiệm hình sự
Không coi là tội phạm và bị xử lý bằng biện pháp khác
Tội phạm ít nghiêm trọng có hình phạt cao nhất là:
Từ trên 3 năm đến 7 năm tù
Đến 3 năm tù hoặc phạt tiền, cải tạo không giam giữ
Trên 7 năm đến 15 năm tù
Trên 15 năm đến tù chung thân
Tội phạm nghiêm trọng có mức hình phạt cao nhất là:
Từ 3 năm trở xuống
Trên 7 năm đến 15 năm
Trên 3 năm đến 7 năm
Từ 15 năm đến tử hình
Tội phạm rất nghiêm trọng là loại có mức hình phạt cao nhất là:
Tù đến 3 năm
Trên 3 năm đến 7 năm
Trên 7 năm đến 15 năm
Trên 15 năm
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có hình phạt cao nhất là:
Trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình
Đến 3 năm tù hoặc cải tạo
Từ 5 đến 10 năm tù
Trên 7 năm đến 15 năm tù
Đâu là dấu hiệu của lỗi cố ý trực tiếp khi phạm tội?
Không biết hành vi mình là tội phạm
Thấy trước hậu quả nhưng không mong muốn
Không thấy trước hậu quả
Nhận thức rõ hành vi nguy hiểm và mong muốn hậu quả xảy ra
Trường hợp người phạm tội thấy trước hậu quả có thể xảy ra nhưng để mặc cho nó xảy ra là lỗi gì?
Cố ý trực tiếp
Cố ý gián tiếp
Vô ý do cẩu thả
Không có lỗi
Người phạm tội nghĩ rằng hậu quả sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được nhưng vẫn gây hậu quả, đây là lỗi:
Cố ý trực tiếp
Vô ý do quá tự tin
Vô ý do cẩu thả
Cố ý gián tiếp
Người không thấy trước hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng theo luật là phải thấy trước được, thì thuộc lỗi:
Vô ý do cẩu thả
Vô ý do quá tự tin
Cố ý gián tiếp
Không có lỗi
Theo quy định chung, người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm?
14 tuổi
15 tuổi
16 tuổi
18 tuổi
Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?
Khi gây thiệt hại tài sản
Với mọi tội phạm ít nghiêm trọng
Với tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng theo luật định
Khi cha mẹ yêu cầu
Tội phạm xâm phạm đến quyền con người và lợi ích hợp pháp của công dân là:
Tội hành chính
Tội vi cảnh
Tội chính trị
Tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự
Tính chất "nguy hiểm cho xã hội" trong khái niệm tội phạm có nghĩa là:
Làm phiền người khác
Gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân
Làm tổn hại uy tín cá nhân
Gây xung đột nhỏ trong cộng đồng
Hành vi bị coi là tội phạm phải thỏa mãn điều kiện nào?
Có thiệt hại vật chất
Có người bị thương
Được quy định trong Bộ luật Hình sự và có tính nguy hiểm
Bị người khác tố cáo
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng không bao gồm hình phạt nào sau đây?
Tù chung thân
Tử hình
Trên 15 năm tù
Cải tạo không giam giữ
Lỗi vô ý có đặc điểm nào sau đây?
Không mong muốn và không để mặc hậu quả
Biết rõ hậu quả và vẫn mong muốn xảy ra
Cố tình thực hiện hành vi phạm tội
Luôn luôn là lỗi nặng hơn cố ý
Người phạm tội vô ý do quá tự tin là người:
Không thấy trước hậu quả
Nghĩ hậu quả sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được
Mong muốn hậu quả xảy ra
Không thực hiện hành vi gì
Trong pháp luật hình sự, yếu tố nào là bắt buộc để một hành vi bị coi là tội phạm?
Có người tố cáo
Có kết quả xảy ra
Có quy định trong Bộ luật Hình sự và nguy hiểm cho xã hội
Có người bị thương tích
Dấu hiệu nào không phải là dấu hiệu bắt buộc của VPPL?
Hành vi trái pháp luật
Có lỗi
Do chủ thể có năng lực pháp lý thực hiện
Gây thiệt hại vật chất cụ thể
Hành vi "không kê khai thuế" thuộc dạng biểu hiện khách quan nào?
Thực hiện việc pháp luật cấm
Không thực hiện việc pháp luật buộc phải làm
Thực hiện quá giới hạn pháp luật cho phép
Không thuộc VPPL
Trong các ví dụ sau, đâu là hành vi "pháp luật không cho làm"?
Không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy hiểm
Không kê khai thuế
Buôn bán hàng giả
Không giao nộp tài liệu theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền
Một hành vi bị coi là VPPL khi xâm phạm đến:
Thuần phong mỹ tục
Quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Chuẩn mực đạo đức cá nhân
Tập quán không thành văn
Điều kiện về chủ thể của VPPL là:
Bất kỳ cá nhân nào
Cá nhân/tổ chức có năng lực pháp luật và năng lực hành vi phù hợp
Chỉ tổ chức có tư cách pháp nhân
Chỉ cá nhân đủ 18 tuổi
"Có lỗi" trong VPPL không bao gồm dạng nào sau đây?
Cố ý trực tiếp
Cố ý gián tiếp
Vô ý vì quá tự tin
Vô tình do nhầm lẫn thiện chí nên loại trừ trách nhiệm mọi trường hợp
Chọn phương án không thuộc mặt khách quan của VPPL:
Hậu quả và mối quan hệ nhân quả (nếu pháp luật yêu cầu)
Hành vi trái luật (làm/không làm/quá giới hạn)
Động cơ, mục đích của người vi phạm
Công cụ, phương tiện thực hiện hành vi
"Làm quá giới hạn mà pháp luật cho phép" là:
Vượt quá phòng vệ chính đáng
Không cứu giúp người trong nguy hiểm
Buôn bán hàng giả
Không nộp thuế
Hành vi không làm một việc pháp luật buộc phải làm là:
Hành động
Không hành động (bất tác vi)
Vừa hành động vừa không hành động
Không cấu thành VPPL
Yếu tố nào sau đây không bắt buộc phải có trong mọi trường hợp để xác định VPPL?
Hành vi trái luật
Lỗi
Chủ thể có năng lực
Thiệt hại thực tế đã xảy ra
Cố ý trực tiếp là khi:
Người thực hiện thấy trước hậu quả và mong muốn hậu quả xảy ra
Thấy trước hậu quả nhưng không mong muốn, để mặc cho hậu quả xảy ra
Không thấy trước hậu quả do cẩu thả
Tin hậu quả sẽ không xảy ra do quá tự tin
Cố ý gián tiếp là khi:
Mong muốn hậu quả
Không thấy trước hậu quả
Thấy trước hậu quả, không mong muốn nhưng để mặc
Không quan tâm đến hậu quả
Vô ý vì quá tự tin là khi:
Thấy trước hậu quả, tin có thể ngăn ngừa
Không thấy trước hậu quả do cẩu thả
Mong muốn hậu quả
Chấp nhận hậu quả
Vô ý do cẩu thả là khi:
Không thấy trước hậu quả do thiếu chú ý cần thiết
Thấy trước hậu quả và mong muốn
Thấy trước hậu quả và để mặc
Không có nghĩa vụ chú ý
Trong các tình huống sau, đâu là cố ý trực tiếp?
Biết chắc hàng giả gây hại nhưng vẫn bán để kiếm lợi
Nghĩ rằng có thể né tránh hậu quả nên làm
Không kiểm tra do vội vã dẫn tới sai sót
Không lường được hậu quả do thiếu kinh nghiệm
Nhận định đúng về lỗi:
Chỉ cần có hành vi trái luật là đủ, không cần lỗi
Lỗi là dấu hiệu bắt buộc của VPPL
Lỗi chỉ áp dụng trong hình sự
Lỗi chỉ áp dụng với cá nhân, không với tổ chức
Chủ thể của VPPL có thể là:
Chỉ cá nhân
Chỉ pháp nhân
Cá nhân hoặc tổ chức có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Cộng đồng dân cư
Trường hợp nào sau đây không thỏa điều kiện chủ thể của VPPL?
Tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện hành vi bị cấm
Cá nhân đủ năng lực hành vi dân sự thực hiện hành vi trái luật
Người không có năng lực trách nhiệm pháp lý theo luật định
Khách thể của VPPL là:
Hậu quả thiệt hại vật chất
Quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ bị xâm hại
Mục đích phạm tội
Lợi ích chính đáng của cá nhân vi phạm
Một hành vi trái pháp luật nhưng không xâm phạm quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ sẽ:
Luôn bị coi là VPPL
Không thể xử lý
Không thỏa đủ dấu hiệu của VPPL
Đương nhiên miễn TNPL
TNPL được hiểu là:
Cảm giác tội lỗi của người vi phạm
Phản ứng của Nhà nước đối với VPPL
Hậu quả vật chất của VPPL
Sự phê phán của dư luận xã hội
Nhận định đúng về mối quan hệ VPPL-TNPL:
TNPL là cơ sở của VPPL
VPPL là cơ sở để truy cứu TNPL
VPPL và TNPL độc lập, không liên quan
TNPL làm phát sinh VPPL
Không phải mọi hành vi VPPL đều bị truy cứu TNPL vì:
Nhà nước không đủ nguồn lực
Có các căn cứ loại trừ hoặc hạn chế truy cứu theo luật
Chỉ hành vi gây thiệt hại lớn mới bị xử lý
Tùy ý cơ quan xử lý
Chọn phương án không đúng:
Hết thời hiệu có thể làm không truy cứu TNPL
Miễn trừ ngoại giao có thể làm không truy cứu TNPL
Hành vi đã bị "chuyển hóa" có thể không truy cứu TNPL
Cứ có VPPL thì đương nhiên phải truy cứu TNPL
"Hành vi VPPL đã bị chuyển hóa" trong bối cảnh TNPL thường hiểu là:
Hành vi được pháp luật mới cho phép hoặc thay đổi tính chất pháp lý nên không còn căn cứ truy cứu như ban đầu
Hành vi chuyển từ hành vi đến tư tưởng
Hành vi chuyển sang địa bàn khác
Hành vi nhỏ chuyển thành lớn
Trường hợp nào có thể làm chấm dứt quyền truy cứu TNPL do thời hiệu?
Hành vi vẫn đang tiếp diễn
Đã hết thời hạn luật định để xử lý kể từ khi hành vi xảy ra
Cơ quan có thẩm quyền chưa kịp phát hiện
Người vi phạm trốn tránh
A thấy B đang chìm, pháp luật buộc phải cứu giúp trong điều kiện có thể. A đứng nhìn. A có thể bị coi là:
Thực hiện việc pháp luật cấm
Không thực hiện việc pháp luật buộc phải làm
Làm quá giới hạn cho phép
Không phải VPPL
Doanh nghiệp X xả thải vượt xa mức cho phép theo giấy phép môi trường. Đây là:
Không thực hiện nghĩa vụ
Thực hiện việc pháp luật cấm
Làm quá giới hạn mà pháp luật cho phép
Không phải VPPL vì có giấy phép
C cố ý bán hàng giả dù biết gây hại cho người tiêu dùng. Lỗi của C là:
Cố ý trực tiếp
Cố ý gián tiếp
Vô ý vì quá tự tin
Vô ý do cẩu thả
Ông D là viên chức ngoại giao được miễn trừ theo điều ước quốc tế; hành vi trái luật hành chính nhẹ. Về TNPL:
Đương nhiên bị xử phạt hành chính
Không bị truy cứu TNPL do miễn trừ ngoại giao theo quy định áp dụng
Chỉ phạt cảnh cáo
Truy cứu bình thường vì là hành chính
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng bản chất của hệ thống chính trị Việt Nam?
Gồm các tổ chức kinh tế - xã hội, hoạt động độc lập không liên quan đến nhau
Là liên minh giữa các tổ chức xã hội dân sự
Là tập hợp các thiết chế chính trị - xã hội gắn bó chặt chẽ, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Gồm các tổ chức do người dân thành lập tự nguyện, không có tổ chức lãnh đạo thống nhất
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức nào đại diện cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc?
Quốc hội
Đảng Cộng sản Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Chính phủ
Hệ thống chính trị Việt Nam có hình thức chính thể nào?
Quân chủ lập hiến
Cộng hòa dân chủ
Đại nghị liên bang
Quân chủ chuyên chế
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức nào giữ vai trò lãnh đạo chính trị duy nhất?
Quốc hội
Chính phủ
Đảng Cộng sản Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nhà nước Việt Nam được tổ chức theo mô hình nào sau đây?
Liên bang tập quyền
Nhà nước đơn nhất
Quân chủ đại nghị
Tam quyền phân lập
Quốc hội là cơ quan giữ quyền nào trong các phương án sau?
Hành pháp và xét xử
Lập hiến, lập pháp và giám sát tối cao
Hành pháp và giám sát
Hành chính và tài chính
Chủ thể nào được gọi là nguyên thủ quốc gia trong bộ máy nhà nước Việt Nam?
Chủ tịch Quốc hội
Thủ tướng Chính phủ
Chủ tịch nước
Tổng Bí thư
Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung ở cấp trung ương là:
Quốc hội
Chủ tịch nước
Chính phủ
Bộ Tư pháp
Bộ, cơ quan ngang bộ là:
Cơ quan tư pháp
Cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn
Cơ quan lập pháp
Cơ quan quyền lực nhân dân
Cơ quan nào có quyền xét xử ở nước ta?
Quốc hội
Viện Kiểm sát
Tòa án nhân dân
Chính phủ
Viện kiểm sát có nhiệm vụ gì trong bộ máy nhà nước?
Soạn thảo luật
Đại diện cho Nhà nước trong xét xử
Thực hiện giám sát việc tuân theo pháp luật
Thẩm định ngân sách nhà nước
kiểm sát có nhiệm vụ gì trong bộ máy nhà nước?
Soạn thảo luật
Đại diện cho Nhà nước trong xét xử
Thực hiện giám sát việc tuân theo pháp luật
Thẩm định ngân sách nhà nước
Chủ thể thực hiện quyền giám sát tối cao trong bộ máy nhà nước là:
Chính phủ
Chủ tịch nước
Quốc hội
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước chủ yếu thông qua hình thức nào trong số những hình thức sau?
Đình công
Diễn đàn mạng xã hội
Bỏ phiếu bầu cử
Thảo luận trực tiếp
UBND là cơ quan nào trong hệ thống cơ quan nhà nước?
Cơ quan lập pháp
Cơ quan xét xử
Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan giám sát
Chủ thể nào là cơ quan hành chính ở cấp trung ương?
Chủ tịch nước
Quốc hội
Chính phủ
Tòa án nhân dân tối cao
Cơ quan quyền lực nhà nước các cấp được tổ chức theo hình thức:
Bộ máy hành chính trung ương
Cơ quan dân cử
Cơ quan nội chính
Cơ quan chính trị xã hội
"Nhà nước của dân, do dân, vì dân" thể hiện nguyên lý tổ chức nào?
Nhà nước tập quyền
Nhà nước pháp quyền
Quyền lực thuộc về nhân dân
Chủ nghĩa tập thể
Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành nghị quyết mang tính pháp luật ở trung ương?
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Tư pháp
UBND
Cơ quan nào có thẩm quyền bổ nhiệm Thủ tướng Chính phủ?
Chủ tịch nước
Quốc hội
Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Một trong các chức năng quan trọng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là:
Xét xử tranh chấp
Giám sát và phản biện xã hội
Điều hành ngân sách
Thi hành pháp luật
Bộ máy nhà nước được tổ chức dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
Tập trung chuyên quyền
Phân quyền tuyệt đối
Phân công và phối hợp
Tự trị hoàn toàn
Cơ quan nào sau đây là "cơ quan dân cử"?
Quốc hội
Chính phủ
Chủ tịch nước
Tòa án
Cơ quan thường trực của Quốc hội là:
Chính phủ
Ban Tổ chức Trung ương
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Tòa án nhân dân tối cao
Cơ quan nào ban hành văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất?
Chính phủ
Chủ tịch nước
Quốc hội
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
Việc phân công quyền lực giữa các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm đảm bảo:
Quyền lực cá nhân
Giảm vai trò của nhân dân
Tăng hiệu quả giám sát, kiểm soát quyền lực
Phân tầng giai cấp
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các cấp chính quyền địa phương ở Việt Nam được tổ chức như thế nào?
2 cấp: trung ương và địa phương
3 cấp: trung ương, tỉnh, huyện
2 cấp: cấp tỉnh và cấp xã
4 cấp: trung ương, tỉnh, huyện, xã
Đơn vị hành chính nào sau đây không thuộc cấp tỉnh theo Luật hiện hành?
Tỉnh
Thành phố trực thuộc trung ương
Thị xã
Thành phố thuộc tỉnh
Cơ quan hành chính ở địa phương có thẩm quyền chung là:
UBND
Tòa án
Quốc hội
Bộ Nội vụ
Hội đồng nhân dân ở địa phương được xác định là:
Cơ quan hành pháp
Cơ quan tư pháp
Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
Cơ quan chính trị - xã hội
Chủ thể nào trong chính quyền địa phương do dân trực tiếp bầu ra?
UBND
Chủ tịch nước
Hội đồng nhân dân
Chính phủ
