wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hdccb3p2sgk

Total questions: 50

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân hóa thành bao nhiêu đai?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

2.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi

3.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m

b)

ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m

c)

ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m

d)

ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m

4.

Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

a)

đất phù sa

b)

đất feralit có mùn

c)

đất feralit

d)

đất xám phù sa cổ

5.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái

a)

ôn đới

b)

cận nhiệt đới

c)

xa van

d)

nhiệt đới

6.

Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì

a)

đồi núi thấp chiếm chủ yếu diện tích lãnh thổ

b)

Nước ta nằm trong khu vực hoạt động gió mùa

c)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

d)

Nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn

7.

Giới hạn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở phần lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Độ cao trung bình của địa hình thấp hơn

b)

Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

c)

Chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam

d)

Chịu tác động của Biển Đông sâu sắc hơn

8.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

9.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.

10.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

đất phù sa và feralit.

b)

đất feralit và feralit có mùn.

c)

feralit có mùn và xám mùn.

d)

đất mùn và đất mùn thô.

11.

Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?

a)

rừng nhiệt đới ẩm.

b)

rừng rụng lá.

c)

rừng cận nhiệt đới.

d)

rừng ngập mặn.

12.

Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng cùng với đất feralit có mùn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta đã tạo thuận lợi cho

a)

các loài sinh vật từ phương Nam di cư lên.

b)

rừng cận xích đạo lá rộng phát triển mạnh.

c)

quá trình feralit diễn ra với cường độ mạnh.

d)

rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim phát triển.

13.

Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.

b)

rừng thưa nhiệt đới và lá kim.

c)

rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.

d)

rừng cận nhiệt đới khô và lá kim.

14.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10°C

b)

Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35°C

c)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 5°C

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C

15.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam

b)

Trường Sơn Bắc

c)

Hoàng Liên Sơn

d)

Dãy Bạch Mã

16.

Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là

a)

feralit đỏ vàng

b)

feralit có mùn

c)

đất mùn

d)

đất mùn núi cao

17.

Vùng phía Nam nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi vì

a)

nằm liền kề vùng biển rộng lớn

b)

núi không có độ cao trên 2600 m

c)

không có gió mùa Đông Bắc thổi

d)

vị trí nằm gần với chí tuyến Bắc

18.

Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện đất mùn núi cao ở đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta là do

a)

sinh vật ít

b)

địa hình dốc

c)

độ ẩm tăng

d)

nhiệt độ thấp

19.

Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới?

a)

Tây Bắc

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Tây Nguyên

d)

Bắc Trung Bộ

20.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao mang lại lợi thế lớn nhất cho hoạt động nào sau đây ở nước ta?

a)

Khai khoáng

b)

Khai thác lâm sản

c)

Giao thông vận tải

d)

Du lịch

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?

a)

Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa.

b)

Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.

c)

Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.

d)

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

22.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.

b)

gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.

d)

chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.

23.

Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, sự hạ thấp đai cao cận nhiệt đới chủ yếu do

a)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

b)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.

c)

hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

d)

hướng vòng cung của các dãy núi.

24.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

25.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?

a)

Độ cao và hướng các dãy núi.

b)

Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.

c)

Vị trí địa lí và độ cao địa hình.

d)

Hướng các dãy núi và biển Đông.

26.

Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.

b)

dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.

d)

dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.

27.

Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.

b)

gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.

c)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.

d)

biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt

28.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

29.

Sự xuất hiện của các sinh vật cận nhiệt ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

vị trí địa lí và sự phân hóa đa dạng của khí hậu.

b)

sự phân hóa khí hậu theo mùa và theo độ cao.

c)

gió mùa Đông Bắc và hướng địa hình vùng núi.

d)

độ cao địa hình và sự đa dạng của các loại đất

30.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao nhất với các dãy núi có hướng tây bắc – đông nam

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động tạo nên mùa đông lạnh nhất nước ta.

31.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loài thực vật ôn đới chủ yếu là do

a)

ảnh hưởng mạnh gió mùa Đông Bắc.

b)

có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ.

c)

có địa hình núi cao từ 2600m trở lên.

d)

có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

32.

So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ, khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có

a)

mùa đông lạnh và khô hơn.

b)

mùa hạ đến muộn và kéo dài.

c)

tính chất nhiệt đới tăng dần.

d)

tính chất nhiệt đới giảm dần.

33.

Tính nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía Nam không phải là do

a)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút.

b)

càng gần xích đạo nên lượng bức xạ càng tăng.

c)

ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng.

d)

Tín phong Đông Bắc thổi ổn định quanh năm.

34.

Tính chất nhiệt đới tăng dần lên ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Gió mùa Đông Bắc suy giảm, sự thay đổi góc nhập xạ, gió Tây khô nóng.

b)

Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam tăng dần, Tín phong Đông Bắc mạnh.

c)

Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh, lượng bức xạ Mặt Trời tăng.

d)

Ảnh hưởng gió mùa Đông Nam, sự phân hóa địa hình, gió mùa Đông Bắc.

35.

Sông ở phía bắc vùng Bắc Trung Bộ có lượng phù sa lớn hơn phía nam chủ yếu là do

a)

lượng mưa ít, thảm thực vật còn nhiều, sông nhỏ, ngắn và dốc.

b)

độ che phủ rừng còn thấp, địa hình dốc và lượng mưa tập trung.

c)

sự đối lập giữa mùa mưa và mùa khô, độ che phủ rừng còn cao.

d)

địa hình có tính phân bậc rõ rệt, sông ngăn và dốc, nhiều rừng.

36.

Nét đặc trưng nổi bật nhất của lớp phủ thổ nhưỡng và sinh vật ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

nhiều loài đặc hữu bậc nhất nước ta.

b)

có đầy đủ hệ thống các đai cao.

c)

số lượng, thành phần loài phong phú.

d)

có sự phân hoá đa dạng.

37.

Sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là

a)

không có loài thực vật và động vật cận nhiệt đới.

b)

thành phần loài sinh vật đa dạng với 3 luồng di cư.

c)

không có các loài thực vật và động vật nhiệt đới.

d)

không phát triển được hệ sinh thái rừng lá rộng.

38.

Sông ngòi ở phía Bắc của Bắc Trung Bộ thường dài hơn phía Nam vùng này do

a)

sông chảy khu vực có lãnh thổ hẹp, lưu lượng nước sông lớn.

b)

sông bắt nguồn từ các sườn núi cao và đồ sộ, ít các phụ lưu.

c)

sông chảy trong vùng có diện tích rộng lớn, lãnh thổ rộng hơn.

d)

sông chảy khu vực có độ dốc trung bình nhỏ và lãnh thổ hẹp.

39.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do

a)

Gió mùa Đông Bắc giảm sút, vị trí địa lí, ngoại lực có tác động mạnh.

b)

Địa hình núi cao, gió mùa Đông Bắc giảm sút, các quá trình ngoại lực.

c)

Vận động kiến tạo, gió mùa Đông Bắc giảm sút, đặc điểm vị trí địa lí.

d)

Vận động kiến tạo, vị trí địa lí, tác động của Tín phong bán cầu Bắc

40.

Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

gồm nhiều khối núi, cao nguyên ba-dan.

b)

các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.

c)

các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ.

d)

hướng núi phổ biến là tây bắc - đông nam.

41.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

42.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm

43.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do

a)

không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo.

b)

trong năm có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh, địa hình đồi núi thấp.

c)

tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

d)

chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc

44.

Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là do ảnh hưởng của

a)

Tín phong bán cầu Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

gió mùa mùa hạ đến sớm.

d)

áp thấp phía tây lấn sang.

45.

Điểm khác biệt của vùng khí hậu Nam Bộ so với Nam Trung Bộ là

a)

mùa mưa đến sớm, ít ảnh hưởng bão.

b)

khí hậu chia thành hai mùa mưa - khô.

c)

nhiệt độ cao, không có mùa đông lạnh.

d)

khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm

46.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nhiều loài thực vật nhiệt đới, xích đạo vì

a)

khí hậu có mùa đông lạnh, các loại di cư từ phương Nam và phương Bắc.

b)

khí hậu cận xích đạo gió mùa, các loài có nguồn gốc từ Mã Lai- Inđônêxia.

c)

khí hậu nhiệt đới gió mùa, các loài có nguồn gốc từ Ân Độ - Mianma đến.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự di cư của các loài từ Himalaya xuống.

47.

Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do

a)

đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.

b)

khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.

c)

mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.

d)

nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.

48.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

bão lụt xuất hiện với tần suất lớn, khô hạn xảy ra trên diện rộng.

b)

thời tiết, khí hậu bất ổn định, dòng chảy sông ngòi thất thường.

c)

sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.

d)

xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.

49.

Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

cấu trúc địa chất.

b)

cấu trúc địa hình.

c)

thuỷ chế sông ngòi.

d)

chế độ khí hậu

50.

Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự giống nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

a)

Vị trí địa lí, hoàn lưu khí quyển và địa hình.

b)

Gió theo mùa, dải hội tụ nhiệt đới và địa hình.

c)

Hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí, địa hình.

d)

Gió mùa Tây Nam, gió Tín phong, địa hình.