wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP THƠ XUÂN DIỆU

Total questions: 103

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Trong bài thơ Vội vàng, nhà thơ muốn "tắt nắng", "buộc gió" để làm gì?

a)

Để làm tàn phải nhan sắc của con người

b)

Để giữ lại hương sắc của mùa xuân, của cuộc sống

c)

Để tìm được tình yêu đích thực cho cuộc đời mình

d)

Để tái hiện lại tuổi trẻ của mình

2.

Chỉ ra điểm mới mẻ trong quan niệm về thời gian của Xuân Diệu trong bài thơ Vội vàng

a)

Thời gian là vòng tuần hoàn, cái chết không phải là kết thúc, con người không hoàn toàn tan biến mà linh hồn là 1 phần vũ trụ

b)

Thời gian ở trần thế chỉ là "cõi tạm", "chốn bụi trần", "bể khổ". Con người sẽ sống hạnh phúc ở thế giới khác

c)

Thời gian là tuyến tính, một đi không trở lại, chết là kết thúc, tan biến, không có cuộc sống nào khác chờ đợi

d)

Thời gian cõi trần thế trôi qua chậm rãi, con người chỉ cần sống hời hợt, vô lo, đợi chờ ngày được sang thế giới khác sẽ hạnh phúc.

3.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Vội vàng?

a)

Nhà thơ sử dụng cách sáng tạo các thi liệu trong thơ Đường

b)

Thể thơ tự do, giọng điệu khi sôi nổi, khi u buồn, diễn tả cảm xúc chân thật, mạnh mẽ, cháy bỏng.

c)

Hình ảnh thơ mới mẻ, táo bạo, có xu hướng cách tân rõ rệt

d)

Kết cấu bài thơ chặt chẽ, giọng điệu giàu cảm xúc

4.

Đâu KHÔNG PHẢI tên một tập thơ của Xuân Diệu?

a)

"Riêng chung"

b)

"Tôi giàu đôi mắt"

c)

"Từ ấy"

d)

"Gửi hương cho gió"

5.

Câu thơ "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" trong bài Vội vàng đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

b)

Câu hỏi tu từ, hoán dụ

c)

Liệt kê, hoán dụ

d)

Điệp từ, liệt kê

6.

Cảm xúc của nhà thơ Xuân Diệu được thể hiện như thế nào qua những câu thơ sau?

" Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mệt

Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật

Không cho dài thời trẻ của nhân gian"

a)

Căm phẫn, tức giận

b)

Bâng khuâng, tiếc nuối

c)

Vui sướng, hạnh phúc

d)

Sung sướng, tận hưởng.

7.

Trong bài thơ Vội vàng, Xuân Diệu đã thể hiện nỗi ám ảnh về điều gì?

a)

Sự cô đơn, bơ vơ giữa chợ đời

b)

Sự trôi nhanh của thời gian và tuổi trẻ

c)

Sự tuyệt vọng, hoài nghi cuộc sống.

d)

Sự chán chường đối với tình yêu

8.

Triết lí sống trong bài thơ Vội vàng là tích cực hay tiêu cực?

a)

Đó là triết lí sống tiêu cực bởi nó khuyên mỗi người biết sống vì mình, sống cho mình, phải giành được mọi lợi thế về mình

b)

Đó là triết lí sống tích cực vì nó khuyên mỗi người phải sống vì lợi ích của bản thân mình

c)

Đó là triết lí sống tích cực vì nó là biểu hiện của một tâm hồn yêu đời, thiết tha với cuộc sống

d)

Đó là triết lí sống tiêu cực vì nó cổ vũ cho lối sống gấp gáp, tận hưởng

9.

Quan niệm sống mới mẻ của Xuân Diệu muốn gửi gắm qua bài thơ Vội vàng là?

a)

Sống chỉ cần biết yêu, săn đón và vồ vập cái đẹp vì nó chóng tàn phai

b)

Sống phải chậm, nhẹ nhàng tận hưởng vì thời gian tuần hoàn

c)

Sống phải sâu sắc và hết mình vì tuổi trẻ có giới hạn, thời gian không chờ đợi ai

d)

Sống chỉ cần biết hưởng thụ vì cuộc sống đầy hương sắc

10.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong các câu thơ sau đây?

"Này đây hoa của đồng nội xanh rì

Này đây lá của cành tơ phơ phất"

a)

Phép điệp, liệt kê

b)

Liệt kê, so sánh

c)

Nhân hóa, so sánh

d)

So sánh, hoán dụ

11.

Trong bài thơ Vội vàng, câu thơ "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" là câu thơ độc đáo vì:

a)

Xuân Diệu lấy vẻ đẹp của con người làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp

b)

Xuân Diệu lấy vẻ đẹp của thiên nhiên là chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp

c)

Xuân Diệu luôn liên tưởng đến những hình ảnh tượng trưng siêu thực

d)

Xuân Diệu có những sự liên tưởng rất cổ điển

12.

Bài thơ Vội vàng có lời đề tặng nhà thơ, đó là nhà thơ:

a)

Vũ Đình Liên

b)

Huy Cận

c)

Thế Lữ

d)

Lưu Trọng Lư

13.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau là:

Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi

a)

Chêm xen

b)

Hoán dụ

c)

So sánh

d)

Phép điệp

14.

Trong bài thơ Vội vàng, tại sao thi sĩ lại có những cảm nhận băn khoăn "Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa?

a)

Vì thi sĩ biết mình không còn sống được bao lâu do căn bệnh hiểm nghèo

b)

Vì thi sĩ thiết tha với cuộc đời nhưng mặc cảm đau thương đã tạo một hố sâu ngăn cách

c)

Vì thi sĩ biết cuộc đời này không phải là của mình

d)

Vì thi sĩ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian sẽ làm cho tất cả đều tàn phải

15.

Điền từ vào chỗ trống: "Vội vàng được coi là một tuyên ngôn của Xuân Diệu về… Tác phẩm được in trong… tập thơ… của Xuân Diệu và cũng là một trong những tập thơ tiêu biểu của phong trào…"

a)

cuộc sống - "Gửi hương cho gió" - Thơ mới

b)

tình yêu - "Gửi hương cho gió" - Thơ mới

c)

cuộc sống - "Thơ thơ"-đầu tay - Thơ mới

d)

tình yêu - "Thơ thơ" -đầu tay - Thơ mới

16.

Chi tiết: " Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của chúng ta…" tố cáo tội ác của thực dân Pháp ở lĩnh vực nào?

a)

Xã hội

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Kinh tế

17.

Đối tượng nào mà bản "Tuyên ngôn Độc lập" (Hồ Chí Minh) KHÔNG hướng tới?

a)

Đồng bào cả nước

b)

Bọn đế quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta

c)

Bọn phong kiến thực dân chúa đất

d)

Nhân dân thế giới

18.

Trong bản "TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP" khi trích dẫn những bản tuyên ngôn bất hủ của cha ông kẻ xâm lược, Bác đã khẳng định điều gì?

a)

Tạo hóa cho họ quyền không ai có thể xâm phạm được

b)

Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.

c)

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được

d)

Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng

19.

Bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP được viết theo thể loại nào sau đây?

a)

Truyện ngắn

b)

Kí

c)

Văn chính luận

d)

Văn nhật dụng

20.

Hoàn cảnh sáng tác bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP là:

a)

Ngày 18/9 khi vua Bảo Đại thoái vị

b)

Ngày 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình, Bác soạn thảo bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

c)

Ngày 23/8/1945, tại Huế, Bác soạn thảo bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

d)

Ngày 28/8/1945, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội, Bác soạn thảo bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

21.

Câu văn nào dưới đây thể hiện đầy đủ nội dung của bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP?

a)

"Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị."

b)

"Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do"

c)

"Thế mà hơn tám mươi năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta"

d)

"Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy"

22.

Trong bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP, Bác đã tố cáo tội ác của quốc gia nào?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Đức

d)

Trung Quốc

23.

Tuyên bố " Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng, quyền tự do" nhằm để:

a)

Khẳng định nhân quyền và dân quyền

b)

Khẳng định quyền của một nhóm người trong cộng đồng

c)

Khẳng định quyền của Bác

d)

Khẳng định quyền tự chủ của mỗi dân tộc

24.

Trong bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP, để bác bỏ luận điệu "bảo hộ" của thực dân Pháp, Bác đã đưa ra luận điểm nào?

a)

Đầu độc dân ta bằng thuôc phiện, rượu cồn

b)

Lập ra nhà tù nhiều hơn trường học

c)

Trong 5 năm Pháp 2 lần bán nước ta cho Nhật

d)

Từng nhiều lần kêu gọi Pháp liên minh lại cùng chống Nhật.

25.

Cơ sở pháp lí của bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP là gì?

a)

Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Nhật và Tuyên ngôn độc lập của Anh

c)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Anh và Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ

d)

Tuyên ngôn Độc lập của Pháp và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mĩ

26.

Trong bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP, chi tiết "Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoát vị" thể hiện điều gì?

a)

Dân ta đánh đố các xiềng xích của bọn chúa đất gần 100 năm

b)

Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền từ tay Pháp, Anh

c)

Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân, phong kiến, phát xít

d)

Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ

27.

Nội dung nào không có ở phần tuyên ngôn cuối của tác phẩm TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP?

a)

Tuyên bố với các nước Đồng minh không được can thiệp vào việc thành lập Chính phủ của nước Việt Nam mới

b)

Khẳng định ý chí, quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam

c)

Tuyên bố với toàn thế giới về độc lập của nước Việt Nam

d)

Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp và xóa bỏ mọi hiệp ước mà Pháp đã kí với Việt Nam

28.

Trong TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP Bác đã chỉ ra việc nhẫn tâm nào của Pháp đối với dân tộc ta trước khi tháo chạy?

a)

Gom góp và thu vét lương thực khiến cho hơn hai triệu đồng bào ta chết đói

b)

Phong hỏa đốt hết làng mạc, ruộng nương

c)

Giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng

d)

Xả súng vào toàn bộ trường học bệnh viện trên toàn miền Bắc.

29.

Điền từ vào chỗ trống: "Bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP là một trang vẻ vang trong lịch sử Việt Nam. Nó … chính thể quân chủ chuyền chế và chế độ … áp bức. Nó mở ra một kỉ nguyên… cộng hòa".

a)

chấm dứt - thực dân - dân chủ

b)

chấm dứt - thực dân - phát xít

c)

mở ra - thực dân - quân Chủ

d)

mở ra - thực dân - phát xít

30.

Đáp án nào KHÔNG nêu đúng giá trị lịch sử to lớn của bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

a)

Thể hiện một cách sâu sắc. hùng hồn tinh thần yêu nước và lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc của người dân tộc thiểu số

b)

Tuyên bố sự ra đời của đất nước Việt Nam mới, thoát khỏi số phận nước thuộc địa.

c)

Tuyên bố xóa bỏ ách đô hộ của thực dân Pháp đối với dân tộc ta suốt hơn 80 năm, xóa bỏ chế độ phong kiến.

d)

Đã khẳng định nền độc lâp tự chủ của dân tộc ta, mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự chủ, tiến lên Chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta

31.

“Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân buôn trở nên bần cùng” đã tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Xã hội

32.

Câu văn nào dưới đây thể hiện đầy đủ nội dung của TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP?

a)

Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy

b)

Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị

c)

Thế mà hơn tám mươi năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái để cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta

d)

Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng, và quyền tự do

33.

Đáp án nào KHÔNG PHẢI là tác phẩm văn học do nhà thơ Quang Dũng sáng tác?

a)

Rừng biển quê hương.

b)

Đường lên châu Thuận.

c)

Mây đầu ô.

d)

Đồng chí.

34.

Đáp án nào dưới đây đúng về phong cách sáng tác của nhà thơ Quang Dũng?

a)

Thơ giàu chất suy tưởng, tràn đầy cảm hứng về vũ trụ, thể hiện khát khao hòa điệu với cuộc đời và tạo vật.

b)

Thơ giàu yếu tố tự thuật, bộc lộ khát khao được yêu thương, đồng thời chứa đựng những dự cảm, lo âu về cái mong manh của đời sống, của tình yêu.

c)

Thơ giàu cảm hứng lãng mạn, hồn hậu, tinh tế, ngôn ngữ thơ vừa cổ điển nhưng đầy sự mới lạ, hiện đại, đậm chất nhạc và chất họa.

d)

Thơ mang đậm tính sử thi, tràn đầy niềm tin ở tương lai, tất cả được thể hiện bằng một hình thức thơ giàu tính dân tộc, gần gũi với đại chúng.

35.

Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là gì?

a)

Bài thơ được sáng tác năm 1948, sau khi Quang Dũng chuyển từ binh đoàn Tây Tiến sang đơn vị khác.

b)

Bài thơ được sáng tác năm 1949, sau một lần Quang Dũng tình cờ về thăm lại đơn vị cũ của mình.

c)

Bài thơ được sáng tác năm 1948, khi Quang Dũng đang bị thương và nằm dưỡng thương tại binh đoàn Tây Tiến.

d)

Bài thơ được sáng tác năm 1949 trong một đêm trằn trọc không ngủ được của Quang Dũng.

36.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), hai câu thơ: "Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người" gợi liên tưởng đến điều gì?

a)

Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình.

b)

Thiên nhiên và con người chan hòa với nhau.

c)

Sự hoang sơ, dữ dội và đầy nguy hiểm của núi rừng Tây Bắc.

d)

Sự thưa thớt, vắng vẻ, hiu quạnh của thiên nhiên và con người.

37.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), cụm từ "về đất" trong câu: "Áo bào thay chiếu anh về đất" KHÔNG gợi tới liên tưởng nào sau đây?

a)

Sự hi sinh âm thầm không ai biết đến của người lính Tây Tiến.

b)

Sự hi sinh của người lính đậm chất bi hùng, họ ra đi trong sự thanh thản sau khi đã tận trung với đất nước.

c)

Cách nói giảm nói tránh để bớt đi sự đau thương.

d)

Sự hi sinh của người lính là hóa thân vào non sông đất nước.

38.

Từ "đuốc hoa" trong câu thơ: "Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa" (Tây Tiến - Quang Dũng) có nghĩa là gì?

a)

Dùng để chỉ ngọn đuốc trong đêm tân hôn của đôi vợ chồng.

b)

Dùng để chỉ những bông hoa dại nhiều màu sắc ở vùng Tây Bắc.

c)

Dùng để chỉ những ngọn đuốc trong đêm liên hoan ở doanh trại.

d)

Dùng để chỉ lễ hội mùa xuân của người đồng bào dân tộc vùng Tây Bắc.

39.

Cảm hứng chung trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là gì?

a)

Bi ai.

b)

Bi tráng.

c)

Tuyệt vọng.

d)

Ngợi ca.

40.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), đáp án nào đúng nhất về ý nghĩa hai câu thơ: "Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/ Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm"?

a)

Chí khí chiến đấu sắt đá của người lính.

b)

Tâm hồn mộng mơ của người lính.

c)

Nỗi buồn của những người lính khi nhớ về vợ con đang sống ở Hà Nội.

d)

Ý chí chiến đấu sắt đá và tâm hồn mộng mơ của người lính.

41.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ nào thể hiện sự anh dũng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng của người lính Tây Tiến?

a)

"Heo hút cồn mây súng ngửi trời/ Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống".

b)

"Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói/ Mai Châu mùa em thơm nếp xôi".

c)

"Anh bạn dãi dầu không bước nữa / Gục lên súng mũ bỏ quên đời".

d)

"Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc/ Quân xanh màu lá dữ oai hùm".

42.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), hai câu thơ: "Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói/ Mai Châu mùa em thơm nếp xôi" có ý nghĩa gì?

a)

Không khí đầm ấm tình quân dân, giúp người lính Tây Tiến xua đi bao mệt mỏi của cuộc hành trình, tạo cảm giác êm dịu, nồng ấm tình người.

b)

Hành trình vượt qua bao chặng đường gian khổ, hi sinh mất mát lớn lao của người lính Tây Tiến.

c)

Không khí buồn bã, chán nản trong đêm liên hoan văn nghệ của những người lính Tây Tiến.

d)

Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ với tất cả sự hiểm trở và dữ dội, hoang vu và heo hút của núi rừng Tây Bắc.

43.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ: "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!" thể hiện điều gì?

a)

Con sông Mã lúc này đã trở nên quá xa lạ đối với nhà thơ, khiến nhà thơ không còn nhiều cảm xúc khi nghĩ về nó.

b)

Sự vui mừng của tác giả khi đã được gặp lại dòng sông Mã và những người đồng đội cũ của mình sau nhiều năm xa cách và thất lạc nhau.

c)

Sông Mã và đơn vị Tây Tiến xuất hiện trong giấc mơ của nhà thơ, nên khi tỉnh dậy nhà thơ bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm tươi đẹp khi còn công tác ở đơn vị cũ

d)

Nhà thơ đã xa dòng sông Mã và đơn vị Tây Tiến, nhưng tâm hồn của ông như vẫn đang sống ở nơi đây, sống trong tình yêu với mảnh đất và con người Tây Bắc

44.

Bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) lúc đầu có tên là gì?

a)

Đoàn quân Tây Tiến.

b)

Binh đoàn Tây Tiến.

c)

Nhớ Tây Tiến.

d)

Mây đầu ô.

45.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ: "Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống" sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Câu hỏi tu từ và đảo ngữ.

b)

Phép đối và điệp từ.

c)

Nhân hóa và so sánh.

d)

So sánh và ẩn dụ.

46.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), nhân vật trung tâm trong những câu thơ sau là ai?

"Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Kìa em xiêm áo tự bao giờ"

a)

Người lính Tây Tiến.

b)

Hình ảnh ngọn đuốc.

c)

Những cô gái dân tộc nơi đoàn quân Tây Tiến đóng quân.

d)

Những cô gái Hà Nội.

47.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về hình tượng người lính Tây Tiến trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)?

a)

Những người lính Tây Tiến tiều tuỵ trong hình hài nhưng sáng ngời vẻ đẹp lí tưởng.

b)

Những người lính Tây Tiến mang dáng dấp của những tráng sĩ xưa, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng.

c)

Những người lính Tây Tiến mang vẻ ngoài "dữ oai hùm" nhưng trái tim vẫn luôn khát khao yêu thương.

d)

Những người lính Tây Tiến mang nỗi buồn thê thiết, sầu não của những chàng trai nhiều mộng tưởng.

48.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), cảm hứng lãng mạn của bài thơ được thể hiện qua nội dung nào sau đây?

a)

Người lính Tây Tiến quay lưng lại với hiện thực, họ hoàn toàn chìm đắm vào thế giới của mộng mơ mà quên mất việc mình đang đi chiến đấu.

b)

Cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc của tác giả. Bài thơ sử dụng yếu tố cường điệu, phóng đại, thủ pháp đối lập tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về sự phi thường của con người, vẻ hùng vĩ, tuyệt mĩ của thiên nhiên.

c)

Đất và người miền Tây Nam tổ quốc đều nên thơ, xinh đẹp, có sức quyến rũ, làm say đắm lòng người.

d)

Nỗi nhớ của những người lính về vợ con ở quê nhà, nỗi nhớ đó luôn thường trực trong tâm trí khiến họ luôn khao khát được trở về quê nhà.

49.

Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là gì?

a)

Giọng thơ tâm tình, tha thiết.

b)

Ngôn ngữ trau chuốt, tinh tế.

c)

Sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp lãng mạn và hiện thực.

d)

Bút pháp trữ tình kết hợp với trào phúng.

50.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)?

a)

Bút pháp hiện thực kết hợp với lãng mạn.

b)

Hình ảnh thơ phong phú, gần gũi, chân thực.

c)

Sử dụng các chất liệu văn hóa dân gian.

d)

Ngôn ngữ thơ linh hoạt, đa dạng.

51.

Đáp án nào sau đây KHÔNG chính xác về nội dung bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)?

a)

Bài thơ là nỗi nhớ, là kí ức được tái hiện một cách tự nhiên của tác giả về đơn vị cũ.

b)

Nhà thơ hồi tưởng lại chặng đường đã qua với những kỉ niệm sâu sắc của một thời chiến đấu gian khổ mà oanh liệt.

c)

Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng.

d)

Bài thơ là nỗi nhớ về niềm hạnh phúc tột cùng khi tác giả được sống trong vòng tay bao bọc của nhân dân.

52.

Hình ảnh thơ nào sau đây KHÔNG CÓ trong Tây Tiến (Quang Dũng)?

a)

Những ngôi nhà khi ẩn, khi hiện giữa mây trời Tây Bắc.

b)

Dòng sông nhẹ trôi, có tiếng sáo diều khuya khoắt giữa những đêm trăng.

c)

Chiếc thuyền độc mộc trôi giữa mùa nước về, những cánh hoa đong đưa mang đầy nỗi nhớ của những người lính.

d)

Những chàng trai Tây Tiến hòa mình theo tiếng nhạc và điệu múa của những cô gái Tây Bắc với áo xiêm lộng lẫy.

53.

Kim Lân tên thật là:

a)

Nguyễn Văn Minh

b)

Nguyễn Văn Tài

c)

Lê Văn Tài

d)

Lê Văn Minh

54.

Trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân), bà cụ Tứ đãi hai con món ăn gì trong bữa cơm đầu tiên sau khi Tràng có vợ?

a)

Một bữa ăn thịnh soạn với nhiều món ăn ngon.

b)

Bữa ăn có lùm hoa chuối thái rối, một đĩa muối trắng với cháo và nồi 'chè khoán' nấu bằng cám.

c)

Bữa ăn chỉ có nồi cơm trắng và đĩa muối lạc.

d)

Bữa ăn chỉ có nồi cháo hành.

55.

Đóng góp văn học nổi bật nhất của Kim Lân thể hiện ở lĩnh vực:

a)

Tiểu thuyết

b)

Thơ ca

c)

Truyện ngắn

d)

Tất cả các đáp án

56.

Kim Lân có lối kể chuyện:

a)

vui tươi, hồn nhiên, yêu đời

b)

tự nhiên, hồn hậu, hóm hình

c)

vui tươi, sến súa, tình cảm

d)

tự nhiên, nồng nàn, hóm hỉnh

57.

Tên ban đầu của Vợ nhặt là:

a)

Xóm ngụ cư

b)

Nên vợ nên chồng

c)

Cái lò gạch cũ

d)

Xứng đôi vừa lứa

58.

Vợ nhặt được lấy bối cảnh từ nạn đói năm Ất dậu, tức là năm …1945...

4 lines
59.

Âm thanh nào KHÔNG xuất hiện trong truyện ngắn Vợ nhặt:

a)

Tiếng ve kêu

b)

Tiếng quạ kêu

c)

Tiếng hờ khóc tỉ tê

d)

Tiếng trống thúc sưu

60.

Phương thức biểu đạt chính của Vợ nhặt là

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

61.

"Mười chiếc quấn áo rách như tổ đỉa vẫn vắt khươm mươi niên". Khươm mươi niên nghĩa là:

a)

từ đời thuở nào

b)

ở mãi một vị trí

c)

trên sào đồ

d)

Không có đáp án nào chính xác

62.

Trong truyện Vợ nhặt, Buổi sáng hôm sau khi thức dậy, trước khung cảnh nhà cửa được dọn dẹp sạch sẽ, trong lòng Tràng đã có những thay đổi, vậy đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI sự thay đổi của Tràng?

a)

Tràng nhận ra vai trò và vị trí của người đàn bà trong gia đình

b)

Tràng nhận thấy mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình

c)

Tràng muốn làm một việc gì đó để dự phần tu sửa lại căn nhà

d)

Tràng muốn được mẹ nấu chè khoán cho ăn

63.

Quyết định theo Tràng về làm vợ của Thị thể hiện được thị là con người như thế nào

a)

Dễ dãi, không có lòng tự trọng

b)

Thân phận đáng thương với khát vọng sống mãnh liệt

c)

Khao khát có được tấm chồng cho kịp bạn bè

d)

Con người không cha, không mẹ

64.

Kết thúc truyện Vợ nhặt là hình ảnh

a)

Đàn quạ bay lượn trên bầu trời xám xịt

b)

Thị nhìn xuống bụng mình rồi thoáng nhìn qua cái lò gach cũ bỏ không

c)

Hình ảnh đoàn người đói và lá cờ bay phấp phới

d)

Hình ảnh đoàn người đi thu sưu thuế

65.

Nhan đề "Vợ nhặt" gợi ra điều gì?

a)

Gợi ra cảnh nhặt vợ dễ dàng khi có nhiều phụ nữ

b)

Gợi sự rẻ rúng của thân phận con người và tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói 1945

c)

Gợi ra rằng thời xưa lấy vợ rất dễ

d)

Gợi ra hình ảnh một người đàn ông may mắn khi có vợ

66.

Đáp án nào dưới đây đúng về tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được Kim Lân viết ngay trước Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được Kim Lân viết ngay sau Cách mạng tháng Tám 1945.

c)

Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được Kim Lân viết sau năm 1975.

d)

Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được Kim Lân viết năm 1975.

67.

Kim Lân là cây bút chuyên viết truyện ngắn, có sở trường viết về:

a)

Người trí thức

b)

Người chiến sĩ

c)

Nông thôn và người nông dân

d)

Tầng lớp thành thị

68.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu 3 lần sau khi ăn chén bánh đúc

b)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

c)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

d)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

69.

Hình ảnh "đám người đói và lá cờ đỏ" ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

b)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống

c)

cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

d)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

70.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

c)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là "nhặt vợ" một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

71.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng.

b)

khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát.

c)

tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ.

d)

đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng.

72.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

Tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít Nhật và Pháp đã đẩy những người dân vô tội đến mức khốn cùng.

b)

Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận của những người dân nghèo trong nạn đói.

c)

Ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng hạnh phúc của con người, đồng thời chỉ ra con đường giải phóng cho những con người nghèo khổ: chỉ có thể đi theo cách mạng để tự giải phóng, thoát khỏi đói nghèo.

d)

Ca ngợi vẻ đẹp ngoại hình của những người phụ nữ trong nạn đói, dù là nạn nhân của cái đói nhưng sắc đẹp của họ không hề bị ảnh hưởng.

73.

Trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân), bà cụ Tứ có phẩm chất gì?

a)

Nhân hậu, thương con, giàu niềm tin vào cuộc sống và luôn hi vọng vào tương lai.

b)

Nghèo khổ nhưng hoạt bát, biết tính toán, luôn suy xét thiệt hơn trước khi đưa ra một quyết định.

c)

Nghèo khổ nhưng rất dí dỏm, hài hước, luôn biết cách pha trò khiến người khác cảm thấy vui vẻ.

d)

Mặc dù nghèo nhưng rất xởi lởi, thương người, thường xuyên giúp đỡ người khó khăn hơn mình.

74.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

d)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ

75.

Trong truyện ngắn Vợ nhặt, khi xây dựng nhân vật người vợ nhặt thành một nhân vật không có tên gọi, Kim Lân KHÔNG nhằm dụng ý nào dưới đây?

a)

Nhà văn Kim Lân muốn tạo một sắc thái mỉa mai, giễu cợt người đàn bà không màng đến danh dự, liêm sỉ khi "theo không" Tràng về làm vợ.

b)

Nhà văn Kim Lân muốn cho thấy số phận của nhân vật này cũng là số phận chung của nhiều con người trong nạn đói.

c)

Nhà văn Kim Lân muốn cho thấy cái tăm tối, thê thảm trong số phận người phụ nữ lao động trong những ngày đói khát cùng cực.

d)

Nhà văn Kim Lân muốn tô đậm tính chất may rủi liều lĩnh trong hành động chọn vợ và cái bi đát trong số phận của nhân vật người vợ nhặt.

76.

Nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) có ý nghĩa gì?

a)

Hiện thực mất cân bằng giới tính khiến người phụ nữ bị coi thường.

b)

Gợi sự rẻ rúng của thân phận và tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói.

c)

Niềm vui của người đàn ông khi nhặt được vợ một cách quá dễ dàng.

d)

Một điểm độc đáo trong tục lệ kết hôn của người Việt Nam.

77.

Nhân vật thị trong truyện ngắn Vợ nhặt là người có xuất thân như thế nào?

a)

Không quê hương

b)

Không gia đình

c)

Không tên tuổi

d)

Tất cả các đáp án trên

78.

Đáp án nào KHÔNG đúng khi nói về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Tràng?

a)

Thuần hậu, hiền lành, chất phác

b)

Tâm hồn lạc quan, yêu đời

c)

Sức sống tiềm tàng và sức phản kháng mãnh liệt

d)

Tấm lòng nhân hậu

79.

Công việc của Tràng là:

a)

Nông dân

b)

Kéo xe bò thuê

c)

Canh điền

d)

Cày thuê

80.

Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: "Truyện ngắn Vợ nhặt viết về … năm Ất Dậu (1945). Tiền thân của truyện ngắn này là tiểu thuyết … được Kim Lân viết ngay sau Cách mạng. Tuy nhiên, bản thảo còn dang dở và bị thất lạc. Sau đó, tác giả dựa vào … của tiểu thuyết này để viết truyện ngắn…"

a)

nạn đói - Xóm ngụ cư - cốt truyện - Vợ nhặt.

b)

nạn đói - Dân ngụ cư - cốt truyện - Làng.

c)

nạn đói - Xóm ngụ cư - cốt truyện - Chí Phèo.

d)

nạn đói - Dân ngụ cư - cốt truyện - Xóm ngụ cư

81.

Tình huống truyện trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là gì?

a)

Tràng - một người dân ngụ cư, xấu xí bỗng dưng "nhặt" được vợ một cách dễ dàng chỉ qua vài lời nói bông đùa và bốn bát bánh đúc.

b)

Tràng tổ chức cưới vợ linh đình ngay giữa những ngày nạn đói đang hoành hành.

c)

Tràng vượt lên sự tự ti của mình để theo đuổi người mình yêu.

d)

Bà cụ Tứ phản đối chuyện tình của Tràng với người đàn bà không rõ lai lịch mà anh gặp khi xe thóc liên đoàn lên tỉnh; bà bắt Tràng phải kết hôn với một người phụ nữ giàu có.

82.

Đáp án nào sau đây không phải sáng tác của Nguyễn Tuân?

a)

"Vang bóng một thời".

b)

"Thiếu quê hương".

c)

"Sông Đà".

d)

"Tản Viên từ Phán sự lục".

83.

Những nhân vật chính trong tập truyện ngắn "Vang bóng một thời" (Nguyễn Tuân) là những người như thế nào?

a)

Là những người nông dân hiền lành, lương thiện.

b)

Là những con người tài hoa mà lỡ thời, bất mãn, bế tắc trước thực trạng xã hội đương thời.

c)

Là những người nông dân hiền lành, lương thiện bị rơi vào cảnh bần cùng hóa, bị tha hóa cả về nhân hình và nhân phẩm.

d)

Là những người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa.

84.

Truyện ngắn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân) được trích trong tác phẩm nào?

a)

"Một chuyến đi".

b)

"Vang bóng một thời".

c)

"Thiếu quê hương".

d)

"Cô Tô".

85.

Đáp án nào đúng về quê hương của Nguyễn Tuân?

a)

Quê ở làng Nhân Mục, nay thuộc quận Thanh Xuân, thành phố Hải Dương.

b)

Quê ở làng Nhân Mục, nay thuộc quận Thanh Trì, thành phố Hải Dương.

c)

Quê ở làng Nhân Mục, nay thuộc quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

d)

Quê ở làng Thanh Xuân, nay thuộc quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

86.

Trong câu thơ " Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi", tác giả cảm nhận "tháng năm" bằng giác quan nào?

a)

Thị giác

b)

Khứu giác

c)

Vị giác

d)

Xúc giác

87.

Điền từ vào chỗ trống: "TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP là một văn kiện có giá trị… to lớn: tuyên bố chấm dứt chế độ… phong kiến ở nước ta và mở ra… độc lập, tự do của dân tộc. TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP là một bài văn… ngắn gọn, súc tích, đầy sức thuyết phục"

a)

Cầm quyền - địa chủ - con đường - tự sự

b)

Thị uy - nóng nô - bước ngoặt - biểu cảm

c)

Lịch sử - thuộc địa - kỉ nguyên - chính luận

d)

Văn học - tư bản - thời kì - nghị luận

88.

Nguyễn Tuân là tác giả có đóng góp lớn cho nền văn xuôi Việt Nam hiện đại đặc biệt ở hai thể loại nào?

a)

Thơ đường và truyện ngắn

b)

Truyện ngắn và tùy bút

c)

Phóng sự và kịch

d)

Kịch và truyện ngắn

89.

Nhân vật nào không xuất hiện trong truyện ngắn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân)?

a)

Huấn Cao

b)

Viên quản ngục

c)

Ngô Tử Văn

d)

Thầy thơ lại

90.

Trong truyện ngắn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân), "cảnh tượng xưa nay chưa từng có" là cảnh tượng nào?

a)

Cảnh Huấn Cao cùng các bạn tù bị cùm bởi cái giông nặng.

b)

Cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục trong đêm trước ngày ra pháp trường

c)

Cảnh Huấn Cao mắng quản ngục: "Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây."

d)

Cảnh Huấn Cao thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình lúc chưa bị giam cầm.

91.

Trong truyện ngắn "Chữ người tử từ" (Nguyễn Tuân), sở nguyện cả dời cúa nhân vật viên quản ngục là gì?

a)

Trở thành viên quan coi ngục có tiếng

b)

Được thăng quan tiến chức.

c)

Một ngày kia được treo ở nhà riêng của mình một đôi câu đối do chính tay ông Huấn Cao viết.

d)

Trở thành người hùng của nhân dân

92.

Trong truyện ngắn "Chữ người tử từ" (Nguyễn Tuân), đáp án nào dưới đây thế hiện tài viết chữ đep của nhân vật Huấn Cao?

a)

"Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rát nhanh và rất đẹp đó không?".

b)

"Có được chữ ông Huấn mà treo, là có một vật báu trên đời?

c)

"Chữ ông Huấn Cao đep lắm, vuông lắm"

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

93.

Đáp án nào không đúng về giá trị nghệ thuật của truyện ngắn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân)?

a)

Thủ pháp tương phản, đối lập

b)

Nghệ thuật tạo tình huống truyện độc đáo, đặc sắc (cuộc gặp gỡ và mối quan hệ éo le, trớ trêu của Huấn Cao và viên quản ngục).

c)

Sử dụng sáng tạo chất liệu văn học dân gian.

d)

Ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo hình.

94.

Trong truyện ngăn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân), câu văn: "Một người tù cổ đeo gông, chân vướng xiêng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng phăng trên mảnh ván." sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

So sánh.

b)

Nhân hoá.

c)

Liệt kê

d)

Câu hỏi tu từ

95.

Trong truyện ngắn "Chữ người tử từ" (Nguyễn Tuân), vì sao Huấn Cao đồng ý tặng chữ cho viên quản ngục?

a)

Vì Huấn Cao "cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài" của viên quản ngục.

b)

Vì Huấn Cao muốn trả ơn sự biệt đãi của viên quản ngục.

c)

Vi quản ngục là bạn thân của Huấn Cao.

d)

Vi Huấn Cao sợ quyền lực của viên quản ngục.

96.

Điên từr vào chỗ trống trong đoạn văn sau: "Sáng tác của Nguyễn Tuân bộc lộ cải tôi dộc đáo, tài hoa, ...;tràn đầy niêm say mê....;thể hiện tấm lồng thiết tha gắn bó với cãnh sắc quê hương xứ sở và thái dộ nâng niu, trân trọng các giá trį văn hóa của...".

a)

uyên bác - cái đẹp - dân tộc.

b)

bình dị - nghệ thuật - nhân văn.

c)

uyên thâm - cái đẹp - thời chiến.

d)

uyên bác - cái xấu - thế giới.

97.

14. Điền từ vào chỗ trống trong doạn yăn sau:."Chữ người tử từ" được in lần dầu trên. ...(số 1, năm 1939) với nhan đề "Giòng chữ cuối cùng", dược in lại trong tập truyện ngắn ... .của Nguyễn Tuân",

a)

tạp chí "Tao Đàn" - "Vang bóng một thời"

b)

tập truyện ngắn "Tao Đàn'- "Vang bóng một thời"

c)

tùy bút "Tao Đàn' - "Sông Đà"

d)

tiểu thuyết "Tao Đàn' -"Sông Đà"

98.

Đáp án nào dưới dây không đúng về nội dung của truyện ngăn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân)?

a)

Ngợi ca Huấn Cao - một vị tướng tài giới khát khao giết giặc lập công.

b)

Ngợi ca Huấn Cao - một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng, khí phách hiên ngang.

c)

Ca ngợi cái đẹp tỏa ra từ "thiên lương" con người.

d)

Thể hiện quan niệm của nhà văn về cái đẹp, khẳng định sức mạnh và Sự bất tử của cái đẹp đồng thời bộc lộ lòng yêu nước thầm kín.

99.

Đáp án nào đúng về giá trị nội dung của truyện ngắn "Chữ người tử từ" (Nguyễn Tuân)?

a)

Khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao-một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất

b)

Bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà văn Nguyễn Tuân

c)

Thể hiện quan niệm về cái đẹp, khằng định sự bất từ cùa cái đẹp.

d)

Tất cả các đáp án đúng

100.

Trong truyện ngăn "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân), tác giả dùng hình ảnh nào đễ miêu tả về nhân vật viên quản ngục?

a)

"một người thầy thơ lại gầy gò"

b)

"tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay... là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ"

c)

"lạnh lùng, chúc mũi gông nặng, khom minh thúc mạnh đầu thang gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái"

d)

"thế ra y văn võ đều có tài cả"

101.

Trong truyện ngắn "Chữ người tử từ" (Nguyễn Tuân), lời khuyên của Huấn Cao dành cho viên quản ngục: "Ở dây lẫn Iộn. Ta khuyên thầy Quän nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi đế treo một bức lụa trắng trẻo với những nét chữ vưông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người." có nghĩa gì?

a)

Người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi có nhiều tiền bạc, của cải.

b)

Cái đẹp chỉ có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị và có thể hòa lẫn với cái xấu cái ác.

c)

Người không sáng tạo ra cái đẹp thì không có quyền được hưởng cái đẹp.

d)

Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với cái xấu cái ác; người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương trong sáng.

102.

Thông điệp mà tác giả Nguyễn Tuân muốn gửi tới người đọc qua tác phâm "Chữ người tử tù" là gÌ?

a)

Hãy biết thấu hiểu cho số phận bất hạnh của những người tử tù.

b)

Hãy biết trân trọng những con người có thiên lương trong sáng, không bị biến đổi bản chất thiện lương dù ở trong hoàn cảnh nào, cần biết đấu tranh với nghịch cảnh, vươn tới giá trị tốt đẹp và hoàn thiện nhân cách

c)

Hãy biết trân trọng những con người có tài đánh cờ, viết thơ.

d)

Hãy học cách viết chữ đẹp để thể hiện mình là người có hoài bão.

103.

Câu thơ nào trong bài vội vàng thể hiện sự cách tân mạnh mẽ từ nội dung đến hình thức?

a)

"Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật"

b)

"Tháng giêng ngon như một cặp môi gần"

c)

"Tôi muốn tắt nắng đi"

d)

"Mỗi sáng sớm thần vui hằng gõ cửa"