wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 6

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Các Barbiturat thường được chia làm mấy loại ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

2.

Câu nào sau đây đúng khi nói về tính chất hóa học của Acid Barbituric ?

a)

Tính baze mạnh

b)

Tính Acid mạnh

c)

Trung tính

d)

Tất cả đều sai

3.

Triệu trứng ngộ độc của Phenobarbital gồm triệu trứng nào sau đây, chọn đáp án đúng ?

a)

Mờ mắt, mạch nhanh, co giật

b)

Đau bụng, rối loạn tiêu hóa

c)

Nhức đầu, chóng mặt,nôn mửa

d)

Buồn ngủ, mất dần phản xạ

4.

Phản ứng nào sau đây thấy xuất hiện các tinh thể đặc trưng của các Barbiturat ?

a)

Phản ứng tác dụng với thuốc thử Millon trong môi trường trung tính hay acid

b)

Phản ứng với Dithizon

c)

Phản ứng tác dụng với H2SO4

d)

Phản ứng Parris

5.

Barbiturat được chuyển hóa ở đâu và được đào thải ở nước tiểu ở dạng nào ?

a)

Chuyển hóa ở gan, sau đó đào thải ra nước tiểu ở nguyên dạng hay các chất chuyển hóa

b)

Chuyển hóa ở thận, sau đó đào thải ra nước tiểu ở dạng nguyên dạng hay các chất chuyển hóa

c)

Không chuyển hóa, sau đó đào thải ra nước tiểu ở dạng nguyên dạng hay các chất chuyển hóa

d)

Chuyển hóa ở gan và thận, sau đó đào thải ra nước tiểu ở dạng nguyên dạng hay các chất chuyển hóa

6.

Barbiturat có tác dụng ngắn (1-3h) chứa thành phần nào sau đây ?

a)

Barbital, Phenolbarbital, Butobarbital, Primidone

b)

Amorbarbital, Heptabarbital

c)

Methohexithal, Thiopental

d)

Pentobarbital, Cyclobarbital

7.

Cách xử trí khi ngộ độc của Phenobarbital :

a)

Cho uống dd Lugol, tamin

b)

Dùng Valium hay Thiopental

c)

Cho uống than hoạt hoặc sorbitol 1-2g/kg

d)

Rửa dạ dày bằng NaHCO3

8.

Barbiturat dễ tạo phức với kim loại nào ?

a)

Cu2+, Co2+, Na+

b)

Cu2+, Hg2+, Ca2+

c)

Co2+, Hg2+, Na+

d)

Không câu nào ở trên đúng

9.

Cho tỷ số [Barbiturat/máu]/[Barbiturat/gan]. Nếu tỷ số khoảng 1 thì :

a)

Nạn nhân uống liều thấp

b)

Nạn nhân uống liều trung bình

c)

Ngộ độc trường diễn

d)

Nạn nhân uống liều rất cao

10.

Sản phẩm ngưng tụ của Ure với Acid Malonic là chất nào sau đây ?

a)

Acid barbituric

b)

Acid prussic

c)

Acid cyanhhydric

d)

Acid nitric

11.

Hô hấp nhân tạo có thể áp dụng cho trường hợp nhiễm chất độc nào sau đây?

a)

Phenobarbital, Clo

b)

Phosgen, HCN

c)

HCN, Clo

d)

Phenobarbital, Co

12.

Câu nào sau đây sai?

a)

Acid barbituric là sản phẩm ngưng tụ của ure với acid malonic.

b)

Phức của barbiturat với ion kim loại ít tan trong dung môi hữu cơ.

c)

Barbiturat thăng hoa trong chân không ở 170 - 1800C

d)

Các barbiturat ít tan trong nước và ete dầu hỏa.

13.

Chọn câu đúng:

a)

Người bị ngộ độc do phenobarbital đồng tử giãn, mất hết phản xạ với ánh sáng.

b)

Barbiturat được chuyển hóa ở gan, sau đó được đào thải qua nước tiểu ở dạng nguyên chất hay các chất chuyển hóa.

c)

Barbital đào thải qua nước tiểu với 60 - 85% nguyên dạng.

d)

Tỷ số Wright không có giá trị đối với các trường hợp đã uống phenobarbital từ 12 - 15h

e)

Các barbiturat loại có tác dụng ngắn và rất ngắn dùng gây mê.

14.

Ngộ độc chất nào sau đây gây giãn đồng tử, hạ huyết áp?

a)

Phenobarbital, metanol, HCN

b)

Etanol, metanol, amphetamin

c)

Amphetamin, morphin, heroin

d)

Phenobarbital, atropin, etanol

15.

Khi định lượng các barbiturat bằng phương pháp đo quang, bước sóng để đo cường độ là:

a)

546nm

b)

565nm

c)

580nm

d)

496nm

16.

Loại barbiturat nào sau đây có thời gian gây ngủ kéo dài từ 8 - 12h?

a)

Amobarbital, barbital, primidone

b)

Barbital, phenobarbital, primidone

c)

Butobarbital, amorbarbital, pentobarbital

d)

Butorbarbital, barbital, heptabarbital

17.

Ion kim loại nào dễ tạo phức với các barbiturat?

a)

Cu2+, Al3+, Hg2+

b)

Fe2+, Co2+, Zn2+

c)

Fe3+, Cu2+, Al3+

d)

Cu2+, Co2+, Hg2+

18.

Dung môi dùng trong phương pháp sắc ký giấy để phân biệt các barbiturat là:

a)

n-butanol

b)

n-propanol

c)

Etanol

d)

Metanol

19.

Trong trường hợp ngộ độc cấp tính Phenobarbital:

a)

Đồng tử giãn

b)

Đồng tử co lại

c)

Đồng tử không còn phản xạ với ánh sáng

d)

Đồng tử giãn nhưng vẫn còn phản xạ với ánh sáng

20.

Tỷ số Wright chỉ có giá trị với các trường hợp đã uống barbiturat:

a)

Dưới 12h

b)

Dưới 36h

c)

Dưới 48h

d)

A, B, C đều đúng

21.

Trong trường hợp ngộ độc barbituric, chất nào sau đây có thể làm tăng đào thải barbituric?

a)

Than hoạt tính

b)

Strychnin

c)

Natri bicarbonat

d)

Oxy cao áp

22.

Tìm câu đúng khi nói về barbiturat:

a)

Ít tan trong nước, ete dầu hỏa

b)

Tan nhiều trong nước, ete dầu hỏa

c)

Khó bị hấp phụ bởi than hoạt, silicagel

d)

Chỉ A và C đúng

23.

Liều độc có thể gây nguy hại đến tính mạng của barbituric?

a)

2 - 8 lần liều gây ngủ

b)

6 - 12 lần liều gây ngủ

c)

3 - 10 lần liều gây ngủ

d)

5 - 10 lần liều gây ngủ

24.

Dựa theo thời gian gây ngủ, người ta chia barbituric thành mấy loại? Chọn câu sai:

a)

3

b)

5

c)

2

d)

Tất cả đều đúng

25.

Trong các barbituric sau, loại nào có thời gian gây ngủ ngắn nhất?

a)

Thiopental

b)

Amobarbital

c)

Phenobarbital

d)

Tất cả đều đúng

26.

Một số dược phẩm làm tăng độc tính của cồn?

a)

Barbituric

b)

Thuốc chống co giật

c)

Cloralhydrat

d)

Chỉ có C đúng

27.

Barbiturat loại nào sau đây có O ở vị trí C2 thay cho S?

a)

Alphenal

b)

Brallobarbital

c)

Thiobarbiturat

d)

Allobarbital

28.

Trong phản ứng Parris, có thể phát hiện được bao barbiturat với hàm lượng bao nhiêu?

a)

10-5g

b)

2.10-5g

c)

3.10-5g

d)

2,87.10-5g

29.

Các barbiturat có tác dụng gây mê là:

a)

Amobarbital, Heptabarbital

b)

Barbital, Phenobarbital

c)

Butobarbital, Primidone

d)

Methohexital, Thiopental

30.

Các chất độc Barbiturat khi vào cơ thể thường được phân bố ở cơ quan nào:

a)

Phổi

b)

Hồng cầu

c)

Gan

d)

Mỡ

31.

Các triệu chứng ngộ độc Phenobarbital:

a)

Mất hết phản xạ gân xương, phản xạ giác mạc

b)

Hạ thân nhiệt, đồng tử giãn

c)

Gỉam thông khí phế nang, nhịp thở chậm và nông

d)

Tất cả đều đúng

32.

Các phổ UV của Barbiturat phụ thuộc vào

a)

pH của dung dịch

b)

Loại Barbiturat

c)

Nồng độ của dung dịch

d)

A, B đều đúng

33.

Khi ngộ độc cấp tính Phenobarbital thì đồng tử

a)

Giãn ra

b)

Co lại nhưng vẫn còn phản xạ với ánh sang

c)

Không ảnh hưởng đến đồng tử

d)

Đồng tử không phản xạ với ánh sáng

34.

Triệu chứng ngộ độc Phenobarbital

a)

Rối loạn tuần hoàn, huyết áp hạ, trụy tim mạch

b)

Co mạch, rối loạn hô hấp, nhịp thở nhanh và sâu

c)

Bệnh ngân hôn mê và chết do liệt hô hấp, phù não, suy thận cấp

d)

Câu A và C đúng

35.

Chọn câu đúng trong triệu chứng ngộ độc Phenobarbital

a)

Rối loạn tuần hoàn huyết, tăng huyết áp, trụy tim mạch

b)

Tăng lưu lượng hô hấp, tăng thông khí phế nang

c)

Rối loạn hô hấp, nhịp thở nhanh và sâu

d)

A, B, C đều sai

36.

Các Barbiturat hấp thu nhanh nhất ở đâu

a)

Niêm mạc dạ dày

b)

Niêm mạc ruột non

c)

Niêm mạc ruột già

d)

Tất cả đều đúng

37.

Primidone là loại Barbiturat có tác dụng

a)

Ngắn

b)

Dài

c)

Rất ngắn

d)

Trung bình

38.

Acid barbituric là sản phẩm ngưng tụ của ure với:

a)

Acid picric

b)

Acid uric

c)

Acid malonic

d)

Acid acetic

39.

Đồng tử giãn nhưng vẫn còn phản xạ với ánh sáng là biểu hiện của ngộ độc nào sau đây?

a)

Ngộ độc cấp tính phenobarbital

b)

Ngộ độc trường diễn

c)

A, B đều sai

d)

A, B đều đúng

40.

Chất giải độc đặc hiệu và biện pháp tăng cường giải độc nào được dung trong trường hợp ngộ độc barbituric:

a)

Oxy cao áp

b)

Strychnin

c)

Truyền tĩnh mạch dd natribicarbonat 1,4%

d)

Vitamin C

41.

Có thể dùng các biện pháp nào sau đây để tăng đào thải barbiturat:

a)

Gây lợi tiểu cưỡng bức bằng cách truyền dd NaCl 0,9% hoặc glucose5%

b)

Gây lợi niệu thẩm thấu bằng cách truyền tĩnh mạch chậm dd mannitol

c)

kiềm hóa huyết tương , truyền tĩnh mạch dd NaHCO3 1,4%

d)

A, B,C đều đúng

42.

Tỉ số Wright:

a)

[barbiturat / máu]: [barbiturat / gan]

b)

Tỉ số khoảng 1

c)

Ngộ độc trường diễn

d)

A, B,C điều đúng

43.

Tỉ số barbiturat :

a)

[barbiturat / máu ]: [barbiturat /gan ]

b)

[ barbiturat / gan ]: [barbiturat /máu ]

c)

[ barbiturat / máu ]:[ barbiturat /thận ]

d)

[barbiturat /thận ]:[barbiturat / máu ]

44.

Tỉ số barbiturat :

a)

[barbiturat / máu ]: [ barbiturat / gan ]

b)

Tỉ số này có giá trị đối với các trường hợp đã uống từ 12-15 h trở lên

c)

Tỉ số >>1, nạn nhân đã uống 1 liều rất cao

d)

A, C đúng

45.

Theo Kohn- Abrest Nạn nhân đã uống 1 liều tới vài gam thì:

a)

Tìm thấy 3 decigam barbiturat trong phủ tạng nạn nhân

b)

Tìm thấy vài mg barbiturat trong phủ tạng nạn nhân

c)

Tìm thấy vài gam barbiturat trong phủ tạng nạn nhân

d)

A,B,C đều sai

46.

Theo Kohn-Abrest thì nếu tìm thấy vài centigam barbiturat trong phủ tạng nạn nhân thì có nghĩa là:

a)

Nạn nhân uống 1 liều không quá 2 gam

b)

Nạn nhân đã uống 1 liều không quá 1 gam

c)

Nạn nhân đã uống 1 liều tới vài gam

d)

A,B,C đều

47.

Barbiturat được chuyển hóa ở đâu:

a)

Gan

b)

Thận

c)

Ruột

48.

Acid barbituric là sản phẩm ngưng tụ của?

a)

Uric và alanin

b)

Urê và acid malonic

c)

Urê và acid benzoic

d)

Urê và base

49.

Barbiturat có thời gian ngủ là 1-3 giờ thuộc loại?

a)

Tác dụng trung bình

b)

Tác dụng ngắn

c)

Tác dụng dài

d)

Tác dụng rất ngắn

50.

Độc tính của phenobarbital?

a)

Co đồng tử, tim đập nhanh, chóng mặt

b)

Gây co cứng, vàng da

c)

Buồn ngủ, giãn đồng tử, rối loạn hô hấp

d)

Khó thở, sốt liên tục

51.

Chọn phát biểu đúng nhất:

a)

Babiturat được chuyển hóa ở ruột, đào thải ra phân

b)

Xử lí ngộ độc bằng cách gây nôn

c)

Barbiturat chuyển hóa ở gan, đào thải ra nước tiểu nguyên dạng hay các chất chuyển hóa

d)

Bubiturat được chia làm hai loại: Barbiturat thế ở 3 vị trí 1,5,5 và thế ờ 2 vị trí 5,5

52.

Phản ứng dương tính với burbiturat khi các chất có nhóm?

a)

-CH2-CH2-CHO

b)

CH2=CH-CH3

c)

-CO-NH-CO-

d)

NH2-CH2-CH3

53.

Chọn câu đúng: Phương pháp kiểm nghiệm định tính

a)

Barbiturat tác dụng với thuốc thử Millon trong môi trường trung tính hay base cho tủa trắng ngả sang xám

b)

Hòa tan barbiturat trong H2SO4

c)

Phản ứng Parris tạo phức có màu đỏ với Cobalt nitrat và dietylamin trong metanol

d)

Dùng phương pháp sắc ký cột để phân biệt các barbiturat

54.

Barbiturat dẫn xuất thế 5,5 có cực đại hấp thu ở pH

a)

340 nm

b)

500nm

c)

240nm

d)

546nm

55.

Cyclobarbital thuộc loại tác dụng:

a)

Trung bình

b)

Ngắn

c)

Rất ngắn

d)

Dài

56.

Barbiturat thăng hoa trong chân không ở nhiệt độ ?

a)

130-1400c

b)

140-1500c

c)

160-1700c

d)

170-1800c

57.

Ion kim loại dễ tạo phức với Barbiturat ?

a)

Cu2+

b)

Co2+

c)

Hg2+

d)

A, B, C đều đúng

58.

Amobarbibutat là Barbiturat có tác dụng ?

a)

Rất dài

b)

Trung bình

c)

Rất ngắn

d)

Ngắn

59.

Câu nào sau đây đúng:

a)

Acid barbituric có tính acid yếu hơn các dẫn xuất

b)

Dễ tan trong dung dịch acid đậm đặc

c)

Không bị phân hủy khi có nước

d)

Tất cả đều sai

60.

Phức của Barbiturat với ion kim loại có tính chất gì?

a)

Không màu, dễ tan trong dung môi, khó phân hủy trong nước.

b)

Có màu đặc trưng, dễ tan trong dung môi, bị phân hủy trong nước.

c)

Có màu đặc trưng, khó tan trong dung môi, bị phân hủy trong nước.

d)

Không màu, ít tan trong dung môi, tan trong dầu.

61.

Trong phương pháp định tính, Barbiturat tác dụng với thuốc thử Millon trong môi trường trung tính có hiện tượng?

a)

Xuất hiện tủa màu trắng rồi tủa tan.

b)

Tủa màu trắng chuyển sang sám.

c)

Tủa có màu vàng ngã sang nâu.

d)

Không hiện tượng.

62.

Phổ hấp thu cực đại của Thiobarbiturat khi ở PH = 10 - 10,5 là bao nhiêu?

a)

235 nm.

b)

285 nm.

c)

243 nm.

d)

A&B đều đúng.

63.

Dùng Phenolbarbiturat với liều gấp 5 - 10 lần liều ngủ có thể gây ra?

a)

Tăng lưu lượng hô hấp, tăng thông khí phế nang.

b)

Giảm lưu lượng hô hấp, giảm thông khí phế nang.

c)

Đồng tử co lại nhưng vẫn phản xạ với ánh sáng.

d)

Tăng lưu lượng hô hấp, huyết áp tăng.

64.

Thuốc thử để phát hiện Barbiturat trong phương pháp sắt ký giấy là?

a)

Dung dịch KMn04 20/00 , dung dịch HgNO3.

b)

Dung dịch KMn04 10/00 , dung dịch HgNO3.

c)

Dung dịch KMn04 20/00 , dung dịch HgCl2 - diphenylcarbazon.

d)

Dung dịch AgNO3 , dung dịch HgCl2 - diphenylcarbazon.

65.

Acid barbituric là sản phẩm ngưng tụ của acid malonic với?

a)

Ure

b)

Acid sucxinic

c)

Acid glutaric

d)

Acid adipic

66.

Có thể dùng phương pháp nào để định tính barbiturat?

a)

Sắc kí giấy

b)

Sắc kí lớp mỏng

c)

Dùng phản ứng Parris

d)

Tất cả đều đúng

67.

Các thuốc làm tăng tác dụng của Phenobarbital?

a)

Phenylbutazol

b)

Thuốc an thần kinh

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

68.

Trong phương pháp đo quang, mẫu thử được chiết xuất với chloroform trong môi trường gì?

a)

Môi trường Acid

b)

Môi trường base

c)

Môi trường trung tính

d)

Tất cả đều sai

69.

Chọn câu đúng:

a)

Barbital nhóm thế R1 và R2 giống nhau

b)

Barbital nhóm thế R1 khác R2

c)

Chỉ câu B đúng

d)

Cả A và B đều sai

70.

Các barbiturat có nhóm thế R1 và R2 giống nhau?

a)

Barbital, Allobarbital

b)

Amobarbital, Barbital

c)

Aphenal, Allobarbital

d)

Barbital, Aphenal

71.

Barbital có tên IUPAC là gì?

a)

5 - ally - 5 - phenyl - barbiturat

b)

5,5 - diethylbarbiturat

c)

5,5 - diallybarbiturat

d)

5 - ethyl - 5 - phenylbarbiturat

72.

Các barbiturat gây ngủ từ 8-12g là?

a)

Barbital, Primidone, Butobarbital

b)

Heptabarbital, Primidone, Amobarbital

c)

Barbital, Pentobarbital, Primidone

d)

Barbital, Butobarbital, Amobarbital

73.

Thiopental là chất:

a)

Tác dụng ngắn

b)

Tác dụng rất ngắn

c)

Tác dụng dài

d)

Tác dụng trung bình

74.

Khi dùng Phenobarbital chống động kinh dùng liều?

a)

Liều trung bình

b)

Liều cao

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

75.

Phenobarbital hấp thu tốt qua đường gì?

a)

Qua đường tiêu hóa

b)

Tiêm dưới da

c)

Tiêm bắp

d)

Tiêm tĩnh mạch

76.

Chống chỉ định khi dùng phenolbarbital?

a)

Suy hô hấp

b)

Suy gan nặng

c)

Rối loạn chuyển hóa porphyrin

d)

Tất cả đều đúng

77.

Thiobartiturat Oxy được thay thế bởi lưu huỳnh ở vị trí cacbon số mấy?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

78.

Phương pháp sắc ký lớp mỏng thường dùng silicagel G với dung môi cồn isopropyl - chloroform - amoniac đậm đặc với tỉ lệ bao nhiêu:

a)

90:90:10

b)

90:90:20

c)

90:90:30

d)

90:90:40

79.

Phản ứng Parris phát hiện được bao nhiêu mg barbiturat:

a)

0,01 mg

b)

0,02 mg

c)

0,03 mg

d)

0,04 mg

80.

Ứng dụng để kiểm nghiệm barbiturat:

a)

Tính acid

b)

Khả năng tạo phức

c)

Phổ hấp thụ UV

d)

Thăng hoa trong chân không

81.

Cực đại hấp thụ của thiobarbiturat với NaOH 0,1N ở bước sóng bao nhiêu:

a)

235 nm

b)

243 nm

c)

285 nm

d)

305 nm

82.

Dung môi trong phương pháp sắc ký giấy để phân biệt các barbiturat:

a)

n-butanol bão hòa dung dịch amoniac 6N

b)

n-pentanol bão hòa dung dịch amoniac 6N

c)

n-butanol trong dung dịch amoniac 6N

d)

n-pentanol trong dung dịch amoniac 6N

83.

Trong trường hợp ngộ độc cấp tính barbiturat nên xử lý như thế nào:

a)

Uống sorbitol 1-2g/kg

b)

Uống sorbitol 2-3g/kg

c)

Uống sorbitol 3-4g/kg

d)

Uống sorbitol 4-5g/kg

84.

Phương pháp đo quang ( phản ứng Parris áp dụng bởi Zwikker) thực hiện ở bước sóng bao nhiêu:

a)

545 nm

b)

540 nm

c)

565 nm

d)

560 nm

85.

Cách ước lượng liều uống dựa vào lượng barbiturat tìm thấy trong phủ tạng:

a)

Thấy vài centigam: nạn nhân uống không quá 3g

b)

Thấy vài centigam: nạn nhân uống quá 3g

c)

Thấy vài centigam: nạn nhân uống không quá 2g

d)

Thấy vài centigam: nạn nhân uống quá 2g

86.

Xử trí ngộ độc bằng tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natribicarbonat với nồng độ và thể tích bao nhiêu:

a)

Dung dịch natribicarbonat 1,4% (0,5 - 1 lít)

b)

Dung dịch natribicarbonat 1,4% (1,5 - 2 lít)

c)

Dung dịch natribicarbonat 1,7% (0,5 - 1 lít)

d)

Dung dịch natribicarbonat 1,7% (1,5 - 2 lít)

87.

Aprobarbital có tên theo danh pháp IUPAC là:

a)

5-allyl-5-isobutyl-barbiturat

b)

5-allyl-5-phenyl-barbiturat

c)

5-allyl-5-isopentyl-barbiturat

d)

5-allyl-5-isopropyl-barbiturat

88.

Xử trí ngộ độc bằng lợi tiểu thẩm thấu:

a)

Truyền tĩnh mạch dung dịch natribicarbinat 1,4% ( 0,5 - 1 lít)

b)

Truyền tĩnh mạch dung dịch natribicarbonat 1,4% (100 g/l)

c)

Truyền tĩnh mạch chậm dung dịch mannitol ( 0,5 - 1 lít)

d)

Truyền tĩnh mạch chậm dung dịch mannitol ( 100 g/l)

89.

Khi ngộ độc nặng, nồng độ barbiturat trong máu tăng cao nên làm gì:

a)

Lọc ngoài thận

b)

Chạy thận nhân tạo

c)

Lợi niệu thẩm thấu

d)

Gây lợi tiểu cưỡng bức

90.

Khi ngộ độc nặng, nồng độ barbiturat trong máu tăng cao nên làm gì:

a)

Lọc ngoài thận

b)

Chạy thận nhân tạo

c)

Lợi niệu thẩm thấu

d)

Gây lợi tiểu cưỡng bức

91.

Triệu chứng ngộ độc phenolbarbital, ngoại trừ:

a)

Buồn ngủ, mất dần phản xạ

b)

Giãn mạch da

c)

Rung giật nhãn cầu

d)

Hạ thân nhiệt

92.

Thuốc thử tạo màu để phân biệt các barbiturat bằng phương pháp sắc ký giấy, trừ:

a)

HgCl2 - diphenylcarbazon

b)

Dung dịch KMnO4 1%

c)

Dung dịch HNO3

d)

Dung dịch HgNO3

93.

Các loại barbiturat có tác dụng: dài

a)

Barbital, Phenobarbital, Heptalbarbital

b)

Phenobarbital, Barbital, Butobarbital

c)

Primidone, Phenobarbital, Amobarbital

d)

Phenobarbital, Primidone, Pentobarbital

94.

Dẫn xuất của barbituric thuộc nhóm:

a)

Chất độc hữu cơ không bay hơi

b)

Chất độc vô cơ không bay hơi

c)

Chất độc hữu cơ bay hơi

d)

Chất độc hóa học (cả vô cơ và hữu cơ) không bay hơi

95.

Tính chất hóa học của barbiturat.chọn câu sai

a)

Tính acid

b)

Khả năng tạo phức

c)

Khả năng thăng hoa

d)

Phổ hấp thụ UV

96.

Để kiểm nghiệm barbiturat người ta dựa vào tính chất nào:

a)

tính tan trong dung môi hữu cơ

b)

tính thăng hoa

c)

phổ hấp thụ UV

d)

khả năng tạo phức

97.

Phenobarbital là loại barbiturat có tác dụng

a)

Tác dụng rất ngắn

b)

Tác dụng ngắn

c)

Tác dụng trung bình

d)

Tác dụng dài

98.

Pentobarbital, cyclobarbital là loại barbiturat có tác dụng

a)

Tác dụng rất ngắn

b)

Tác dụng ngắn

c)

Tác dụng trung bình

d)

Tác dụng dài

99.

Tác dụng của barbiturat

a)

Gây ngủ

b)

Gây mê

c)

Gây rối loạn ý thức, rối loạn hô hấp, hạ huyết áp, mất phản xạ ho

d)

Cả 3 ý trên

100.

Chọn câu đúng

a)

Loại barbiturat tác dụng ngắn ít tan trong lipid

b)

Các barbiturat hấp thu chậm qua niêm mạc dạ dày

c)

Barbiturat có tác dụng như nhau đối với mọi cơ thể mọi lưới tuổi

d)

Barbiturat được chuyển hóa ở gan, sau đó đào thải ra nước tiểu ở nguyên dạng

101.

Độc tính của phenobarbital

a)

Giãn đồng tử

b)

Trụy tim mạch

c)

Mất hết phản xạ gân xương , phản xạ giác mạc

d)

Cả 3 ý trên

102.

Định tính barbiturat

a)

Barbiturat tác dụng với thuốc thử Millon trong môi trường trung tính

b)

Hòa tan barbiturat trong H2SO4

c)

Phản ứng Parris tạo phức có màu hồng với cobalt nitrat và dimetlamin trong metanol

d)

Cả A, B, C

103.

Điểm giống nhau giữa phương pháp sắc ký giấy và sắc ký lớp mỏng

a)

Dung môi là n-butanol bão hòa trong dung dịch amoniac 6N

b)

Dung môi cồn isopropyl- cloroform- amoniac đậm đặc

c)

Thuốc thử tạo màu

d)

Không có điểm chung

104.

Định lượng barbiturat. chọn đáp án sai

a)

Phương pháp đo quang

b)

Phương pháp đo phổ UV

c)

Phương phấp sắc ký giấy

d)

Phương pháp sắc ký khí

105.

Tính chất vật lý của barbiturat là?

a)

Tan nhiều trong nước và cồn

b)

Tan ít trong dung môi hữu cơ, nhiều trong dầu hỏa

c)

Tan cả trong nước, dung môi hữu cơ và ít tan trong dầu hỏa

d)

Tan ít trong nước và dầu hỏa, nhiều trong dung môi hữu cơ

106.

Các barbiturate gây ngủ 4-8h thuộc loại có tác dụng?

a)

Rất ngắn

b)

Ngắn

c)

Trung bình

d)

Dài

107.

Biểu hiện của người bị ngộ độc mạn tính barbiturat?

a)

Co giật, hoảng loạn, tinh thần mê sảng

b)

Nỗi mẩn dị ứng

c)

Ngạt thở, thiếu máu cục bộ

d)

Phù hoại tử, thoái hóa tế bào não

108.

Nhận diện barbiturat trong phương pháp sắc kí khí, mẫu thử được chiết xuất với?

a)

Natri hydroxid

b)

Acid acetic

c)

Chloroform

d)

Acid sunfuric đậm đặc

109.

Đặc tính nào dùng để kiểm nghiểm barbiturat?

a)

Có màu đặc trưng hoặc tinh thể đặc hiệu

b)

Dễ bay hơi và tan trong nước

c)

Dễ hòa tan trong dầu hỏa và dung môi hữu cơ

d)

Thăng hoa ở nhiệt độ thấp 80-100oC

110.

Ure và acid malonic ngưng tụ tạo ra sản phẩm là gì?

a)

Acid barbituric

b)

Acid pyruvic

c)

Acid glucuronic

d)

Acid prussic

111.

Chọn phát biểu sai về tính chất của barbiturat:

a)

Ít tan trong nước và ether dầu hỏa

b)

Tan nhiều trong dung môi hữu cơ (cồn, ether, chloroform)

c)

Là những tinh thể trắng, vị thay đổi

d)

Không bị hấp phụ bởi than hoạt và silicagel

112.

Chọn phát biểu sai về tính chất hóa học của barbiturat :

a)

Khả năng tạo dễ tạo phức với các ion kim loại (Cu2+, Co2+, Hg2+) và các chất phối hợp khác được ứng dụng để kiểm nghiệm barbiturat.

b)

Dễ tan trong dung dịch kiềm và carbonat kiềm

c)

Hầu hết barbiturate không có phổ hấp thụ UV đặc trưng

d)

Do có tính acid nên các barbiturate tạo muối không tan với 1 số ion kim loại nặng (Ag+, Hg2+)

113.

Phenobarbital là loại barbiturat có tác dụng:

a)

Ngắn

b)

Dài

c)

Trung Bình

d)

Rất ngắn

114.

Có thể định tính Barbiturat bằng thuốc thử nào sau đây?

a)

Thuốc thử Millon

b)

Thuốc thử Frohde

c)

Thuốc thử Marquis

d)

Thuốc thử Vitali

115.

Barbiturat được chuyển hóa ở……(1)..…, sau đó được đào thải ra……(2)……. :

a)

(1): Thận ; (2): nước tiểu

b)

(1): Thận ; (2): phân

c)

(1): Gan ; (2):nước tiểu

d)

(1): Gan ; (2): phân

116.

Trong phương pháp định lượng bằng phương pháp đo phổ UV, phổ hấp thụ tử ngoại của 3 nhóm barbiturate khác nhau tùy thuộc:

a)

Nồng độ dung dịch

b)

Thể tích dung dịch

c)

pH dung dịch

d)

Thời gian

117.

Có mấy phương pháp định lượng Barbiturat:

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

118.

Biện pháp xử trí ngộ độc khi bị ngộ độc cấp tính barbiturat là:

a)

Loại bỏ chất độc, đảm bảo thông khí, tăng đào thải.

b)

Điều trị triệu chứng, sưởi ấm, cho uống dung dịch lugol, tanin

c)

Đảm bảo tuần hoàn, chống bội nhiễm

d)

A và C đúng

119.

Hãy chọn câu đúng khi nói về tác dụng của barbiturat:

a)

Ức chế thần kinh trung ương

b)

Chống co giật, động kinh

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

120.

"Buồn ngủ, có hồng cầu khổng lồ trong máu ngoại vi, rung giật nhãn cầu, mất điều hòa động tác, kích thích, da nổi mẫn do dị ứng" là những tác dụng phụ của chất nào:

a)

Phenobarbital

b)

Morphin

c)

Fentanyl

d)

Cocain

121.

Trong phản ứng Parris, Barbiturat tạo phức có màu gì với cobalt nitrat và dietylamin trong methanol:

a)

Màu xanh ve

b)

Màu hồng

c)

Màu nâu nhạt

d)

Màu trắng ngả sang xám

122.

Các barbiturat tác dụng ngắn và rât ngắn thường dùng trong:

a)

gây ngủ

b)

gây mê

c)

giải độc trường hợp quá liều amphetamin

d)

giải độc trường hợp quá liều cocain