Font size
WorksheetsÔn Tập Kinh Tế Vi Mô
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
Giá xăng trên thị trường tăng 10% dẫn đến mức cầu về xăng trên thị trường giảm 5%, với các điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:
Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc
Kinh tế học vi mô, thực chứng
Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc
Kinh tế học vĩ mô, thực chứng
Vấn đề nào thuộc về kinh tế học thực chứng
Lương tối thiểu ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước chệnh lệch nhau gần 3 lần
Cần tăng thuế nhiều hơn để tăng thu ngân sách
Cần nâng lương tối thiểu từ 290.000đ đến 310.000đ
Thuế xe hơi và xăng tại Việt Nam qua cao nên giảm bớt
Vấn đề nào thuộc về kinh tế học chuẩn tắc
Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2004 là 7,5%
Năm 2004 cả nước đã tạo việc làm cho gần 1,5 triệu người
Hàng năm, Nhà nước chi ngân sách 121 tỷ đồng mua bảo hiểm y tế, gần 100 tỷ đồng hỗ trợ cho con của Người có công đang học ở nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Việt Nam nên đưa lao động làm việc ở nước ngoài tập trung vào lãnh vực nhà máy, dịch vụ, điều kiện làm việc tốt hơn, thu nhập cũng khá hơn.
Kinh tế học bàn về hành vi con người, do vậy nó không thể là một khoa học
Đúng
Sai
Kinh tế học vi mô nghiên cứu:
Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường
Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế
Cách ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hoá thoả mãn
Mức giá chung của một quốc gia
Câu nào thuộc kinh tế vi mô
Theo đánh giá của giới chuyên môn, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong năm 2005 có nhiều khả năng đạt 8,5%
Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 1-2005 ước tăng 1,1% so với cuối năm 2004
Trong năm 2004, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ tăng li suất 5 lần (từ 1% ln 2,25%)
Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa 2 hàng hoá có thể sản xuất ra khi nguồn lực được sử dụng có hiệu quả
Đường giới hạn năng lực sản xuất
Đường cầu
Đường đẳng lượng
Đường đẳng ích
Ba vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế cần giải quyết là :
Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai
Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, số lượng bao nhiêu
Cả a,b đều đúng
Cả a, b đều sai
Hệ thống kinh tế hỗn hợp là hệ thống kinh tế mà 3 vấn đề cơ bản được giải quyết thông qua cơ chế thị trường, chính phủ sẽ can thiệp bằng các công cụ kinh tế.
Đúng
Sai
Hệ thống kinh tế thị trường tự do là hệ thống kinh tế mà 3 vấn đề cơ bản được giải quyết bằng cơ chế thị trường, thông qua hệ thống giá cả.
Đúng
Sai
Hệ thống kinh tế mệnh lệnh là hệ thống kinh tế mà Chính phủ giải quyết 3 vấn đề cơ bản thông qua hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh do Uỷ ban kế hoạch nhà nước ban hành.
Đúng
Sai
Trong sơ đồ dòng chu chuyển, nền kinh tế (cơ bản) được chia thành 2 khu vực: hộ gia đình và doanh nghiệp
Trên thị trường hàng hoá và dịch vụ: hộ gia đình là người mua, Doanh nghiệp là người bán hàng hoá
Trên thị trường yếu tố sản xuất: hộ gia đình là người bán, Doanh nghiệp là người mua hàng hoá
Cả a, b đều đúng
Cả a, b đều sai
Giá cân bằng là:
Giá mà tại đó lượng cung bằng lượng cầu
Giá thịnh hành trên thị trường
Cả a, b đều đúng
Cả a, b đều sai
Cầu là:
Lượng hàng hoá mà người mua muốn mua tại mỗi mức giá có thể chấp nhận được
Lượng hàng hoá mà người bán muốn bán tại mỗi mức giá có thể chấp nhận được
Cả a, b đúng
Cả a, b sai
Cung là:
Lượng hàng hoá mà người mua muốn mua tại mỗi mức giá có thể chấp nhận được
Lượng hàng hoá mà người bán muốn bán tại mỗi mức giá có thể chấp nhận được
Cả a, b đúng
Cả a, b sai
Đường ngân sách (thu nhập) của một người tiêu dùng có dạng Y + 2X =100, giá sản phẩm Y là 10đ/sp. Vậy giá sản phẩm X và thu nhập của người này là:
P_X = 5, I = 1000
P_X = 30, I = 500
P_X = 20, I = 1000
P_X = 10, I = 1000
Nếu P_X = 10.000đ/sp, P_Y = 20.000đ/sp và thu nhập I = 500.000 đồng thì đường ngân sách có dạng
Y = 25 - 1/2 X
Y = 25 + 1/2 X
Y = 50 - 1/2 X
Y = 50 + 1/2 X
Thị trường hàng hoá đang cân bằng tại P= 80 ngàn đồng, Q= 40 ngàn sản phẩm. Tại điểm cân bằng hệ số co dãn của cung Es = 2. Vậy hàm số cung có dạng
Q = P – 40
Q= - P + 40
Q= 2P - 120
Không câu nào đúng
Yếu tố nào không làm dịch chuyển đường cầu của sản phẩm
Giá cả của chính mặt hàng đó
Giá cả của hàng hoá thay thế
Giá cả hang hoá bổ sung
Cả a, b, c đều đúng
Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu của sản phẩm
Giá hàng hoá liên quan (hàng hoá thay thế hoặc bổ sung)
Thu nhập của người tiêu dùng
Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng
Cả a, b, c đều đúng
Nếu giá sản phẩm X tăng lên, các điều kiện khác không thay đổi thì:
Cầu sản phẩm X giảm xuống
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X giảm xuống
Phần chi tiêu sản phẩm X tăng lên
Khi thu nhập tăng 10%, khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên 6%, với các điều kiện khác không đổi, thì ta có thể kết luận sản phẩm X là:
Hàng hoá cấp thấp
Hàng hoá xa xí phẩm
Hàng hoá thiết yếu (thông thường)
Hàng hoá độc lập
Nếu hai sản phẩm A, B là 2 sản phẩm thay thế thì
E XY > 0
E XY < 0
E XY = 0
E XY = 1
Nếu hai sản phẩm A, B là 2 sản phẩm bổ sung thì:
E XY > 0
E XY < 0
E XY = 0
E XY = 1
Đường cung sản phẩm X dịch chuyển do:
Giá sản phẩm X thay đổi
Thu nhập tiêu dùng thay đổi
Thuế thay đổi
Giá sản phẩm thay thế giảm
Giá trần (giá tối đa) luôn dẫn tới:
Sự gia nhập ngành
Sự dư cung
Sự cân bằng thị trường
Sự thiếu hụt hàng hoá
Đường cầu của báo Thế giới phụ nữ (TGPN) dời sang phải khi
Số lượng người đọc tăng lên
Giá báo TGPN giảm
Giá giấy in báo giảm
Giá báo Thời trang trẻ (TTT) tăng. (Báo TGPN và TTT là sản phẩm thay thế)
Đường cầu theo giá bột giặt Viso dịch chuyển sang trí là do
Giá bột giặt Viso giảm
Giá hoá chất, nguyên vật liệu sản xuất bột giặt tăng
Giá các loại bột giặt khác giảm
Giá các loại bột giặt khác tăng
Trường hợp nào giá bia tăng
Đường cầu bia dời sang phải
Đường cung của bia dời sang trái
Cả a, b sai
Cả a, b đúng
Trường hợp nào đường cung của nước ngọt coca dời sang phải
Thu nhập của người thường dùng nước ngọt tăng
Giá nguyên vật liệu sản xuất nước ngọt tăng
Chính phủ tăng thuế đối với mặt hàng nước ngọt
Giá nguyên vật liệu sản xuất nước ngọt giảm
Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung của sản phẩm X
Chi phí yếu tố sản xuất và tình trạng khoa học kỹ thuật được các doanh nghiệp sử dụng
Các chính sách qui định của Chính phủ
Số hãng sản xuất trong ngành
Cả a, b, c đều đúng
Nếu giá sản phẩm X tăng, các điều kiện khác không đổi thì:
Cung sản phẩm X giảm
Khối lượng cung sản phẩm X tăng
Khối lượng cung sản phẩm X giảm
Giá yếu
Nếu giá sản phẩm X tăng, các điều kiện khác không đổi thì:
Cung sản phẩm X giảm
Khối lượng cung sản phẩm X tăng
Khối lượng cung sản phẩm X giảm
Giá yếu tố sản xuất tăng
Đường cầu về điện thoại bàn dịch chuyển sang phải là do:
Chi phí lắp đặt giảm
Thu nhập dân chúng tăng
Do đầu tư cuả các công ty viễn thông nươc ngoài
Giá lắp đặt điện thoại giảm
Đồ thị sau phản ánh
Cầu hoàn toàn không co dãn
Người tiêu dùng phản ứng nhẹ đối với sự thay đổi của giá cả
Người tiêu dùng phản ứng mạnh đối với sự thay đổi của giá cả
Cầu co dãn hoàn toàn
Qui luật cầu chỉ ra rằng (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi):
Giữa lượng cầu và giá hàng hoá thay thế nó có mối quan hệ đồng biến
Giữa lượng cầu và thu nhập có mối quan hệ dồng biến
Giữa số lượng hàng hóa và sở thích có quan hệ đồng biến
Giữa số lượng hàng hoá và giá cả hàng hoá có mối quan hệ ngịch biến.
Sự di chuyển (trượt dọc) dọc xuống theo đường cung cho thấy khi giá hàng hoá giảm:
Có sự giảm sút lượng cung
Đường cung dịch chuyển về bên phải
Có sự gia tăng lượng cung
Đường cung dịch chuyển sang bên trái
Hiện tượng nào sau đây không gây ra sự dịch chuyển đường cầu
Sự gia tăng gía mặt hàng bổ sung
Sự gia tăng gía mặt hàng thay thế
Sự thay đổi giá bán của bản thân mặt hàng đó
Sự giảm sút của thu nhập
Hệ số co dãn của cầu theo giá:
Số phần trăm thay đổi lượng cầu hàng hoá chia cho số thay đổi giá tương ứng của chính mặt hàng hoá đó
Số đo mức độ phản ứng của cầu đối với một mặt hàng, đối với thay đổi giá của các hàng hoá khác
Tỷ lệ phần trăm thay đổi về lượng cầu chia cho tỷ lệ phần trăm thay đổi thu nhập tương ứng
Cả a, b, c đều đúng
Hàm số cầu của một hàng hoá là: Q= 100 – 2P. Tại mức giá P = 25.
41.1: Lượng cầu tương ứng là:
50
60
70
45
41.2: Độ co dãn của cầu theo giá là bao nhiêu:
2
1
-1
-2
41.3: Độ co dãn của cầu theo giá:
Cầu co dãn đơn vị
Cầu co dãn hoàn toàn
Cầu hoàn toàn không co dãn
Câu co dãn nhiều
Khi giá sản phẩm bổ sung của sản phẩm A giảm. Nếu các yếu tố khác không đổi thì
Cầu sản phẩm A tăng dẫn đến giá và lượng cân bằng tăng
Giá và lượng cân bằng tăng dẫn đến cầu sản phẩm A tăng
Lượng cầu sản phẩm A tăng
Giá sản phẩm A giảm, lượng cầu sản phẩm A tăng
Hệ số co dãn cầu theo giá mặt hàng thực phẩm là -0,5, có nghĩa là:
Giá tăng 10% làm cho lượng cầu sản phẩm này giảm 5%
Giá giảm 1% là cho lượng cầu sản phẩm này tăng 0,5%
Giá giảm 100% làm cho lượng cầu sản phẩm này tăng 50%
Cả 3 câu trên đều đúng
Độ co dãn của cầu theo giá được xác định theo công thức sau:
eD=ΔDΔQ×PQ
eD=ΔPΔQ×QP
eD=PΔQ−QΔP
eD=PΔQ+QΔP
Độ co dãn của cung theo giá được xác định theo công thức
es=ΔPΔQ×PQ
es=ΔPΔQ×QP
es=PΔQ−QΔP
es=PΔQ+QΔP
Trong thị trường, hàm số cầu, cung tương ứng
QD=−101P+28, QS=101P+8 ( với P: $, Q: triệu sản phẩm)
48.1: Giá và lượng cân bằng
P= 100, Q=18
P= 200, Q=18
P= 100, Q=20
P= 200, Q=20
48.2: Độ co dãn của cầu theo giá khi giá bằng 80 $ là:
0,4
-0,4
1,8
-1,8
48.3: Độ co dãn của cung theo giá khi giá là 100 $
1,8
0,4
0,56
Cả 3 câu trên đều sai
48.4: Nhà nước ấn định mức giá trần 80$. Số lượng sản phẩm thiếu hụt là:
2 triệu sản phẩm
4 triệu sản phẩm
6 triệu sản phẩm
8 triệu sản phẩm
Hàm cung, cầu của một sản phẩm cho: Q= 1800 + 240 P; Q= 2580 – 194 P. Giá và sản lượng cân bằng là:
P= 1,797 ; Q=2231
P= 17 ; Q=5880
P= 1,8 ; Q=2232
P= 1,8 ; Q=5880
Giá sản phẩm X tăng lên dẫn đến phần chi tiêu cho sản phẩm X tăng lên, thì hệ số co dãn cầu theo giá của sản phẩm X này là:
eD > 1
eD < 1
eD = 0
eD = 1
Hàm số cung, cầu sản phẩm X có dạng: P = Q +5; P= -1/2Q + 20
51-1: Giá và lượng cân bằng của sản phẩm X là:
P= 10; Q=5
P= 15 ; Q=10
P= 16 ; Q=8
P= 10 ; Q=20
51-2: Nếu chính phủ ấn định mức giá P=18 , lúc này sản phẩm thừa trên thị trường là;
9
10
15
20
51-3: Nếu P= 18 là mức giá cân bằng mới, thì hàm cung mới có dạng: (hàm cầu không đổi)
P = Q +14
P = Q – 14
P = Q +13
Tất cả đều sai
Giá sàn (tối thiểu) luôn dẫn tới
Sự dời bỏ ngành
Sự thiếu cầu
Sự cân bằng thị trường
Sự dư thừa hàng hoá
Hàm số cầu và cung một số hàng hoá như sau: P = -Q +50; P= Q + 10
53-1: Giá và lượng cân bằng
P= 60; Q=50
P= 50 ; Q=40
P= 20 ; Q=30
P= 30 ; Q=20
53-2: Nếu chính phủ ấn định mức giá P = 25, thì lượng hàng hoá
Thiếu hụt 10
Thừa 10
Thừa 20
Thiếu 20
53-3: Nếu P= 25 là giá cân bằng mới, thì hàm cầu không đổi, hàm cung thay đổi và có dạng là:
P= - Q
P = Q -50
P = Q + 50
P = Q
Thị trường sản phẩm X có hàm số cung, cầu có dạng: P=60−31Q, P=21Q−15
54-1 Giá và sản lượng cân bằng của sản phẩm X là:
P= 30; Q=90
P= 20 ; Q=70
P= 400 ; Q=60
Các câu trên đều sai
54-2: Nếu chính phủ đánh thuế 5đ/sp, lúc này giá và sản lượng cân bằng mới:
Q = 420, P = 32
Q = 84, P = 28
Q = 84, P = 32
Q = 420, P = 27
54-3: Tiền thuế mà người tiêu dùng phải chịu trên mỗi sản phẩm là:
3
2
1
0
54-4: Tiền thuế mà người sản xuất phải chịu trên mỗi sản phẩm là:
3
2
1
0
Giả sử hàm số cầu thị trường của một loại hàng nông sản như sau: P = -1/2Q + 40 Lượng cung nông sản trên thị trường là 40. Vậy mức giá cân bằng trên thị trường là:
P=10
P= 20
P= 40
Không câu nào đúng
Đường cung về dịch vụ điện thoại di động (ĐTDD) dịch chuyển sang phải là do
Giá ĐTDD giảm
Thu nhập và nhu cầu của người sử dụng tăng
Do sự xuất hiện nhiều công ty cung cấp dịch vụ ĐTDD
Giá cước ĐTDD giảm
Giả sử hàm cầu thị trường của mặt hàng X được cho bởi hàm số: Q = 120 – 2P
Nếu giá X là 10, hệ số co dãn cầu theo giá là:
-0,2
0
-20
-1/20
Giả sử hàm cầu thị trường của mặt hàng X được cho bởi hàm số: Q = 120 – 2P Nếu giá X là 10, hệ số co dãn cầu theo giá là:
-0,2
0
-20
-1/20
Giả sử lượng cung trên thị trường của hàng hoá Y được cho bởi hàm số: Q = 120 + 2P Nếu giá Y là 20, hệ số co dãn cung theo gía là:
0,25
0,75
0,9
2
Để tối đa hoá hữu dụng với thu nhập cho trước. Người tiêu dùng phân phối các sản phẩm theo nguyên tắc.
Hữu dụng biên của các sản phẩm bằng nhau: MU_X = MU_Y
Hữu dụng biên trên một đơn vị tiền tệ các loại sản phẩm bằng nhau: MU_X/P_X = MU_Y/P_Y
Ưu tiên mua các sản phẩm có mức giá rẻ
Phần chi tiêu cho mỗi sản phẩm là như nhau
Nếu PX = 5.000đ/sp, PY = 20.000đ/sp và thu nhập I = 1.000.000 đồng thì đường ngân sách có dạng
Y = 200 - 4/1X
Y = 200 - 4X
Y = 200 + 4/1X
Y = 50 - 4/1X
Một người tiêu thụ có thu nhập I = 1200 đ dùng mua 2 sản phẩm X, Y với giá sản phẩm X là 100đ/sp, giá của sản phẩm Y 300đ/sp. Mức thoả dụng được thể hiện qua hàm số
TUX = -1/3X2 +10X, TUY = -1/2Y2 + 20Y
62-1: Hữu dụng biên của mỗi sản phẩm là:
MU_X = -1/3X +10; MU_Y = -1/2Y + 20
MU_X = 2/3X +10; MU_Y = -Y + 20
MU_X = -2/3X +10; MU_Y = -Y + 20
Các câu trên đều sai
62-2: Phương án tiêu dùng tối ưu:
X = 3, Y=3
X = 6, Y=2
X = 9, Y=1
Tất cả đều sai
62-3: Tổng hữu dụng tối đa đạt được là:
86
82
76
96
Đường cầu thị trường là:
Đường biểu diễn sự kết hợp tối đa hai hàng hoá mà người tiêu dùng có khả năng mua
Đường cong Cho biết tập hợp hàng hó đã chọn thay đổi như thế nào với các mức thu nhập của người tiêu dùng.
Đường thể hiện tất cả những tổ hợp hàng tiêu dùng
Tổng các đường cầu của tất cả các cá nhân trên thị trường
Nếu hàm hữu dụng biên của 1 người đối với 2 hàng hoá A, B là: MUA = QA1 ; MUB = QB1 ; và giá của A là 50.000đ/sp, giá của B là 100.000đ/sp với thu nhập của người này là 1.200.000đồng. Để tối đa hoá thoả mãn người tiêu dùng sẽ mua mỗi loại hàng hoá là:
Q A = 12; Q B = 6
Q A = 6; Q B = 12
Q A = 16; Q B = 8
Q A = 6; Q B = 16
Đường ngân sách là:
Đường biểu diễn sự kết hợp tối đa hai hàng hoá mà người tiêu dùng có khả năng mua
Đường cong cho biết tập hợp hàng hoá đã chọn thay đổi như thế nào với các mức thu nhập của người tiêu dùng.
Bất kỳ sự kết hợp hàng hoá cụ thể nào được một cá nhân người tiêu dùng cân nhắc để mua
Cả 3 câu trên đều đúng
Đường bàng quan
Đường thể hiện tất cả những hàng hoá đem lại cùng một hữu dụng cho người tiêu dùng
Đường biểu diễn sự kết hợp tối đa hai hàng hoá mà người tiêu dùng có khả năng mua
Đường cong cho biết tập hợp hàng hóa đã chọn thay đổi như thế nào với các mức thu nhập của người tiêu dùng.
Bất kỳ sự kết hợp hàng hoá cụ thể nào được một các nhân người tiêu dùng cân nhắc để mua
Hữu dụng (thoả dụng) là:
Mức độ thoả mãn mà người tiêu dùng nhận được từ một tổ hợp hàng hóa cụ thể
Mức độ thoả mãn mà người tiêu dùng nhận được khi không tiêu dùng sản phẩm này mà tiêu dùng sản phẩm khác
Người tiêu dùng chọn một hàng hoá tiêu dùng có thể mua được sẽ đem lại mức thoả mãn lơn nhất.
Cả a, b, c, đều đúng
Hữu dụng biên là:
Mức độ thoả mãn tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị sản phẩm trong khi các yếu tố khác không đổi.
Năng suất tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi
Chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản lượng
Doanh thu tăng thêm khi bán thêm một đơn vị hàng hoá dịch vụ
Một sinh viên ở ngoại trú có mức tiền tiêu dùng mỗi tuần là 200.000đ cho thực phẩm và vui chơi. Nếu giá thực phẩm P_F = 5000đ/sp, giá của vui chơi giải trí P_E = 10.000đ/sp.
Mức độ thoả mãn thể hiện qua hàm số: TU = 10 QF + QE2
69-1: Đường ngân sách của sinh viên có dạng
QE=20−21QF
QE=20+21QF
QE=40+QE
QE=40−21QF
Một sinh viên ở ngoại trú có mức tiền tiêu dùng mỗi tuần là 200.000đ cho thực phẩm và vui chơi. Nếu giá thực phẩm P_F = 5000đ/sp, giá của vui chơi giải trí P_E = 10.000đ/sp.
Mức độ thoả mãn thể hiện qua hàm số: TU = 10 QF + QE2
69-2: Hàm hữu dụng biên của mỗi sản phẩm là
MUF = 10 ;
MUE = 2QE
MUF = 10 QF + ;
MUE = 10 + 2 QE
MUF = 10 QF ;
MUE = 2 QE
MUF = 10 ;
MUE = QE2
Một sinh viên ở ngoại trú có mức tiền tiêu dùng mỗi tuần là 200.000đ cho thực phẩm và vui chơi. Nếu giá thực phẩm P_F = 5000đ/sp, giá của vui chơi giải trí P_E = 10.000đ/sp.
Mức độ thoả mãn thể hiện qua hàm số: TU = 10 QF + QE2
69-3: Phương án tiêu dùng tối ưu:
QF = 10 ; QE = 15
QF = 10 ; QE = 20
QF = 20 ; QE = 10
QF = 15 ; QE = 10
Một sinh viên ở ngoại trú có mức tiền tiêu dùng mỗi tuần là 200.000đ cho thực phẩm và vui chơi. Nếu giá thực phẩm P_F = 5000đ/sp, giá của vui chơi giải trí P_E = 10.000đ/sp.
Mức độ thoả mãn thể hiện qua hàm số: TU = 10 QF + QE2
69-4: Tổng hữu dụng tối đa bằng
400
300
325
250
Nếu PX = 10.000đ/sp, PY = 5.000đ/sp và thu nhập I = 70.000 đồng. Mức thoả mãn đối với mỗi loại sản phẩm được cho như bảng sau:
Số lượng 1 2 3 4 5 6
MUX 60 50 40 30 25 20
MUY 40 30 25 20 17 15
70-1: Phương án tiêu dùng tối ưu:
X= 1; Y = 2
X= 2; Y = 3
X= 4; Y = 6
X= 3; Y = 4
Nếu PX = 10.000đ/sp, PY = 5.000đ/sp và thu nhập I = 70.000 đồng. Mức thoả mãn đối với mỗi loại sản phẩm được cho như bảng sau:
Số lượng 1 2 3 4 5 6
MUX 60 50 40 30 25 20
MUY 40 30 25 20 17 15
70-2: Tổng hữu dụng tối đa là:
130
265
327
400
Hàm sản xuất:
Xác định sản lượng tối đa có thể sản xuất với bất kỳ lượng đầu vào (yếu tố sản xuất) đã cho
Xác định tất cả những chi phí sản xuất, bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi
Cả a, b sai
Cả a, b đúng
Chi phí sản xuất thời gian ngắn hạn là:
Thời kỳ mà trong đó, hãng chỉ có thể điều chỉnh từng phần yếu tố sản xuất để thay đổi các điều kiện.
Thời gian đủ dài để hãng điều chỉnh tất cả các đầu vào của mình theo sự thay đổi của các điều kiện.
Thời gian mà doanh nghiệp không thể thay đổi số lượng của bất kỳ yếu tố sản xuất nào.
Cả 3 câu trên đều đúng
Chi phí trung bình bằng:
Tổng chi phí trên một đơn vị sản phẩm (TC/Q)
Tổng của chí phí cố định trung bình và chi phí biến đổi trung bình trên một đơn vị sản phẩm
Cả a, b đều đúng
Cả a, b đều sai
Sản lượng tối ưu của một quy mô sản xuất là:
Sản lượng tương ứng với MC tối thiểu
Sản lượng tương ứng với AVC tối thiểu
Sản lượng tương ứng với AC tối thiểu
Sản lượng tương ứng với AFC tối thiểu
Một nhà sản xuất cần 2 yếu tố vốn (K) và lao động (L) để sản xuất sản phẩm Y. Chi phí mua 2 yếu tố này là: TC = 16.000đồng. Giá của vốn PK= 800đ/đv, PL= 400đ/đv.
Hàm sản xuất Q= 0,5 KL
75-1 Hàm sản xuất biên của các yếu tố K và L là:
MPK = 0,5K, MPL = 0,5L
MPK = 0,5K, MPL = 0,5L
MPK = 0,5K, MPL = 0,5L
MPK = 0,5K, MPL = 0,5L
Một nhà sản xuất cần 2 yếu tố vốn (K) và lao động (L) để sản xuất sản phẩm Y. Chi phí mua 2 yếu tố này là: TC = 16.000đồng. Giá của vốn PK= 800đ/đv, PL= 400đ/đv.
Hàm sản xuất Q= 0,5 KL
75-2: Phương án sản xuất tối ưu là:
K= 10; L= 20
K= 20; L= 10
K= 10; L= 20
Các câu trên đều sai
Sản lượng tại phương án sản xuất tối ưu là:
90
20
15
100
Hàm tổng chi phí ngắn hạn 1 công ty được cho bởi phương trình: TC = 100 + 20Q + Q2
76-1: Chi phí cố định, chi phí biến đổi
FC = 100; VC = Q2 + Q
FC = 120; VC = Q2 + 20
FC = 0; VC = 2Q +20
FC = 100; VC = 20Q + Q2
Hàm tổng chi phí ngắn hạn 1 công ty được cho bởi phương trình: TC = 100 + 20Q + Q2
76-2: Tại Q=10, AVC và AFC là:
AFC = 10; AVC = 30
AFC = 12; AVC = 120
AFC = 0; AVC = 40
AFC = 10; AVC = 110
Hàm tổng chi phí ngắn hạn 1 công ty được cho bởi phương trình: TC = 100 + 20Q + Q2
76-3: Tại Q=10, MC và AC là:
MC = 40, AC = 40
MC = 40, AC = 30
MC = 30, AC = 40
Cả 3 câu trên đều sai
Hàm sản xuất của một xí nghiệp được cho là: Q = L2 - 4KL + 2K2.
Với Q: sản lượng, K vốn, L lao động. Năng suất biên của lao động và của vốn là
MPK = 4K+2L, MPL = 2L +4K
MPK = 4K – 4L, MPL = 2L - 4K
MPK = K2 -4KL; MPL = L2 -4KL
MPK = 4K – 4KL, MPL = 2L -4K
Có mối quan hệ sản lượng (Q) với tổng chi phí (TC) của một xí nghiệp trong ngắn hạn như sau:
Q 0 1 2 3 4 5 6
TC 45 62 75 87 105 140 219.
78-1: Chi phí cố định (FC) và chi phí biến đổi tại mức sản lượng Q = 4 là
FC = 62; VC = 45
FC = 120; VC = 99
FC = 45; VC = 60
FC = 17; VC = 45
Có mối quan hệ sản lượng (Q) với tổng chi phí (TC) của một xí nghiệp trong ngắn hạn như sau:
Q 0 1 2 3 4 5 6
TC 45 62 75 87 105 140 219.
78-2: Chi phí cố định trung bình, chí phí biến đổi trung bình tại Q = 5 là:
AFC = 10; AVC = 30
AFC = 12; AVC = 120
AFC = 0; AVC = 40
AFC = 9; AVC = 19
78-3: Chi phí trung bình tại Q= 5
14
12
28
36
Thị trường cạnh tranh hoàn toàn:
Thị trường mà ở đó, cả người mua và người bán đều tin rằng những quyết định mua và bán của họ không có tác động gì đến giá thị trường.
Thị trường mà ở đó chỉ có một người mua hoặc một người bán
Thị trường mà ở đó có vô số người mua và bán trên thị trường về sản phẩm đồng nhất , và mỗi người mua, người bán đều gọi là “người nhận giá”.
Câu a, c đúng
Thị trường sản phẩm X có 100 người tiêu dùng, mỗi người có hàm số cầu cá nhân giống nhau là: P = 2000 – 5q. Chỉ có duy nhất một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm X với hàm tổng chi phí: TC = 1/10 Q2 + 500Q + 2.250.000. Hàm số cầu thị trường
80-1: Hàm số cầu thị trường
P = 2000 + 1/20Q
P = 1000 – 1/2Q
P = 2000 – 1/20Q
Cả 3 câu trên đều sai
80-2: Hàm chi phí biên, hàm doanh thu biên của doanh nghiệp là:
MC = 1/5Q +500; MR = -1/20Q + 2000
MC = 1/10Q +500; MR = -1/10Q + 2000
MC = 1/5Q +500; MR = -1/10Q + 2000
MC = 1/5Q +500; MR = -1/10Q + 1000
80-3: Để tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp ấn định giá và sản lượng bán là:
Q = 5000; P = 2500
Q = 5000; P = 2250
Q = 2250; P = 5000
Q = 4000; P = 2250
80-4: Lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp là:
2.000.000
1.500.000
3.500.000
1.000.000
Hàm cầu thị trường sản phẩm A là Q = 28 – 2P. Chỉ có một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A với hàm chi phí trung bình là AC = 0,5Q
81-1 Hàm chi phí biên và hàm doanh thu biên của xí nghiệp là;
MC = Q; MR = 14 - Q
MC = 0,5 Q; MR = 14 - Q
MC = Q; MR = 28 - Q
MC = Q; MR = 14 – 0,5Q
Hàm cầu thị trường sản phẩm A là Q = 28 – 2P. Chỉ có một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A với hàm chi phí trung bình là AC = 0,5Q
81-2: Để tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp ấn định giá và sản lượng bán là:
Q = 10,5; P = 7
Q = 7; P = 10,5
Q = 14; P = 10,5
Q = 14; P = 7
Hàm cầu thị trường sản phẩm A là Q = 28 – 2P. Chỉ có một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A với hàm chi phí trung bình là AC = 0,5Q
81-3: Lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp là:
50
49
21
24
Thị trường cạnh tranh hoàn toàn về sản phẩm đồ điện tử có hàm số cầu thị trường Q = 80 – 2P. Có 10 hãng tham gia thị trường sản xuất sản phẩm này, mỗi doanh nghiệp có hàm tổng chi phí giống nhau là: TC = 25q2 +100q + 20
82-1: Hàm tổng chi phí của các doanh nghiệp trên thị trường là:
TC = 1/4Q2 +10Q + 20
TC = 1/5Q2 +10Q + 20
TC = 1/4Q2 +100Q + 20
TC = 1/4Q2 +10Q
Thị trường cạnh tranh hoàn toàn về sản phẩm đồ điện tử có hàm số cầu thị trường Q = 80 – 2P. Có 10 hãng tham gia thị trường sản xuất sản phẩm này, mỗi doanh nghiệp có hàm tổng chi phí giống nhau là: TC = 25q2 +100q + 20
82-2: Hàm cung thị trường trong ngắn hạn:
MC = 1/2Q +10
MC = 2/5Q +10
MC = 1/2Q +100
MC = 5/2Q +10
Thị trường cạnh tranh hoàn toàn về sản phẩm đồ điện tử có hàm số cầu thị trường Q = 80 – 2P. Có 10 hãng tham gia thị trường sản xuất sản phẩm này, mỗi doanh nghiệp có hàm tổng chi phí giống nhau là: TC = 25q2 +100q + 20
82-3: Giá và sản lượng cân bằng trên thị trường là:
Q= 30, P= 25
Q= 25, P= 30
Q= 30, P= 25
Q= 30, P= 25
Thị trường cạnh tranh hoàn toàn về sản phẩm đồ điện tử có hàm số cầu thị trường Q = 80 – 2P. Có 10 hãng tham gia thị trường sản xuất sản phẩm này, mỗi doanh nghiệp có hàm tổng chi phí giống nhau là: TC = 25q2 +100q + 20
82-4: Sản lượng và lợi nhuận mỗi doanh nghiệp tại điểm thị trường cân bằng là: a. q= 3, Π = 470 b. q= 30, Π = - 470 c. q= 3, Π
q= 3, Π = 470
q= 30, Π = - 470
q= 3, Π= - 470
q= 30, Π = 470
Sản lượng và lợi nhuận mỗi doanh nghiệp tại điểm thị trường cân bằng là:
q= 3, Π = 470
q= 30, Π = - 470
q= 3, Π = - 470
q= 30, Π = 470
Giả sử hàm chi phí biên của 1 xí nghiệp cạnh tranh hoàn toàn, được cho bởi MC = 30 + 1/4q. Nếu giá thị trường là 40 đô la. Mức sản lượng mà xí nghiệp sẽ sản xuất là:
q= 20
q= 10
q= 140
q= 5
Nếu chí phí biến đổi trung bình của xí nghiệp là AVC = 30+1/4Q. Tổng chi phí cố định là 30, thì xí nghiệp sẽ thu được lợi nhuận là:
100
70
125
155
Một trong các đường chi phí không có dạng hình chữ U (hoặc V), đó là:
Đường chi phí trung bình
Đường chi phí biên
Đường chi phí biến đổi trung bình
Đường chi phí cố định trung bình
Chi phí cơ hội của phương án A là:
Lợi ích mất đi do chọn phương án A mà không chọn phương án có lợi nhất khác
Lợi ích bị mất đi do chọn phương án A mà không chọn một phương án khác
Lợi ích bị mất đi do không chọn phương án A mà chọn một phương án khác
Các câu trên đều sai
Khi Chi phí trung bình tăng dần theo sản lượng thì:
MC < AC
MC = AC
MC > AC
Cả 3 câu đều sai
Đường cung của doanh nghiệp trong ngắn hạn trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
Là đưỡng chi phí biên nằm trên điểm đóng cửa
Là đường chi phí biên
Là đường chi phí biên nằm trên điểm hoà vốn
Cả 3 câu trên đều đúng
Giá đóng cửa:
Giá mà dưới mức đó, hãng giảm được lỗ bằng cách chọn phương án ngừng sản xuất.
Giá mà tại điểm đó Chi phí biên bằng chi phí biến đổi trung bình (MC = AVC)
Giá mà ở mức đó, hãng bị lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất
Câu a, b đúng
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, đường cầu doanh nghiệp:
Là một đờng thẳng nằm ngang với mức giá của thị trường
Là một đường cầu hoàn toàn co dãn theo giá thị trường
Chính là đường cầu thị trường.
Câu a, b đúng
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp tham gia và rút lui khỏi ngành một cách tự do:
đúng
sai
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, điều nào đúng:
Mỗi xí nghiệp tự ân định giá bán sản phẩm của mình
Không có trở ngại nào trong việc gia nhập hay rời bỏ thị trường
Các xí nghiệp bán các sản phẩm không đồng nhất
Người mua và người bán không có đầy đủ thông tin về giá cả và sản phẩm.
Trong ngắn hạn, thị trường cạnh tranh hoàn toàn để đạt lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp sản xuất:
Giá bán bằng chi phí biên trong ngắn hạn
Giá bán lớn hơn chi phí trung bình
Giá bán bằng chi phí biến đổi trung bình
Cả a, b, c đều đúng
Thị trường cạnh tranh hoàn toàn, trong ngắn hạn khi chi phí biên (MC) nhỏ hơn chi phí trung bình (AC) thì:
Đường chi phí trung bình (AC) giảm dần
Đường chi phí trung bình (AC) đạt cực tiểu
Đường chi phí trung bình (AC) tăng dần
Cả a, b, c đều đúng
Thị trường cạnh tranh hoàn toàn, trong ngắn hạn khi chi phí biên (MC) lớn hơn chi phí biến đổi trung bình (AVC) thì:
Chi phí biến đổi trung bình đang giảm dần
Chi phí biến đổi trung bình đang tăng dần
Chi phí biến đổi trung bình đạt cực tiểu
Cả a, b, c đều đúng
Trong thị trường độc quyền hoàn toàn, để tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp quyết định sản lượng và giá bán tại:
MR = MC
MR=MC = P
P=AVC
P=AC
