wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Vận Tải Đường Sắt và Đường Bộ part 1 - DH23KQ

Total questions: 109

Worksheet time: 2hrs 49mins

Name
Class
Date
1.

Vận tải chỉ bao gồm:

a)

Những di chuyển của con người nhằm mục đích kinh tế (lợi nhuận)

b)

Những di chuyển của vật phẩm nhằm mục đích kinh tế (lợi nhuận).

c)

Những di chuyển do con người tạo ra nhằm mục đích kinh tế (lợi nhuận).

d)

Những di chuyển do con người tạo ra, bao gồm cả di chuyển cho nhu cầu cá nhân

2.

Vận tải đa phương thức là hàng hóa và hành khách được vận chuyển từ nơi này đến nơi khác bằng:

a)

Một loại công cụ vận tải duy nhất, sử dụng một loại chứng từ vận tải

b)

Một loại công cụ vận tải duy nhất, sử dụng nhiều loại chứng từ vận tải.

c)

Ít nhất hai loại công cụ vận tải trở lên, sử dụng một loại chứng từ vận tải duy nhất và chỉ một người chuyên chở chịu trách nhiệm trong suốt toàn bộ quá trình vận chuyển

d)

Ít nhất hai loại công cụ vận tải khác nhau, sử dụng nhiều loại chứng từ vận tải khác nhau và có nhiều người chuyên chở phải chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển.

3.

Luôn chủ động về thời gian là ưu điểm của:

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường bộ

c)

Vận tải đường hàng không

d)

Vận tải đường sắt

4.

Linh hoạt với những hàng hóa có khối lượng vận chuyển không quá lớn và nhỏ là ưu điểm của:

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường bộ

c)

Vận tải đường hàng không

d)

Vận tải đường sắt

5.

Chi phí hình thức vận tải nào sau đây cao hơn trên cùng một đơn vị hàng hóa cần vận chuyển:

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường bộ

c)

Vận tải thủy nội địa

d)

Vận tải đường sắt

6.

Chi phí hình thức vận tải nào sau đây cao hơn trên cùng một đơn vị hàng hóa cần vận chuyển:

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường bộ

c)

Vận tải thủy nội địa

d)

Vận tải đường sắt

7.

Hình thức vận tải nào sau đây bị hạn chế trong vận chuyển được những loại hàng cỡ lớn so với các hình thức còn lại:

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường bộ

c)

Vận tải thủy nội địa

d)

Vận tải đường sắt

8.

Giá cước ít biến động là ưu điểm của loại hình vận tải nào?

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường bộ

c)

Vận tải hàng không

d)

Vận tải đường sắt

9.

Hình thức vận tải nào không bị ảnh hưởng do tắc nghẽn giao thông hoặc điều kiện thời tiết xấu?

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường bộ

c)

Vận tải hàng không

d)

Vận tải đường sắt

10.

Loại hình vận chuyển nào chiếm 80% tổng khối lượng hàng chuyên chở trên Thế Giới:

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường bộ

c)

Vận tải hàng không

d)

Vận tải đường sắt

11.

Loại hình vận chuyển nào có thể vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn đến những địa điểm xa, đều kiện đường bộ, đường sắt không kết nối được:

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường bộ

c)

Vận tải hàng không

d)

Vận tải đường sắt

12.

Loại hình vận chuyển nào có thể vận chuyển tất cả các mặt hàng mà khách hàng yêu cầu (theo đúng Pháp luật trong nước và Quốc tế cho phép)

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường bộ

c)

Vận tải hàng không

d)

Vận tải đường sắt

13.

Loại hình vận chuyển nào nhạy cảm với tình hình bất ổn trên thế giới:

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường bộ

c)

Vận tải hàng không

d)

Vận tải đường sắt

14.

Nên chọn loại hình vận chuyển nào cho các vật phẩm, bưu kiện yêu cầu độ an toàn cao và nhanh chóng:

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường thủy nội địa

c)

Vận tải hàng không

d)

Vận tải đường sắt

15.

Phí bảo hiểm vận chuyển hàng hóa của loại hình vận tải nào được cho là thấp hơn các loại hình còn lại:

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường bộ

c)

Vận tải hàng không

d)

Vận tải đường sắt

16.

Loại hình vận tải nào ít phù hợp để vận chuyển hàng hóa có giá trị thấp, khối lượng lớn:

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường bộ

c)

Vận tải hàng không

d)

Vận tải đường sắt

17.

Loại hình vận tải nào đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực năng lượng tại Việt Nam:

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường bộ

c)

Vận tải đường ống

d)

Vận tải đường sắt

18.

Cắt giảm khâu đóng gói hàng hóa, giảm bớt tổn thất, mất mát do hao hụt trên đường di chuyển là ưu điểm của:

a)

Vận tải đường biển

b)

Vận tải đường ống

c)

Vận tải hàng không

d)

Vận tải đường sắt

19.

“Đơn vị hóa” hàng hóa trong vận tải cần có yêu cầu:

a)

Giữ nguyên hình dạng, kích thước và trọng lượng hàng hóa trong suốt quá trình bảo quản, xếp dỡ và chuyên chở.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cơ giới hóa toàn bộ quá trình xếp dỡ và sử dụng hợp lý kho hàng, công cụ vận tải

c)

Thỏa mãn các yêu cầu đặt ra của sản xuất và lưu thông hàng hóa.

d)

Tất cả ý trên đều đúng.

20.

Theo ISO, Container là một công cụ vận tải có các đặc điểm:

a)

Có hình dáng cố định và bền chắc để dùng được nhiều lần. Dung tích bên trong không ít hơn 1m3

b)

Có thiết kế đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào và dỡ hàng ra, cho việc vận chuyển bằng các phương thức vận tải khác nhau.

c)

Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc bốc dỡ và chuyển tải.

d)

Tất cả ý trên đều đúng.

21.

“Đơn vị tương đương với container 20 feet’ còn được gọi là:

a)

1 TEU

b)

1 FEU

c)

2 TEU

d)

2 FEU

22.

“Đơn vị tương đương với container 40 feet’ còn được gọi là:

a)

1 TEU

b)

1 FEU

c)

1 SEU

d)

1 MEU

23.

Số kiểm tra (check digit) của số container EISU 394109 4 là:

a)

3

b)

9

c)

0

d)

4

24.

Số kiểm tra (check digit) của số container EISU 206944 9 là:

a)

206944

b)

9

c)

EISU

d)

EISU 206944 9

25.

Số đăng ký (Serial Number) của số container EISU 206944 9 là:

a)

9

b)

EISU

c)

206944

d)

206944 9

26.

Mã kích thước và kiểu dáng (Size and type code) của container có mấy ký tự:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

27.

Ký tự đầu tiên của mã kích thước và kiểu dáng cho biết điều gì của container:

a)

Chiều dài (đã mã hoá)

b)

Chiều rộng (đã mã hoá)

c)

Chiều cao (đã mã hoá)

d)

Loại container

28.

Cho biết chiều dài của Container có mã kích thước và kiểu dáng (Size type) là 45G1:

a)

20’/6,058 m

b)

40’/12,192 m

c)

45’/13,716 m

d)

50’/15,24 m

29.

Cho biết chiều dài của Container có mã kích thước và kiểu dáng (Size type) là L5G1:

a)

20’/6,058 m

b)

40’/12,192 m

c)

45’/13,716 m

d)

50’/15,24 m

30.

Cho biết chiều dài của Container có mã kích thước và kiểu dáng (Size type) là 4EG1:

a)

20’/6,058 m

b)

40’/12,192 m

c)

45’/13,716 m

d)

50’/15,24 m

31.

“29P0” là mã kích thước và kiểu dáng của container loại:

a)

Container bách hoá (General Cont.)

b)

Container bồn (Tank cont.)

c)

Container lạnh (Reefer Cont.)

d)

Container mặt bằng (Platform Cont.)

32.

“45R1” là mã kích thước và kiểu dáng của container loại:

a)

Container bách hoá (General Cont.)

b)

Container bồn (Tank cont.)

c)

Container lạnh (Reefer Cont.)

d)

Container mặt bằng (Platform Cont.)

33.

“45S1” là mã kích thước và kiểu dáng của container loại:

a)

Container bách hoá (General Cont.)

b)

Container bồn (Tank cont.)

c)

Container đặt tên (Named Cont.)

d)

Container mặt bằng (Platform Cont.)

34.

“22K8” là mã kích thước và kiểu dáng của container loại:

a)

Container bách hoá (General Cont.)

b)

Container bồn (Tank cont.)

c)

Container đặt tên (Named Cont.)

d)

Container mặt bằng (Platform Cont.)

35.

Container khung/ Flat rack container thường dùng để chở hàng:

a)

Quá nặng, quá dài và cồng kềnh

b)

Siêu nguy hiểm

c)

Quá nhẹ và cồng kềnh

d)

Động vật sống

36.

Container hàng (FCL) mã kích thước 45R1 có phần ghi chú “NOR” nghĩa là:

a)

Không cắm điện

b)

Nhiệt độ cài đặt là 0oC

c)

Nhiệt độ cài đặt chưa xác định

d)

Nhiệt độ cài đặt như thông báo

37.

“OOG” là thuật ngữ chỉ container có hàng:

a)

Siêu trường siêu trọng

b)

Quá khổ quá tải

c)

Nhiệt độ cài đặt siêu lạnh

d)

Hoá chất nguy hiểm

38.

“Break bulk” là thuật ngữ chỉ hàng:

a)

Siêu trường siêu trọng

b)

Quá khổ quá tải

c)

Nhiệt độ cài đặt siêu lạnh

d)

Hoá chất nguy hiểm

39.

Mục đích chính của bảng CSC là gì?

a)

Xác định loại hàng hóa có thể chứa

b)

Chứng nhận container đạt tiêu chuẩn an toàn quốc tế

c)

Định giá container trên thị trường

d)

Theo dõi hành trình container

40.

Bảng CSC trên container không có chữ ACEP, được gia hạn bao lâu 1 lần:

a)

10 tháng hoặc khí có những sửa đổi lớn

b)

20 tháng hoặc khi có những sửa đổi lớn

c)

30 tháng hoặc khi có những sửa đổi lớn

d)

40 tháng hoặc khi có những sửa đổi lớn

41.

Theo tập quán quốc tế, vận chuyển hàng hoá bằng Container, người gửi hàng:

a)

Không phải chịu trách nhiệm đóng hàng vào container, chỉ chịu trách nhiệm niêm phong, kẹp chì container.

b)

Chịu trách nhiệm đóng hàng vào container, không phải chịu trách nhiệm niêm phong, kẹp chì container

c)

Không phải chịu trách nhiệm đóng hàng vào container kể cả niêm phong, kẹp chì container

d)

Phải chịu trách nhiệm đóng hàng vào container cùng với việc niêm phong kẹp chỉ container.

42.

Việc “kiểm tra container” cần được tiến hành khi:

a)

Ngay lúc lấy container rỗng (Mty)

b)

Ngay lúc container về kho

c)

Ngay lúc được giao container

d)

Ngay lúc giao container hàng (FCL)

43.

Khi phát hiện container không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, chủ hàng:

a)

Lấy container về kho như bình thường.

b)

Lấy container về kho như bình thường và báo người chuyên chở sau.

c)

Thông báo ngay cho người chuyên chở và lấy về kho như bình thường

d)

Thông báo ngay cho người chuyên chở và chờ xử lý (FCL) hoặc đổi container khác (Mty)

44.

Nếu người gửi hàng kiểm tra thiếu thấu đáo, tiếp nhận container không đạt yêu cầu kỹ thuật, trong quá trình chuyên chở có tổn thất xảy ra do khiếm khuyết của container thì:

a)

Người chuyên chở chịu trách nhiệm về tổn thất đó.

b)

Người gửi hàng tự gánh mọi hậu quả phát sinh

c)

Người chuyên chở và người gửi hàng mỗi bên chịu trách nhiệm 50%.

d)

Cảng chịu trách nhiệm.

45.

Khi đóng xếp hàng vào container cần chú ý:

a)

Tổng trọng lượng container hàng (FCL) không vượt quá Payload ghi trên vỏ container.

b)

Tổng trọng lượng container hàng (FCL) không vượt quá Payload ghi trên vỏ container và cần tuân thủ quy định của các nước mà hàng hoá được vận chuyển đi qua.

c)

Tổng trọng lượng container hàng (FCL) không vượt quá MaxGross ghi trên vỏ container.

d)

Tổng trọng lượng container hàng (FCL) không vượt quá MaxGross ghi trên vỏ container và cần tuân thủ quy định của các nước mà hàng hoá được vận chuyển đi qua.

46.

Mục đích của phân bố đều trọng lượng hàng hoá trên mặt sàn container để:

a)

Tránh trọng lực tập trung ở một điểm làm cho mặt sàn và các dầm cạnh ngang chịu tải tại điểm đó phải hứng chịu quá mức, gây nứt gãy, cong vênh container.

b)

Đảm bảo hàng hoá không bị xê dịch trong suốt quá trình vận chuyển.

c)

Giảm chi phí vận chuyển hàng hoá

d)

Tăng cường độ bền của container bằng cách giảm trọng lượng hàng hoá.

47.

Khi trọng tâm container bị lệch sẽ gây ra vấn đề gì trong quá trình vận chuyển?

a)

Container sẽ ổn định hơn và dễ dàng điều khiển.

b)

Container có thể bị trượt nghiêng, lật úp hoặc rơi xuống.

c)

Hàng hoá trong container sẽ không bị ảnh hưởng.

d)

Không ảnh hưởng gì đến sự an toàn của vận chuyển

48.

Để có quyết định hợp lý trước khi đóng hàng vào container, cần nắm vững điều gì về hàng hoá?

a)

Xem xét trọng lượng và thể tích của hàng hoá

b)

Xem xét bao bì hàng hoá.

c)

Thời gian vận chuyển.

d)

Tình trạng hàng hoá về thể tích, trọng lượng, bao bì và đặc điểm lý hoá.

49.

Khi vận chuyển hàng hoá khó xác định trọng tâm, biện pháp nào sau đây nên được áp dụng?

a)

Đặt hàng hoá vào một góc trong cùng của container

b)

Sử dụng bọc ni lông, bìa carton bao lại.

c)

Sử dụng giá đỡ thích hợp, chèn đệm và chằng buộc để cố định vị trí hàng hoá.

d)

Đặt hàng hoá ở gần cửa container để dễ theo dõi

50.

Mục đích của chèn đệm và độn lót hàng hoá trong container là gì?

a)

Tránh hiện tượng hàng hoá bị nóng, hấp hơi.

b)

Tránh không cho hàng hoá tiếp xúc, va chạm gây hư hại cho nhau hoặc chính container

c)

Tránh hàng hoá bị xê dịch hoặc va chạm khi vận chuyển hay bốc xếp.

d)

Phân bổ đều trọng lượng hàng hoá trên mặt sàn container.

51.

Mục đích của gia cố hàng hoá trong container là gì?

a)

Tránh hiện tượng hàng hoá bị nóng, hấp hơi

b)

Tránh không cho hàng hoá tiếp xúc, va chạm gây hư hại cho nhau hoặc chính container.

c)

Tránh hàng hoá bị xê dịch hoặc va chạm khi vận chuyển hay bốc xếp.

d)

Phân bổ đều trọng lượng hàng hoá trên mặt sàn container.

52.

Đối với hàng hoá đóng trong hộp giấy bìa cứng có kích thước và trọng lượng khác nhau, khi xếp vào trong container cần sắp xếp thế nào để giảm thiểu nguy cơ xô lệch dẫn đến đổ ngã?

a)

Đặt các hộp nhẹ ở vị trí trung tâm

b)

Đặt các hộp nặng và có kích thước không đều ở vị trí trung tâm.

c)

Để tất cả các hộp ở các góc của container.

d)

Đặt tất cả các hộp theo chiều dọc trong container.

53.

Khi xếp hàng đóng bao túi nhiều tầng trong container, nên xếp theo chiều nào để giảm bớt áp lực lên bức vách container?

a)

Xếp theo chiều dọc container

b)

Xếp theo chiều ngang container

c)

Xếp theo chiều chéo container

d)

Xếp theo bất kỳ cách nào

54.

Khi xếp hàng đóng bao túi vào container, cần tuân thủ quy tắc nào sau đây để đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro?

a)

Chú ý đến độ bền của bao túi.

b)

Phân bổ đều trọng lượng hàng hoá.

c)

Phân bổ đều trọng lượng hàng trên mặt sàn container và tuân thủ định mức tải trọng tối đa.

d)

Hàng hoá được xếp chồng tối đa chiều cao bên trong của container.

55.

Khi xếp thùng tròn vào container, phương pháp nào giúp cố định thùng một cách hiệu quả?

a)

Xếp thùng vào phía trong cùng container, tránh xếp gần cửa container.

b)

Đặt thùng trên pallet và chèn buộc cẩn thận để cố định vị trí.

c)

Đặt các thùng trực tiếp chồng lên nhau.

d)

Đặt thùng nằm ngang

56.

Vì sao khi xếp pallet vào container cần phải chừa khoảng trống cách vách khoảng 20 cm?

a)

Để đảm bảo hàng hoá có thể dễ dàng lấy ra từ container

b)

Để phòng tránh va đập làm hư hỏng hàng hoá trong quá trình vận chuyển.

c)

Để có thể xếp thêm nhiều hàng hoá vào container.

d)

Để tăng khả năng chịu tải của container.

57.

Khi xếp pallet vào container, điều gì là quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả?

a)

Xếp pallet ngẫu nhiên mà không cần chú ý đến khoảng cách hoặc việc chằng buộc.

b)

Xếp pallet tự do trong container để dễ dàng di chuyển.

c)

Xếp pallet đúng kích thước container, chằng buộc cẩn thận và chừa khoảng trống cách vách.

d)

Để pallet chồng lên nhau mà không cần kiểm tra độ ổn định.

58.

Hàng hoá nào thường có yêu cầu nhiệt độ trong container từ -6 độ C trở xuống?

a)

Vắc xin, trứng, sữa

b)

Các loại thịt cá, tôm, bơ, kem....

c)

Các loại trái cây, trứng

d)

Các loại rau quả tươi, dược phẩm, phim ảnh.

59.

Khi xếp hàng lỏng và khí nguy hiểm dễ cháy nổ, độc hại, điều gì là quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả?

a)

Kiểm tra kỹ độ chắc chắn của nắp đậy. Tuân thủ quy tắc “Vào trước-Ra trước” FI – FO (First in – First out).

b)

Kiểm tra kỹ độ chắc chắn, kín nước của bồn, của nắp đậy đề phòng rò gỉ. Tuân thủ “quy tắc vận chuyển hàng nguy hiểm” của IMO (IMDG Code) và các biện pháp phòng tránh thích hợp cho từng loại.

c)

Kiểm tra kỹ độ chắc chắn, kín nước của bồn, của nắp đậy đề phòng ro gỉ. Tuân thủ “quy tắc hàng nặng bên dưới, nhẹ bên trên”.

d)

Kiểm tra kỹ độ chắc chắn, kín nước của bồn, của nắp đậy đề phòng ro gỉ. Tuân thủ quy tắc hàng nặng bên dưới, nhẹ bên trên.

60.

Vì sao cần tránh xếp hàng hoá vượt quá vạch đỏ (red line) trong container lạnh?

a)

Chừa khoảng cách tránh hàng hoá va chạm lẫn nhau.

b)

Tránh tắc nghẽn không khí và đảm bảo gió lưu thông tốt trong container

c)

Tăng khả năng chứa hàng hoá trong container

d)

Giảm chi phí vận chuyển và tăng hiệu quả sử dụng tối đa không gian bên trong

61.

Vì sao cần ngăn cách giữa các loại hàng hoá trong container khi xếp hỗn hợp?

a)

Vì để tiết kiệm không gian và giảm chi phí vận chuyển

b)

Vì để tránh các loại hàng hoá tương tác với nhau gây hư hỏng hoặc nguy hiểm.

c)

Vì để các hàng hoá dễ lấy ra và di chuyển bên trong container.

d)

Tránh tắc nghẽn không khí và đảm bảo gió lưu thông tốt trong container .

62.

FCL là từ viết tắc của thuật ngữ nào trong vận chuyển hàng hoá?

a)

Fast Cargo Load.

b)

Full Container Load.

c)

Freight Cargo Logistics.

d)

Fast Container Load.

63.

LCL là viết tắc của thuật ngữ nào trong vận chuyển hàng hoá?

a)

Less Cargo Load.

b)

Less Container Load.

c)

Large Cargo Load.

d)

Large Container Load.

64.

CY là viết tắc của thuật ngữ nào trong vận chuyển hàng hoá?

a)

Cargo Yard.

b)

Container Yard.

c)

Container Yardage.

d)

Cargo Yield.

65.

CFS là viết tắc của thuật ngữ nào trong vận chuyển hàng hoá?

a)

Container Freight Service.

b)

Cargo Freight Station.

c)

Container Freight Station.

d)

Cargo Forwarding Station.

66.

LCL là phương thức vận chuyển như thế nào?

a)

Một khách hàng sử dụng toàn bộ không gian của container

b)

Hàng hoá của nhiều khách hàng được chia sẻ trong một container

c)

Vận chuyển hàng hoá chỉ bằng tàu vận tải lớn.

d)

Vận chuyển hàng hoá bằng nhiều phương tiện khác nhau.

67.

Phương pháp nhận nguyên, giao nguyên (FCL/FCL), chi phí đóng hàng và dỡ hàng ra khỏi container thuộc về ai?

a)

Người chuyên chở.

b)

Chủ hàng.

c)

Bên giao nhận.

d)

Cảng biển.

68.

Phương pháp nhận nguyên, giao nguyên (LCL/LCL), chi phí đóng hàng và dỡ hàng ra khỏi container thuộc về ai?

a)

Người chuyên chở.

b)

Chủ hàng.

c)

Bên giao nhận.

d)

Người gom hàng.

69.

Master Bill of Lading (Master B/L) là gì?

a)

Vận đơn chủ

b)

Vận đơn gom hàng

c)

Vận đơn bên bán

d)

Vận đơn bên mua

70.

House Bill of Lading (House B/L) là gì?

a)

Vận đơn chủ

b)

Vận đơn nhà

c)

Vận đơn bên bán

d)

Vận đơn bên mua

71.

“Shipper” trên Bill of Lading (B/L) là nghĩa là gì?

a)

Người vận chuyển

b)

Người gửi hàng

c)

Người nhận hàng

d)

Đại lý

72.

“Consignee” trên Bill of Lading (B/L) là nghĩa là gì?

a)

Người vận chuyển

b)

Người gửi hàng

c)

Người nhận hàng

d)

Đại lý

73.

Hình thức giao hàng “CY/CY” còn được gọi là phương pháp gì?

a)

Giao nguyên, nhận nguyên (FCL/FCL)

b)

Giao lẻ, nhận lẻ (LCL/LCL)

c)

Giao nguyên, nhận lẻ (FCL/LCL)

d)

Giao lẻ, nhận nguyên (LCL/FCL)

74.

Hình thức giao hàng “CFS/CFS” còn được gọi là phương pháp gì?

a)

Giao nguyên, nhận nguyên (FCL/FCL)

b)

Giao lẻ, nhận lẻ (LCL/LCL)

c)

Giao nguyên, nhận lẻ (FCL/LCL)

d)

Giao lẻ, nhận nguyên (LCL/FCL)

75.

Người chuyên chở thường ghi chú trên vận đơn câu “Việc đóng hàng, chất xếp, chèn lót, kiểm đếm và niêm phong container do người gửi hàng” với mục đích gì?

a)

Tránh trách nhiệm với chất lượng hàng hoá bên trong container.

b)

Tránh trách nhiệm đối với việc giao hàng đúng thời gian cam kết.

c)

Tránh trách nhiệm đối với hàng hoá nếu niêm phong và kẹp chì vẫn còn nguyên vẹn khi giao ở cảng đích.

d)

Tránh trách nhiệm với việc đóng gói hàng hoá đúng quy cách.

76.

Cước vận chuyển SOC (Shipper Owned Container) sẽ được tính như thế nào so với container của người chuyên chở (COC)?

a)

Cước vận chuyển SOC sẽ cao hơn vì người gửi hàng phải chịu trách nhiệm bảo trì container.

b)

Cước vận chuyển SOC sẽ thấp hơn vì người gửi hàng không phải trả phí thuê container.

c)

Cước vận chuyển SOC sẽ bằng cước vận chuyển COC do vẫn chiếm một chỗ trên phương tiện vận tải.

d)

Cước vận chuyển SOC sẽ cao hơn vì chi phí đóng hàng vào trong container do người vận chuyển chịu.

77.

Phí “DEM – Demurrage charge” được áp dụng khi nào?

a)

Khi container được trả lại trước thời gian quy định

b)

Khi hàng hoá được giao đúng hạn và không có sự cố

c)

Khi container lưu tại bãi quá thời gian miễn phí (Free time).

d)

Khi hàng hoá không được bảo vệ đầy đủ trong container

78.

Phí “DET – Detention charge” được áp dụng khi nào?

a)

Khi container được lưu quá thời gian miễn phí tại cảng

b)

Khi container được lưu quá thời gian miễn phí tại kho khách hàng

c)

Khi hàng hoá bị mất hoặc hư hỏng

d)

Khi container bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển

79.

Tàu LO-LO (Lift on – Lift off) là loại tàu nào?

a)

Loại tàu mà container được xếp/dỡ qua mạn tàu sử dụng loại cẩu trang bị trên tàu hoặc cẩu bờ để bốc hoặc dỡ.

b)

Loại tàu được thiết kế để chở các loại hàng hoá có bánh xe tự di chuyển lên xuống tàu.

c)

Loại tàu chuyên dùng để chở sà lan đã xếp đầy hàng hoặc container.

d)

Loại tàu được thiết kế vừa chở container vừa chở dầu.

80.

Tàu RO-RO (Roll on – Roll off) là loại tàu nào?

a)

Loại tàu mà container được xếp/dỡ qua mạn tàu sử dụng loại cẩu trang bị trên tàu hoặc cẩu bờ để bốc hoặc dỡ.

b)

Loại tàu được thiết kế để chở các loại hàng hoá có bánh xe tự di chuyển lên xuống tàu.

c)

Loại tàu chuyên dùng để chở sà lan đã xếp đầy hàng hoặc container.

d)

Loại tàu được thiết kế vừa chở container vừa chở dầu.

81.

Trong chuyên chở hàng hoá bằng container, thuật ngữ “gom hàng” (Consolidation) nghĩa là gì?

a)

Là quá trình giao nhận hàng hoá bên trong container.

b)

Là quá trình đóng gói hàng hoá vào container.

c)

Là quá trình kết hợp các lô hàng nhỏ từ nhiều người gửi hàng khác nhau vào cùng một container.

d)

Loại tàu được thiết kế vừa chở container vừa chở dầu.

82.

Một trong những yếu tố cần phải kiểm tra khi gom hàng (Consolidation) là gì?

a)

Chỉ chọn các loại hàng hoá cùng màu sắc.

b)

Đảm bảo rằng hàng hoá có thể chịu được nhiệt độ môi trường bên ngoài.

c)

Đảm bảo không có hàng hoá nào trong cùng container có tính chất, tương phản hoặc kỵ nhau; đặc điểm hình dáng bên ngoài không thích hợp cho việc xếp hỗn hợp

d)

Đảm bảo tất cả hàng hoá có cùng kích thước.

83.

Người giao nhận hoặc công ty vận tải muốn trở thành người gom hàng cần có điều kiện nào để đảm bảo an toàn cho hàng hoá và tận dụng hết dung tích của container?

a)

Quan hệ rộng rãi với người vận tải.

b)

Phải có đại lý ở các cảng nước ngoài.

c)

Tham gia bảo hiểm trách nhiệm với các Hội vận tải đi suốt (TT Club)

d)

Có đội ngũ cán bộ hiểu biết luật lệ và nghiệp vụ vận chuyển bằng container, có đủ kinh nghiệm và kỹ thuật đóng gói hàng hoá vào container.

84.

Vận đơn gom hàng là gì?

a)

Một chứng từ do người gửi hàng cấp để xác nhận việc vận chuyển hàng hoá

b)

Một chứng từ vận tải do người giao nhận cấp cho các chủ hàng lẻ khi nhận hàng từ các chủ hàng để vận chuyển bằng đường biển hoặc đường hàng không

c)

Một chứng từ xác nhận việc đóng gói hàng hoá.

d)

Một chứng từ cho phép người gửi hàng trực tiếp vận chuyển hàng hoá

85.

Mạng lưới đường sắt quốc gia Việt Nam đến năm 2022 có tổng chiều dài:

a)

515,46 km

b)

1435 km

c)

2.646,9 km

d)

3.315 km

86.

Khổ đường sắt tiêu chuẩn hiện nay rộng bao nhiêu?

a)

1.000 mm

b)

1.435 mm

c)

1.524 mm

d)

914 mm

87.

Tại Việt Nam, khổ đường sắt nào đang chiếm hơn 80% tổng chiều dài mạng lưới đường sắt quốc gia?

a)

1.000 mm

b)

1.435 mm

c)

1.524 mm

d)

Khổ đường lồng (1.000 và 1.435 mm)

88.

Đâu là ưu điểm của vận tải đường sắt?

a)

Phù hợp để vận chuyển hàng hoá với khoảng cách ngắn, trọng lượng nhỏ.

b)

Chi phí vốn đầu tư lớn.

c)

An toàn, ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết.

d)

Tốc độ chậm so với các loại hình vận tải khác do phải dừng lại nhiều lần ở các nhà ga.

89.

Đâu là nhược điểm của vận tải đường sắt?

a)

Không phù hợp để vận chuyển hàng hoá với khoảng cách ngắn, trọng lượng nhỏ.

b)

An toàn, ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết.

c)

Giá thành vận chuyển rẻ.

d)

Thân thiện với môi trường

90.

Trong chuyên chở hàng hoá, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của toa xe chủ yếu bao gồm các chỉ tiêu nào?

a)

Trọng tải, kích thước bên ngoài, số lượng bánh xe.

b)
  • Trọng tải, dung tích, kích thước bên trong, số trục bánh xe.

c)

Dung tích, tốc độ vận chuyển, số lượng toa xe.

d)

Kích thước bên trong, số lượng hành khách, loại động cơ

91.

Tại Việt Nam, không kể các tuyến đường sắt tốc độ cao đô thị, tốc độ chạy tàu trên các tuyến khai thác lớn đạt:

a)

Vận tốc tàu hàng khoảng 40-50 km/giờ và tàu khách khoảng 60-70 km/giờ .

b)

Vận tốc tàu hàng khoảng 50-60 km/giờ và tàu khách khoảng 60-0 km/giờ .

c)

Vận tốc tàu hàng khoảng 50-60 km/giờ và tàu khách khoảng 80-90 km/giờ .

d)

Vận tốc tàu hàng khoảng 70-80 km/giờ và tàu khách khoảng 100-120 km/giờ .

92.

Toa xe G là:

a)

A. Toa xe thùng kín, có mui, thành cao thường được chở hàng hoá lẻ, hàng bao kiện cần bảo quản kín.

b)

Toa xe xi téc thường được dùng để chở chất lỏng như xăng dầu, nước mắm, …

c)

Toa xe chở container .

d)

Toa xe mặt võng

93.

Toa xe Mc là:

a)

Toa xe thùng kín, có mui, thành cao thường được chở hàng hoá lẻ, hàng bao kiện cần bảo quản kín.

b)

Toa xe xi téc thường được dùng để chở chất lỏng như xăng dầu, nước mắm, …

c)

Toa xe chở container .

d)

Toa xe mặt võng

94.

Toa xe mặt võng MVT là:

a)

Là chuyên chở container lạnh.

b)

Là toa xe hành lý.

c)

Toa xe chở container .

d)

Là toa xe mặt bằng bệ lõm ở giữa để chở hàng siêu trường.

95.

Hàng hoá vận chuyển theo hình thức nguyên toa là:

a)

Hàng hoá được xếp chung với nhiều người gửi hàng khác nhau.

b)

Hàng hoá chuyên chở xếp trên một toa xe, có cùng một người gửi hàng, một người nhận hàng, một ga đi, một ga đến.

c)

Hàng hoá được vận chuyển trên nhiều phương tiện khác nhau.

d)

Hàng hoá chỉ được vận chuyển bằng container.

96.

Loại hàng hoá nào sau đây phải thực hiện vận tải theo hình thức nguyên toa:

a)

Động vật sống.

b)

Thi hài, linh cữu.

c)

Cả A & B đều đúng.

d)

Cả A & B đều sai.

97.

Trong vận tải đường sắt tại Việt Nam, loại hàng hoá nào sau đây được ưu tiên đầu tiên để thực hiện vận tải hàng hóa:

a)

Hàng nguy hiểm; thi hài, hài cốt

b)

Hàng hóa nhận trước được vận chuyển trước.

c)

Hàng hóa vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d)

Động vật sống, hàng mau hỏng, hàng nhanh giảm trọng lượng

98.

Trong vận tải đường sắt tại Việt Nam, loại hàng hoá nào sau đây được ưu tiên đầu tiên để thực hiện vận tải hàng hóa:

a)

Hàng nguy hiểm; thi hài, hài cốt

b)

Hàng hóa nhận trước được vận chuyển trước.

c)

Động vật sống, hàng mau hỏng.

d)

àng nhanh giảm trọng lượng

99.

Quyền nào dưới đây là của Doanh nghiệp (người chuyên chở) trong kinh doanh vận tải

hàng hóa trên đường sắt:

a)

Từ chối vận chuyển hàng hóa không đúng theo quy định về đóng gói, bao bì, ký hiệu, mã hiệu hàng hóa và các loại hàng hóa bị cấm vận chuyển.

b)

Ủy quyền cho một tổ chức, cá nhân thay mặt thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng vận tải theo quy định.

c)

Yêu cầu người gửi hàng tự cung cấp toa xe chở hàng phù hợp nối với đoàn tàu.

d)

Yêu cầu bắt buộc phải có người áp tải với mọi loại hàng hóa được gửi vận chuyển.

100.

Trong vận tải đường sắt, khi không có thỏa thuận trước, người thuê vận tải phải tập kết đủ hàng hóa, đúng địa điểm xếp hàng hóa được chỉ định vào lúc nào?

a)

Ít nhất trước 02 giờ cấp toa.

b)

Ít nhất trước 02 giờ cấp toa và không sớm hơn 12 giờ.

c)

Trước 06 giờ cấp toa.

d)

Trước 06 giờ cấp toa và không quá 24 giờ.

101.

Trong vận tải đường sắt Việt Nam, kỳ hạn vận chuyển được tính như sau?

a)

Là thời gian tàu bắt đầu khởi hành đến khi tàu đến ga nhận hàng.

b)

Là thời gian từ khi tàu đưa toa hàng vào vị trí chỉ định như thông báo đến khi hàng hóa

c)

Là thời gian từ khi doanh nghiệp nhận hàng hóa và tuân thủ thủ tục ở ga gửi cho đến khi doanh nghiệp báo tin hàng đến cho người nhận.

d)

Là thời gian từ khi doanh nghiệp nhận hàng hóa và tuân thủ thủ tục ở ga gửi đến khi khách hàng lấy hàng ra khỏi ga đến

102.

Trong vận tải đường sắt Việt Nam, nếu không có thỏa thuận trong hợp đồng vận tải, thời

gian chạy trên đường của hàng nguyên toa được quy định thế nào?

a)

Tính từ 0 (không giờ) sau ngày doanh nghiệp nhận chở và cứ 300 km hoặc không đủ 300 km tính là 1 ngày.

b)

Tính từ thời điểm doanh nghiệp cung cấp toa hàng và cứ 300 km hoặc không đủ tính là 1 ngày.

c)

Tính từ thời điểm tàu bắt đầu khởi hành và cứ 250 km hoặc không đủ tính 1 ngày.

d)

Tính từ thời điểm tàu bắt đầu khởi hành và cứ 300 km hoặc không đủ tính 1 ngày.

103.

Trong vận tải đường sắt Việt Nam, nếu không có thỏa thuận trong hợp đồng vận tải, thời

gian chạy trên đường của hàng lẻ được quy định thế nào?

a)

Tính từ 0 (không giờ) sau ngày doanh nghiệp nhận chở và cứ 300 km hoặc không đủ 300 km tính là 1 ngày.

b)

Tính từ thời điểm doanh nghiệp cung cấp toa hàng và cứ 300 km hoặc không đủ tính là 1 ngày.

c)

Tính từ thời điểm tàu bắt đầu khởi hành và cứ 250 km hoặc không đủ tính 1 ngày.

d)

Tính từ 0 (không giờ) sau ngày doanh nghiệp nhận chở và cứ 250 km hoặc không đủ 250 km tính là 1 ngày.

104.

Trong vận tải đường sắt Việt Nam, với hàng hóa nguy hiểm thuộc loại dễ cháy, dễ nổ; chất độc, chất phóng xạ; thi hài, hài cốt khi quá kỳ hạn nhận mà người nhận hàng chưa nhận hoặc chưa đưa ra hết khỏi ga, doanh nghiệp (người vận chuyển) cần phải làm gì?

a)

Đưa vào kho riêng.

b)

Yêu cầu người gửi hàng lấy hàng.

c)

Báo với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

d)

Tiến hành tiêu hủy.

105.

Ai là người chịu toàn bộ trách nhiệm về nội dung ghi trên “Giấy gửi hàng”?

a)

Doanh nghiệp (người vận chuyển).

b)

Người gửi hàng.

c)

Nhân viên hóa vận.

d)

Lái tàu.

106.

Ai là người lập “Hóa đơn gửi hàng”?

a)

Người gửi hàng.

b)

Nhân viên xếp dỡ.

c)

Nhân viên hóa vận.

d)

Lái tàu.

107.

Thời điểm đường sắt chính thức nhận chở hàng là khi nào?

a)

Hàng hóa được tập kết tại kho hàng.

b)

Hàng hóa được xếp lên toa xe.

c)

Hàng hóa được xếp lên toa xe, hoàn tất các thủ tục chuyên chở và Đường sắt giao cho người thuê vận tải liên 2 của hóa đơn gửi hàng hóa.

d)

Là giờ tàu khởi hành và hàng đã được xếp lên toa xe.

108.

Trong vận tải đường săt Việt Nam, việc xếp dỡ hàng hóa phải tiến hành như thế nào?

a)

Xếp dỡ trong giờ hành chánh, trừ thứ bảy và chủ nhật.

b)

Xếp dỡ liên tục các ngày, đêm trong tuần, trừ thứ bảy và chủ nhật.

c)

Xếp dỡ liên tục trong giờ hành chính từ thứ hai đến chủ nhật.

d)

Xếp dỡ liên tục cả ngày lẫn đêm, ngày tết, ngày lễ, chủ nhật ở mọi điều kiện thời tiết.

109.

Cước vận tải và các khoản phí của Đường sắt Việt nam được xác định căn cứ vào những yếu tố nào?

a)

Trọng lượng hàng.

b)

Khoảng cách vận chuyển.

c)

Bậc cước, Trọng lượng; khoảng cách vận chuyển; chất lượng dịch vụ.

d)

Trọng lượng; khoảng cách vận chuyển, chất lượng dịch vụ; tuyến chính, tuyến phụ