Font size
WorksheetsChương 6
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Các Barbiturat thường được chia làm mấy loại ?
2
3
4
5
Câu nào sau đây đúng khi nói về tính chất hóa học của Acid Barbituric ?
Tính baze mạnh
Tính Acid mạnh
Trung tính
Tất cả đều sai
Triệu trứng ngộ độc của Phenobarbital gồm triệu trứng nào sau đây, chọn đáp án đúng ?
Mờ mắt, mạch nhanh, co giật
Đau bụng, rối loạn tiêu hóa
Nhức đầu, chóng mặt,nôn mửa
Buồn ngủ, mất dần phản xạ
Phản ứng nào sau đây thấy xuất hiện các tinh thể đặc trưng của các Barbiturat ?
Phản ứng tác dụng với thuốc thử Millon trong môi trường trung tính hay acid
Phản ứng với Dithizon
Phản ứng tác dụng với H2SO4
Phản ứng Parris
Barbiturat được chuyển hóa ở đâu và được đào thải ở nước tiểu ở dạng nào ?
Chuyển hóa ở gan, sau đó đào thải ra nước tiểu ở nguyên dạng hay các chất chuyển hóa
Chuyển hóa ở thận, sau đó đào thải ra nước tiểu ở dạng nguyên dạng hay các chất chuyển hóa
Không chuyển hóa, sau đó đào thải ra nước tiểu ở dạng nguyên dạng hay các chất chuyển hóa
Chuyển hóa ở gan và thận, sau đó đào thải ra nước tiểu ở dạng nguyên dạng hay các chất chuyển hóa
Barbiturat có tác dụng ngắn (1-3h) chứa thành phần nào sau đây ?
Barbital, Phenolbarbital, Butobarbital, Primidone
Amorbarbital, Heptabarbital
Methohexithal, Thiopental
Pentobarbital, Cyclobarbital
Cách xử trí khi ngộ độc của Phenobarbital :
Cho uống dd Lugol, tamin
Dùng Valium hay Thiopental
Cho uống than hoạt hoặc sorbitol 1-2g/kg
Rửa dạ dày bằng NaHCO3
Barbiturat dễ tạo phức với kim loại nào ?
Cu2+, Co2+, Na+
Cu2+, Hg2+, Ca2+
Co2+, Hg2+, Na+
Không câu nào ở trên đúng
Cho tỷ số [Barbiturat/máu]/[Barbiturat/gan]. Nếu tỷ số khoảng 1 thì :
Nạn nhân uống liều thấp
Nạn nhân uống liều trung bình
Ngộ độc trường diễn
Nạn nhân uống liều rất cao
Sản phẩm ngưng tụ của Ure với Acid Malonic là chất nào sau đây ?
Acid barbituric
Acid prussic
Acid cyanhhydric
Acid nitric
Hô hấp nhân tạo có thể áp dụng cho trường hợp nhiễm chất độc nào sau đây?
Phenobarbital, Clo
Phosgen, HCN
HCN, Clo
Phenobarbital, Co
Câu nào sau đây sai?
Acid barbituric là sản phẩm ngưng tụ của ure với acid malonic.
Phức của barbiturat với ion kim loại ít tan trong dung môi hữu cơ.
Barbiturat thăng hoa trong chân không ở 170 - 1800C
Các barbiturat ít tan trong nước và ete dầu hỏa.
Chọn câu đúng:
Người bị ngộ độc do phenobarbital đồng tử giãn, mất hết phản xạ với ánh sáng.
Barbiturat được chuyển hóa ở gan, sau đó được đào thải qua nước tiểu ở dạng nguyên chất hay các chất chuyển hóa.
Barbital đào thải qua nước tiểu với 60 - 85% nguyên dạng.
Tỷ số Wright không có giá trị đối với các trường hợp đã uống phenobarbital từ 12 - 15h
Các barbiturat loại có tác dụng ngắn và rất ngắn dùng gây mê.
Ngộ độc chất nào sau đây gây giãn đồng tử, hạ huyết áp?
Phenobarbital, metanol, HCN
Etanol, metanol, amphetamin
Amphetamin, morphin, heroin
Phenobarbital, atropin, etanol
Khi định lượng các barbiturat bằng phương pháp đo quang, bước sóng để đo cường độ là:
546nm
565nm
580nm
496nm
Loại barbiturat nào sau đây có thời gian gây ngủ kéo dài từ 8 - 12h?
Amobarbital, barbital, primidone
Barbital, phenobarbital, primidone
Butobarbital, amorbarbital, pentobarbital
Butorbarbital, barbital, heptabarbital
Ion kim loại nào dễ tạo phức với các barbiturat?
Cu2+, Al3+, Hg2+
Fe2+, Co2+, Zn2+
Fe3+, Cu2+, Al3+
Cu2+, Co2+, Hg2+
Dung môi dùng trong phương pháp sắc ký giấy để phân biệt các barbiturat là:
n-butanol
n-propanol
Etanol
Metanol
Trong trường hợp ngộ độc cấp tính Phenobarbital:
Đồng tử giãn
Đồng tử co lại
Đồng tử không còn phản xạ với ánh sáng
Đồng tử giãn nhưng vẫn còn phản xạ với ánh sáng
Tỷ số Wright chỉ có giá trị với các trường hợp đã uống barbiturat:
Dưới 12h
Dưới 36h
Dưới 48h
A, B, C đều đúng
Trong trường hợp ngộ độc barbituric, chất nào sau đây có thể làm tăng đào thải barbituric?
Than hoạt tính
Strychnin
Natri bicarbonat
Oxy cao áp
Tìm câu đúng khi nói về barbiturat:
Ít tan trong nước, ete dầu hỏa
Tan nhiều trong nước, ete dầu hỏa
Khó bị hấp phụ bởi than hoạt, silicagel
Chỉ A và C đúng
Liều độc có thể gây nguy hại đến tính mạng của barbituric?
2 - 8 lần liều gây ngủ
6 - 12 lần liều gây ngủ
3 - 10 lần liều gây ngủ
5 - 10 lần liều gây ngủ
Dựa theo thời gian gây ngủ, người ta chia barbituric thành mấy loại? Chọn câu sai:
3
5
2
Tất cả đều đúng
Trong các barbituric sau, loại nào có thời gian gây ngủ ngắn nhất?
Thiopental
Amobarbital
Phenobarbital
Tất cả đều đúng
Một số dược phẩm làm tăng độc tính của cồn?
Barbituric
Thuốc chống co giật
Cloralhydrat
Chỉ có C đúng
Barbiturat loại nào sau đây có O ở vị trí C2 thay cho S?
Alphenal
Brallobarbital
Thiobarbiturat
Allobarbital
Trong phản ứng Parris, có thể phát hiện được bao barbiturat với hàm lượng bao nhiêu?
10-5g
2.10-5g
3.10-5g
2,87.10-5g
Các barbiturat có tác dụng gây mê là:
Amobarbital, Heptabarbital
Barbital, Phenobarbital
Butobarbital, Primidone
Methohexital, Thiopental
Các chất độc Barbiturat khi vào cơ thể thường được phân bố ở cơ quan nào:
Phổi
Hồng cầu
Gan
Mỡ
Các triệu chứng ngộ độc Phenobarbital:
Mất hết phản xạ gân xương, phản xạ giác mạc
Hạ thân nhiệt, đồng tử giãn
Gỉam thông khí phế nang, nhịp thở chậm và nông
Tất cả đều đúng
Các phổ UV của Barbiturat phụ thuộc vào
pH của dung dịch
Loại Barbiturat
Nồng độ của dung dịch
A, B đều đúng
Khi ngộ độc cấp tính Phenobarbital thì đồng tử
Giãn ra
Co lại nhưng vẫn còn phản xạ với ánh sang
Không ảnh hưởng đến đồng tử
Đồng tử không phản xạ với ánh sáng
Triệu chứng ngộ độc Phenobarbital
Rối loạn tuần hoàn, huyết áp hạ, trụy tim mạch
Co mạch, rối loạn hô hấp, nhịp thở nhanh và sâu
Bệnh ngân hôn mê và chết do liệt hô hấp, phù não, suy thận cấp
Câu A và C đúng
Chọn câu đúng trong triệu chứng ngộ độc Phenobarbital
Rối loạn tuần hoàn huyết, tăng huyết áp, trụy tim mạch
Tăng lưu lượng hô hấp, tăng thông khí phế nang
Rối loạn hô hấp, nhịp thở nhanh và sâu
A, B, C đều sai
Các Barbiturat hấp thu nhanh nhất ở đâu
Niêm mạc dạ dày
Niêm mạc ruột non
Niêm mạc ruột già
Tất cả đều đúng
Primidone là loại Barbiturat có tác dụng
Ngắn
Dài
Rất ngắn
Trung bình
Acid barbituric là sản phẩm ngưng tụ của ure với:
Acid picric
Acid uric
Acid malonic
Acid acetic
Đồng tử giãn nhưng vẫn còn phản xạ với ánh sáng là biểu hiện của ngộ độc nào sau đây?
Ngộ độc cấp tính phenobarbital
Ngộ độc trường diễn
A, B đều sai
A, B đều đúng
Chất giải độc đặc hiệu và biện pháp tăng cường giải độc nào được dung trong trường hợp ngộ độc barbituric:
Oxy cao áp
Strychnin
Truyền tĩnh mạch dd natribicarbonat 1,4%
Vitamin C
Có thể dùng các biện pháp nào sau đây để tăng đào thải barbiturat:
Gây lợi tiểu cưỡng bức bằng cách truyền dd NaCl 0,9% hoặc glucose5%
Gây lợi niệu thẩm thấu bằng cách truyền tĩnh mạch chậm dd mannitol
kiềm hóa huyết tương , truyền tĩnh mạch dd NaHCO3 1,4%
A, B,C đều đúng
Tỉ số Wright:
[barbiturat / máu]: [barbiturat / gan]
Tỉ số khoảng 1
Ngộ độc trường diễn
A, B,C điều đúng
Tỉ số barbiturat :
[barbiturat / máu ]: [barbiturat /gan ]
[ barbiturat / gan ]: [barbiturat /máu ]
[ barbiturat / máu ]:[ barbiturat /thận ]
[barbiturat /thận ]:[barbiturat / máu ]
Tỉ số barbiturat :
[barbiturat / máu ]: [ barbiturat / gan ]
Tỉ số này có giá trị đối với các trường hợp đã uống từ 12-15 h trở lên
Tỉ số >>1, nạn nhân đã uống 1 liều rất cao
A, C đúng
Theo Kohn- Abrest Nạn nhân đã uống 1 liều tới vài gam thì:
Tìm thấy 3 decigam barbiturat trong phủ tạng nạn nhân
Tìm thấy vài mg barbiturat trong phủ tạng nạn nhân
Tìm thấy vài gam barbiturat trong phủ tạng nạn nhân
A,B,C đều sai
Theo Kohn-Abrest thì nếu tìm thấy vài centigam barbiturat trong phủ tạng nạn nhân thì có nghĩa là:
Nạn nhân uống 1 liều không quá 2 gam
Nạn nhân đã uống 1 liều không quá 1 gam
Nạn nhân đã uống 1 liều tới vài gam
A,B,C đều
Barbiturat được chuyển hóa ở đâu:
Gan
Thận
Ruột
Acid barbituric là sản phẩm ngưng tụ của?
Uric và alanin
Urê và acid malonic
Urê và acid benzoic
Urê và base
Barbiturat có thời gian ngủ là 1-3 giờ thuộc loại?
Tác dụng trung bình
Tác dụng ngắn
Tác dụng dài
Tác dụng rất ngắn
Độc tính của phenobarbital?
Co đồng tử, tim đập nhanh, chóng mặt
Gây co cứng, vàng da
Buồn ngủ, giãn đồng tử, rối loạn hô hấp
Khó thở, sốt liên tục
Chọn phát biểu đúng nhất:
Babiturat được chuyển hóa ở ruột, đào thải ra phân
Xử lí ngộ độc bằng cách gây nôn
Barbiturat chuyển hóa ở gan, đào thải ra nước tiểu nguyên dạng hay các chất chuyển hóa
Bubiturat được chia làm hai loại: Barbiturat thế ở 3 vị trí 1,5,5 và thế ờ 2 vị trí 5,5
Phản ứng dương tính với burbiturat khi các chất có nhóm?
-CH2-CH2-CHO
CH2=CH-CH3
-CO-NH-CO-
NH2-CH2-CH3
Chọn câu đúng: Phương pháp kiểm nghiệm định tính
Barbiturat tác dụng với thuốc thử Millon trong môi trường trung tính hay base cho tủa trắng ngả sang xám
Hòa tan barbiturat trong H2SO4
Phản ứng Parris tạo phức có màu đỏ với Cobalt nitrat và dietylamin trong metanol
Dùng phương pháp sắc ký cột để phân biệt các barbiturat
Barbiturat dẫn xuất thế 5,5 có cực đại hấp thu ở pH
340 nm
500nm
240nm
546nm
Cyclobarbital thuộc loại tác dụng:
Trung bình
Ngắn
Rất ngắn
Dài
Barbiturat thăng hoa trong chân không ở nhiệt độ ?
130-1400c
140-1500c
160-1700c
170-1800c
Ion kim loại dễ tạo phức với Barbiturat ?
Cu2+
Co2+
Hg2+
A, B, C đều đúng
Amobarbibutat là Barbiturat có tác dụng ?
Rất dài
Trung bình
Rất ngắn
Ngắn
Câu nào sau đây đúng:
Acid barbituric có tính acid yếu hơn các dẫn xuất
Dễ tan trong dung dịch acid đậm đặc
Không bị phân hủy khi có nước
Tất cả đều sai
Phức của Barbiturat với ion kim loại có tính chất gì?
Không màu, dễ tan trong dung môi, khó phân hủy trong nước.
Có màu đặc trưng, dễ tan trong dung môi, bị phân hủy trong nước.
Có màu đặc trưng, khó tan trong dung môi, bị phân hủy trong nước.
Không màu, ít tan trong dung môi, tan trong dầu.
Trong phương pháp định tính, Barbiturat tác dụng với thuốc thử Millon trong môi trường trung tính có hiện tượng?
Xuất hiện tủa màu trắng rồi tủa tan.
Tủa màu trắng chuyển sang sám.
Tủa có màu vàng ngã sang nâu.
Không hiện tượng.
Phổ hấp thu cực đại của Thiobarbiturat khi ở PH = 10 - 10,5 là bao nhiêu?
235 nm.
285 nm.
243 nm.
A&B đều đúng.
Dùng Phenolbarbiturat với liều gấp 5 - 10 lần liều ngủ có thể gây ra?
Tăng lưu lượng hô hấp, tăng thông khí phế nang.
Giảm lưu lượng hô hấp, giảm thông khí phế nang.
Đồng tử co lại nhưng vẫn phản xạ với ánh sáng.
Tăng lưu lượng hô hấp, huyết áp tăng.
Thuốc thử để phát hiện Barbiturat trong phương pháp sắt ký giấy là?
Dung dịch KMn04 20/00 , dung dịch HgNO3.
Dung dịch KMn04 10/00 , dung dịch HgNO3.
Dung dịch KMn04 20/00 , dung dịch HgCl2 - diphenylcarbazon.
Dung dịch AgNO3 , dung dịch HgCl2 - diphenylcarbazon.
Acid barbituric là sản phẩm ngưng tụ của acid malonic với?
Ure
Acid sucxinic
Acid glutaric
Acid adipic
Có thể dùng phương pháp nào để định tính barbiturat?
Sắc kí giấy
Sắc kí lớp mỏng
Dùng phản ứng Parris
Tất cả đều đúng
Các thuốc làm tăng tác dụng của Phenobarbital?
Phenylbutazol
Thuốc an thần kinh
A, B đúng
A, B sai
Trong phương pháp đo quang, mẫu thử được chiết xuất với chloroform trong môi trường gì?
Môi trường Acid
Môi trường base
Môi trường trung tính
Tất cả đều sai
Chọn câu đúng:
Barbital nhóm thế R1 và R2 giống nhau
Barbital nhóm thế R1 khác R2
Chỉ câu B đúng
Cả A và B đều sai
Các barbiturat có nhóm thế R1 và R2 giống nhau?
Barbital, Allobarbital
Amobarbital, Barbital
Aphenal, Allobarbital
Barbital, Aphenal
Barbital có tên IUPAC là gì?
5 - ally - 5 - phenyl - barbiturat
5,5 - diethylbarbiturat
5,5 - diallybarbiturat
5 - ethyl - 5 - phenylbarbiturat
Các barbiturat gây ngủ từ 8-12g là?
Barbital, Primidone, Butobarbital
Heptabarbital, Primidone, Amobarbital
Barbital, Pentobarbital, Primidone
Barbital, Butobarbital, Amobarbital
Thiopental là chất:
Tác dụng ngắn
Tác dụng rất ngắn
Tác dụng dài
Tác dụng trung bình
Khi dùng Phenobarbital chống động kinh dùng liều?
Liều trung bình
Liều cao
A, B đúng
A, B sai
Phenobarbital hấp thu tốt qua đường gì?
Qua đường tiêu hóa
Tiêm dưới da
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Chống chỉ định khi dùng phenolbarbital?
Suy hô hấp
Suy gan nặng
Rối loạn chuyển hóa porphyrin
Tất cả đều đúng
Thiobartiturat Oxy được thay thế bởi lưu huỳnh ở vị trí cacbon số mấy?
4
3
2
1
Phương pháp sắc ký lớp mỏng thường dùng silicagel G với dung môi cồn isopropyl - chloroform - amoniac đậm đặc với tỉ lệ bao nhiêu:
90:90:10
90:90:20
90:90:30
90:90:40
Phản ứng Parris phát hiện được bao nhiêu mg barbiturat:
0,01 mg
0,02 mg
0,03 mg
0,04 mg
Ứng dụng để kiểm nghiệm barbiturat:
Tính acid
Khả năng tạo phức
Phổ hấp thụ UV
Thăng hoa trong chân không
Cực đại hấp thụ của thiobarbiturat với NaOH 0,1N ở bước sóng bao nhiêu:
235 nm
243 nm
285 nm
305 nm
Dung môi trong phương pháp sắc ký giấy để phân biệt các barbiturat:
n-butanol bão hòa dung dịch amoniac 6N
n-pentanol bão hòa dung dịch amoniac 6N
n-butanol trong dung dịch amoniac 6N
n-pentanol trong dung dịch amoniac 6N
Trong trường hợp ngộ độc cấp tính barbiturat nên xử lý như thế nào:
Uống sorbitol 1-2g/kg
Uống sorbitol 2-3g/kg
Uống sorbitol 3-4g/kg
Uống sorbitol 4-5g/kg
Phương pháp đo quang ( phản ứng Parris áp dụng bởi Zwikker) thực hiện ở bước sóng bao nhiêu:
545 nm
540 nm
565 nm
560 nm
Cách ước lượng liều uống dựa vào lượng barbiturat tìm thấy trong phủ tạng:
Thấy vài centigam: nạn nhân uống không quá 3g
Thấy vài centigam: nạn nhân uống quá 3g
Thấy vài centigam: nạn nhân uống không quá 2g
Thấy vài centigam: nạn nhân uống quá 2g
Xử trí ngộ độc bằng tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natribicarbonat với nồng độ và thể tích bao nhiêu:
Dung dịch natribicarbonat 1,4% (0,5 - 1 lít)
Dung dịch natribicarbonat 1,4% (1,5 - 2 lít)
Dung dịch natribicarbonat 1,7% (0,5 - 1 lít)
Dung dịch natribicarbonat 1,7% (1,5 - 2 lít)
Aprobarbital có tên theo danh pháp IUPAC là:
5-allyl-5-isobutyl-barbiturat
5-allyl-5-phenyl-barbiturat
5-allyl-5-isopentyl-barbiturat
5-allyl-5-isopropyl-barbiturat
Xử trí ngộ độc bằng lợi tiểu thẩm thấu:
Truyền tĩnh mạch dung dịch natribicarbinat 1,4% ( 0,5 - 1 lít)
Truyền tĩnh mạch dung dịch natribicarbonat 1,4% (100 g/l)
Truyền tĩnh mạch chậm dung dịch mannitol ( 0,5 - 1 lít)
Truyền tĩnh mạch chậm dung dịch mannitol ( 100 g/l)
Khi ngộ độc nặng, nồng độ barbiturat trong máu tăng cao nên làm gì:
Lọc ngoài thận
Chạy thận nhân tạo
Lợi niệu thẩm thấu
Gây lợi tiểu cưỡng bức
Khi ngộ độc nặng, nồng độ barbiturat trong máu tăng cao nên làm gì:
Lọc ngoài thận
Chạy thận nhân tạo
Lợi niệu thẩm thấu
Gây lợi tiểu cưỡng bức
Triệu chứng ngộ độc phenolbarbital, ngoại trừ:
Buồn ngủ, mất dần phản xạ
Giãn mạch da
Rung giật nhãn cầu
Hạ thân nhiệt
Thuốc thử tạo màu để phân biệt các barbiturat bằng phương pháp sắc ký giấy, trừ:
HgCl2 - diphenylcarbazon
Dung dịch KMnO4 1%
Dung dịch HNO3
Dung dịch HgNO3
Các loại barbiturat có tác dụng: dài
Barbital, Phenobarbital, Heptalbarbital
Phenobarbital, Barbital, Butobarbital
Primidone, Phenobarbital, Amobarbital
Phenobarbital, Primidone, Pentobarbital
Dẫn xuất của barbituric thuộc nhóm:
Chất độc hữu cơ không bay hơi
Chất độc vô cơ không bay hơi
Chất độc hữu cơ bay hơi
Chất độc hóa học (cả vô cơ và hữu cơ) không bay hơi
Tính chất hóa học của barbiturat.chọn câu sai
Tính acid
Khả năng tạo phức
Khả năng thăng hoa
Phổ hấp thụ UV
Để kiểm nghiệm barbiturat người ta dựa vào tính chất nào:
tính tan trong dung môi hữu cơ
tính thăng hoa
phổ hấp thụ UV
khả năng tạo phức
Phenobarbital là loại barbiturat có tác dụng
Tác dụng rất ngắn
Tác dụng ngắn
Tác dụng trung bình
Tác dụng dài
Pentobarbital, cyclobarbital là loại barbiturat có tác dụng
Tác dụng rất ngắn
Tác dụng ngắn
Tác dụng trung bình
Tác dụng dài
Tác dụng của barbiturat
Gây ngủ
Gây mê
Gây rối loạn ý thức, rối loạn hô hấp, hạ huyết áp, mất phản xạ ho
Cả 3 ý trên
Chọn câu đúng
Loại barbiturat tác dụng ngắn ít tan trong lipid
Các barbiturat hấp thu chậm qua niêm mạc dạ dày
Barbiturat có tác dụng như nhau đối với mọi cơ thể mọi lưới tuổi
Barbiturat được chuyển hóa ở gan, sau đó đào thải ra nước tiểu ở nguyên dạng
Độc tính của phenobarbital
Giãn đồng tử
Trụy tim mạch
Mất hết phản xạ gân xương , phản xạ giác mạc
Cả 3 ý trên
Định tính barbiturat
Barbiturat tác dụng với thuốc thử Millon trong môi trường trung tính
Hòa tan barbiturat trong H2SO4
Phản ứng Parris tạo phức có màu hồng với cobalt nitrat và dimetlamin trong metanol
Cả A, B, C
Điểm giống nhau giữa phương pháp sắc ký giấy và sắc ký lớp mỏng
Dung môi là n-butanol bão hòa trong dung dịch amoniac 6N
Dung môi cồn isopropyl- cloroform- amoniac đậm đặc
Thuốc thử tạo màu
Không có điểm chung
Định lượng barbiturat. chọn đáp án sai
Phương pháp đo quang
Phương pháp đo phổ UV
Phương phấp sắc ký giấy
Phương pháp sắc ký khí
Tính chất vật lý của barbiturat là?
Tan nhiều trong nước và cồn
Tan ít trong dung môi hữu cơ, nhiều trong dầu hỏa
Tan cả trong nước, dung môi hữu cơ và ít tan trong dầu hỏa
Tan ít trong nước và dầu hỏa, nhiều trong dung môi hữu cơ
Các barbiturate gây ngủ 4-8h thuộc loại có tác dụng?
Rất ngắn
Ngắn
Trung bình
Dài
Biểu hiện của người bị ngộ độc mạn tính barbiturat?
Co giật, hoảng loạn, tinh thần mê sảng
Nỗi mẩn dị ứng
Ngạt thở, thiếu máu cục bộ
Phù hoại tử, thoái hóa tế bào não
Nhận diện barbiturat trong phương pháp sắc kí khí, mẫu thử được chiết xuất với?
Natri hydroxid
Acid acetic
Chloroform
Acid sunfuric đậm đặc
Đặc tính nào dùng để kiểm nghiểm barbiturat?
Có màu đặc trưng hoặc tinh thể đặc hiệu
Dễ bay hơi và tan trong nước
Dễ hòa tan trong dầu hỏa và dung môi hữu cơ
Thăng hoa ở nhiệt độ thấp 80-100oC
Ure và acid malonic ngưng tụ tạo ra sản phẩm là gì?
Acid barbituric
Acid pyruvic
Acid glucuronic
Acid prussic
Chọn phát biểu sai về tính chất của barbiturat:
Ít tan trong nước và ether dầu hỏa
Tan nhiều trong dung môi hữu cơ (cồn, ether, chloroform)
Là những tinh thể trắng, vị thay đổi
Không bị hấp phụ bởi than hoạt và silicagel
Chọn phát biểu sai về tính chất hóa học của barbiturat :
Khả năng tạo dễ tạo phức với các ion kim loại (Cu2+, Co2+, Hg2+) và các chất phối hợp khác được ứng dụng để kiểm nghiệm barbiturat.
Dễ tan trong dung dịch kiềm và carbonat kiềm
Hầu hết barbiturate không có phổ hấp thụ UV đặc trưng
Do có tính acid nên các barbiturate tạo muối không tan với 1 số ion kim loại nặng (Ag+, Hg2+)
Phenobarbital là loại barbiturat có tác dụng:
Ngắn
Dài
Trung Bình
Rất ngắn
Có thể định tính Barbiturat bằng thuốc thử nào sau đây?
Thuốc thử Millon
Thuốc thử Frohde
Thuốc thử Marquis
Thuốc thử Vitali
Barbiturat được chuyển hóa ở……(1)..…, sau đó được đào thải ra……(2)……. :
(1): Thận ; (2): nước tiểu
(1): Thận ; (2): phân
(1): Gan ; (2):nước tiểu
(1): Gan ; (2): phân
Trong phương pháp định lượng bằng phương pháp đo phổ UV, phổ hấp thụ tử ngoại của 3 nhóm barbiturate khác nhau tùy thuộc:
Nồng độ dung dịch
Thể tích dung dịch
pH dung dịch
Thời gian
Có mấy phương pháp định lượng Barbiturat:
3
4
2
1
Biện pháp xử trí ngộ độc khi bị ngộ độc cấp tính barbiturat là:
Loại bỏ chất độc, đảm bảo thông khí, tăng đào thải.
Điều trị triệu chứng, sưởi ấm, cho uống dung dịch lugol, tanin
Đảm bảo tuần hoàn, chống bội nhiễm
A và C đúng
Hãy chọn câu đúng khi nói về tác dụng của barbiturat:
Ức chế thần kinh trung ương
Chống co giật, động kinh
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
"Buồn ngủ, có hồng cầu khổng lồ trong máu ngoại vi, rung giật nhãn cầu, mất điều hòa động tác, kích thích, da nổi mẫn do dị ứng" là những tác dụng phụ của chất nào:
Phenobarbital
Morphin
Fentanyl
Cocain
Trong phản ứng Parris, Barbiturat tạo phức có màu gì với cobalt nitrat và dietylamin trong methanol:
Màu xanh ve
Màu hồng
Màu nâu nhạt
Màu trắng ngả sang xám
Các barbiturat tác dụng ngắn và rât ngắn thường dùng trong:
gây ngủ
gây mê
giải độc trường hợp quá liều amphetamin
giải độc trường hợp quá liều cocain
