Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Thuốc Tim Mạch

Total questions: 55

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Thuốc thuộc nhóm chẹn thụ thể Angiotensin ( ARB ) có thể được lựa chọn thay thế thuốc ức chế men chuyển ( ACEI ) điều trị tăng huyết áp là:

a)

Diltiazem

b)

Valsartan

c)

Amlodipin

d)

Atenolol

2.

Nguyên tắc điều trị thuốc ở người bệnh tăng huyết áp:

a)

Tất cả các trường hợp đều bắt đầu bằng việc thay đổi lối sống

b)

Bắt đầu điều trị ở hầu hết bệnh nhân bằng phối hợp hai thuốc

c)

Khổi đầu điều trị bao giờ cũng phải dùng 1 thuốc với liều cao

d)

Phối hợp 2 thuốc hạ áp chỉ dùng khi tăng huyết áp nặng

3.

Thuốc lợi tiểu tốt cho bệnh nhân tăng huyết áp vì:

a)

Làm giảm lượng máu tĩnh mạch đổ về tim

b)

Làm tăng giữ nước ở dịch tế bào

c)

Làm giảm tái hấp thu nước

d)

Làm giảm tần số tim

4.

Bệnh nhân tiểu đường bị tăng huyết áp cần thận trọng khi dùng thuốc phối hợp giữa các nhóm là:

a)

ARB + thiazid

b)

ACEI + thiazide

c)

CCB + thiazid

d)

Chẹn beta + Thiazid

5.

Trường hợp người bệnh có thể lựa chọn nhóm thuốc chẹn kênh calci là:

a)

Thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc não

b)

Hạ huyết áp đột ngột, tim đập nhanh

c)

Hẹp động mạch chủ nặng

d)

Tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực

6.

Khi dùng lâu dài các thuốc chẹn thụ thể β1 giao cảm có thể gặp tác dụng phụ là:

a)

Chậm nhịp tim

b)

Tăng nhịp tim

c)

Giãn mạch ngoại vi

d)

Suy thận

7.

Theo dõi dùng thuốc ức chế men chuyển trên người bệnh cần lưu ý tác dụng không mong muốn là:

a)

Chóng mặt, ngoại ban, ngứa, phù mạch

b)

Hạ huyết áp thể đứng, chậm nhịp tim

c)

Tăng đường huyết run cơ

d)

Suy giảm chức năng gan thận

8.

Việc dùng thuốc điều trị tăng huyết áp trên người bệnh được bắt đầu ở giai đoạn nào:

a)

Huyết áp > 130/90 mmHg

b)

Huyết áp > 140/90 mmHg

c)

Huyết áp ≥ 150/90 mmHg

d)

Huyết áp > 160/100 mmHg

9.

Ở người bệnh có mức huyết áp > 160/100 mm Hg, việc điều trị thuốc cần áp dụng nguyên tắc là:

a)

Dùng phác đồ phối hợp 2 thuốc ngay lập tức

b)

Bẳt đầu bằng một thuốc lợi tiểu mạnh

c)

Dùng ngay một thuốc giãn mạch

10.

h có mức huyết áp > 160/100 mm Hg, việc điều trị thuốc cần áp dụng nguyên tắc là:

a)

Dùng phác đồ phối hợp 2 thuốc ngay lập tức

b)

Bẳt đầu bằng một thuốc lợi tiểu mạnh

c)

Dùng ngay một thuốc giãn mạch mạnh

d)

Thay đổi lối sống và dùng thuốc ở liều thấp

11.

Với người bệnh trên 80 tuổi bị tăng huyết áp việc dùng thuốc nên theo nguyên tắc nào:

a)

Phối hợp 2 thuốc ngay sau chẩn đoán

b)

Khởi đầu dùng một thuốc hạ huyết áp nhẹ, liều thấp

c)

Dùng thuốc lợi tiểu nhẹ ngay sau chẩn đoán

d)

Phối hợp 2 thuốc sau khoảng 2 - 3 tuần

12.

Lựa chọn cho bệnh nhân tăng huyết áp độ 1 có nguy cơ trung bình khi bắt đầu điều trị bằng thuốc:

a)

Đơn trị liệu

b)

Phối hợp 2 thuốc

c)

Phối hợp 3 thuốc

d)

Phối hợp 4 thuốc

13.

Trong phác đồ điều trị tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu thiazid nên phối hợp với thuốc nhóm nào để có thể cho hiệu quả tối ưu:

a)

ACEI

b)

Chẹn alpha

c)

Chẹn kênh calci

d)

Chẹn beta giao cảm

14.

Bệnh nhân tăng huyết áp dùng thuốc ( CCB ) ở liều cao hay bị giãn tĩnh mạch, phù ngoại vi, để giảm tác dụng phụ này nên phối hợp thuốc ( CCB ) với thuốc nhóm nào:

a)

Lợi tiểu thiazide

b)

Chẹn beta

c)

ACEI/ARB

d)

Chẹn alpha

15.

Các thuốc ARB có ưu điểm là không gây ho như các thuốc ƯCMC, tính này là do thuốc ức chế sự thoái giáng chất TGHH nào:

a)

Serotonin

b)

Bradykinin

c)

Thromboxan

d)

Prostaglandin

16.

Những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid lâu ngày cần lưu ý nguy cơ gì:

a)

Hạ glucose máu

b)

Hạ acid uric máu

c)

Hạ kali máu

d)

Hạ tiểu cẩu

17.

Trường hợp cần được giám sát sử dụng thuốc khi dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazid với thuốc chẹn beta là:

a)

Rối loạn lipid máu

b)

Tiểu đường

c)

Suy tim

d)

Hen phế quản

18.

Nhóm thuốc được lựa chọn ưu tiên trong trường hợp tăng huyết áp đơn độc ở mọi lứa tuổi là:

a)

ACEI

b)

ARB

c)

Thiazid

d)

Chẹn beta

19.

Thuốc được lựa chọn sử dụng thêm khi huyết áp bệnh nhân không kiểm soát được bởi 3 thuốc là:

a)

Nifedipin

b)

Nitroglycerin

c)

digoxin

d)

spironolacton

20.

Thuốc được lựa chọn sử dụng thêm khi huyết áp bệnh nhân không kiểm soát được bởi 3 thuốc là:

a)

Nifedipin

b)

Nitroglycerin

c)

Digoxin

d)

Spironolacton

21.

Nhóm thuốc hay được lựa chọn trong phác đồ phối hợp thuốc cho người bệnh tăng huyết áp đơn độc ở mọi lứa tuổi là:

a)

CCB hoặc ARB

b)

CCB hoặc thiazide

c)

Thiazid hoặc chẹn beta

d)

ARB hoặc chẹn alpha

22.

Đặc tính nào của thuốc lợi tiểu hay được lựa chọn trong phác đồ phối hợp điều trị tăng huyết áp:

a)

Làm giảm thể tích dịch ngoại bào

b)

Giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi

c)

Giảm lưu lượng máu tới thận

d)

Tăng sức co bóp cơ tim

23.

Trường hợp nào ở người bệnh tăng huyết áp không nên dùng thuốc lợi tiểu thiazid:

a)

Bệnh Gout

b)

Tăng huyết áp

c)

Suy tim mạn tính

d)

Phù phổi

24.

Ưu điểm của việc sử dụng phác đồ 1 thuốc đơn độc điều trị tăng huyết áp là:

a)

Rất ít gây tác dụng phụ

b)

Khả năng kiểm soát huyết áp tốt hơn

c)

Thuận tiện cho bệnh nhân khi sử dụng

d)

Nhanh đạt trị số huyết áp mục tiêu

25.

Trường hợp tăng huyết áp được ưu tiên lựa chọn nhóm thuốc chẹn thụ thể β1 giao cảm là:

a)

Loạn nhịp tim

b)

Suy tim mạn tính

c)

Nhồi máu cơ tim

d)

Suy tim mạn tính, chậm nhịp tim

26.

Trường hợp nào nên lựa chọn atenolol:

a)

Tăng huyết áp, loạn nhịp nhanh trên thất

b)

Hen phế quản ngộ độc digitalis

c)

Sốc tim, suy tim mất bù, block nhĩ thất độ II

d)

Suy tim mạn tính, chậm nhịp tim

27.

Trường hợp nào nên lựa chọn bisoprolol:

a)

Tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực

b)

Nên bắt đầu bằng liều thấp, sau tăng dần lên liều đến đáp ứng

c)

Nên phối hợp thuốc ngay từ đầu để tăng hiệu quả điều trị

d)

Nên uống vào buổi tối kết hợp với nghỉ ngơi

28.

Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị bệnh tim mạch là:

a)

Không hấp thu qua đường uống

b)

Nên bắt đầu bằng liều thấp, sau đó tăng dần liều đến đáp ứng

c)

Nên phối hợp với thuốc ngay từ đầu để tăng hiệu quả điều trị

d)

Nên uống

29.

c điều trị bệnh tim mạch là:

a)

Không hấp thu qua đường uống

b)

Nên bắt đầu bằng liều thấp, sau đó tăng dần liều đến đáp ứng

c)

Nên phối hợp với thuốc ngay từ đầu để tăng hiệu quả điều trị

d)

Nên uống vào buổi tối, kết hợp nghỉ ngơi

30.

Đặc điểm của các thuốc ức chế men chuyển ACEI là:

a)

Không hấp thu được qua đường uống

b)

Tác dụng không mong muốn chính là gây cơn hen

c)

Phù mạch là biến chứng ít gặp nhưng nguy hiểm

d)

Thuốc có thể sử dụng được cho phụ nữ mang thai

31.

Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu cần phải dùng thêm thuốc ACEI. Để ngăn ngừa tai biến hạ huyết áp đột ngột trên bệnh nhân cần lưu ý điều gì:

a)

Giảm liều thuốc ACEI

b)

Giảm liều thuốc lợi tiểu

c)

Bỏ qua 1 liều ACEI

d)

Bỏ qua 1 liều thuốc lợi tiểu

32.

Lựa chọn một thuốc thích hợp dùng điều trị khởi đầu cho bệnh nhân tăng huyết áp:

a)

Captopril viên 50mg uống 3 lần/ngày

b)

Enalapril viên 2,5mg uống 1 lần vào buổi sáng

c)

Enalapril viên 20mg uống 1 lần vào buổi sáng

d)

Lisinopril viên 20mg uống 1 lần vào buổi sáng

33.

Ưu điểm của các thuốc ACEI so với các thuốc ARB là:

a)

Không gây ho khan

b)

không gây phù mạch

c)

An toàn cho phụ nữ mang thai

d)

Tăng hiệu quả với các thuốc lợi tiểu

34.

Ưu điểm của các thuốc ARB so với các thuốc ACEI là:

a)

Không gây ho khan

b)

Không làm tăng creatinin máu

c)

Không gây tác dụng phụ

d)

An toàn cho phụ nữ mang thai

35.

Ưu điểm của labetalol so với các thuốc chẹn beta khác là:

a)

Không gây tăng đường huyết

b)

Dùng được cho người mang thai

c)

Không làm chậm nhịp tim

d)

Không gây cơn hen phế quản

36.

Bệnh nhân Nam 40 tuổi được chẩn đoán tăng huyết áp giai đoạn 2 và không có tiền sử bệnh tim khác, phác đồ phối hợp 2 nhóm thuốc phù hợp nhất là:

a)

ACEI + CCB

b)

ACEI + ARB

c)

ACEI + chẹn beta

d)

ACEI + chẹn alpha

37.

Bệnh nhân nam 70 tuổi bị tăng huyết áp và bệnh tiểu đường kèm theo, phác đồ phối hợp 2 nhóm thuốc phù hợp nhất là:

a)

ARB + chẹn beta

b)

ARB + ƯCMC

c)

ARB + thiazide

d)

ARB

38.

Bệnh nhân nam 70 tuổi bị tăng huyết áp và bệnh tiểu đường kèm theo, phác đồ phối hợp 2 nhóm thuốc phù hợp nhất là:

a)

ARB + chẹn beta

b)

ARB + ƯCMC

c)

ARB + thiazide

d)

ARB + chẹn alpha

39.

Trường hợp nào lựa chọn captopril là phù hợp nhất:

a)

Tăng huyết áp, suy tim sung huyết

b)

Tăng huyết áp, bênh cơ tim tắc nghẽn

c)

Cơn đau thắt ngực, phù do suy tim

d)

Suy tim kèm theo rung nhĩ và cuồng động tâm nhĩ

40.

Thuốc được lựa chọn cho bệnh nhân suy tim có nguy cơ hạ kali máu là:

a)

Furosemid

b)

Spironolacton

c)

Hydrochlorothiazid

d)

Manitol

41.

Trong điều trị thuốc cho người bệnh suy tim phân tầng tống máu giảm, 2 nhóm thuốc phối hợp được lựa chọn ưu tiên là:

a)

CCB + lợi tiểu

b)

ARB + chẹn beta

c)

ACEI + lợi tiểu

d)

CCB + chẹn beta

42.

Một người bệnh suy tim bị tăng calci máu, thuốc nên được lựa chọn trong trường hợp này là:

a)

Furosemid

b)

Hypothiazid

c)

Acetazolamid

d)

Spironolacton

43.

Nhóm thuốc hay được lựa chọn phối hợp điều trị suy tim mạn tính là:

a)

Chống đông máu

b)

Kháng histamine H1

c)

An thần gây ngủ

d)

Giảm tiết acid dịch vị

44.

Thuốc hay được lựa chọn cho bệnh nhân suy tim để dự phòng cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất là:

a)

Procainamid

b)

Lidocain

c)

Nifedipin

d)

Verapamil

45.

Lựa chọn trường hợp có thể dùng digoxin để cho hiệu quả tối ưu:

a)

Loạn nhịp nhanh, rung thớ nhĩ

b)

Loạn nhịp chậm, rung thất

c)

Tăng huyết áp có tổn thương thận

d)

Phù do suy tim, suy gan, phù phồi cấp

46.

Thuốc có thể làm tăng calci máu cho bệnh nhân suy tim khi dùng lâu ngày là:

a)

Furosemid

b)

Hypothiazid

c)

Acetazolamid

d)

Spironolacton

47.

Cần lưu ý điều gì khi bệnh nhân suy tim dùng thuốc lợi tiểu hypothiazid lâu ngày:

a)

Giảm liều và bổ sung kali

b)

Tăng liều và bổ sung kali

c)

Giảm liều và bổ sung calci

d)

Giảm liều và bổ sung các chất điện giải

48.

Cần lưu ý điều gì xét nghiệm gì khi bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu dài ngày:

a)

Điện giải đồ

b)

Điện tâm đồ

c)

Chức năng gan

d)

Đường huyết

49.

Thuốc ức chế men chuyển thường được lựa chọn ưu tiên trong trường hợp nào:

a)

Tăng huyết áp có kèm suy tim

b)

Nhồi máu cơ tim cấp

c)

Rối loạn nhịp tim

d)

Bệnh cơ tim tắc nghẽn

50.

Thuốc hay được lựa chọn để điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim có kèm hen phế quản:

a)

Propranolol

b)

Timolol

c)

Atenolol

d)

Sotalol

51.

Thuốc lợi tiểu được ưu tiên lựa chọn điều trị cho người suy tim mạn tính là:

a)

Hypothiazid

b)

Furosemid

c)

Spironolacton

d)

Amilorid

52.

Cách sử dụng hợp lý thuốc lợi tiểu cho bệnh nhân suy tim là:

a)

Thường bắt đầu dùng thuốc lợi tiểu ở liều cao sau đó giảm dần

b)

Liều thuốc lợi tiểu bắt đầu thấp, sau đó tăng dần

c)

Điều chỉnh liều thuốc lợi tiểu cần dựa vào mức độ suy tim của bệnh nhân

d)

Cần dùng ngay thuốc lợi tiểu liều cao để tránh suy thận

53.

Dùng kéo dài thuốc ACEI cho bệnh nhân suy tim có thể gây tai biến là:

a)

Viêm khớp và tăng men gan

b)

Tăng kali máu và suy giảm chức năng thận

c)

Loét dạ dày và suy giảm chức năng thận

d)

Tăng kali máu và tăng men gan

54.

Khi phối hợp digoxin với quinidin sẽ gây nguy cơ ngộ độc digoxin do tác dụng của quinidin là:

a)

Làm giảm hấp thu digoxin ở ruột

b)

Đẩy digoxin ra khỏi protein huyết tương

c)

Ức chế chuyển hóa digoxin

d)

Giảm thải trừ digoxin ở ống thận

55.

Trường hợp nào lựa chọn spironolacton là hợp lý nhất:

a)

Hạ kali máu do các thuốc lợi tiểu khác

b)

Phù phồi cấp, phù do tim, gan thận…

c)

Suy thận cấp nặng có kèm tăng kali huyết

d)

Hạ calci máu cấp do dùng thuốc lợi tiểu mạnh