wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về tư tưởng Hồ Chí Minh

Total questions: 78

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Luận điểm: "Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy" được trích từ tác phẩm, bài viết nào sau đây của Hồ Chí Minh?

a)

Thư kêu gọi Tổng khởi nghĩa (1945).

b)

Tuyên ngôn độc lập (1945).

c)

Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946).

d)

Thư gửi đồng bào Nam Bộ (1946).

2.

Theo Hồ Chí Minh, lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc là

a)

quân đội nhân dân Việt Nam.

b)

liên minh giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.

c)

tất cả những người Việt Nam.

d)

toàn dân tộc với nòng cốt là liên minh công - nông.

3.

Xuất phát từ nhu cầu khách quan của lịch sử Việt Nam và đặc điểm của thời đại cuối thế kỷ XIX đầu XX, Hồ Chí Minh chủ yếu bàn đến vấn đề

a)

dân tộc nói chung.

b)

dân tộc thuộc địa.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

xã hội tư bản.

4.

Luận điểm "Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy" được đề cập trong tác phẩm nào sau đây của Hồ Chí Minh?

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).

b)

Đường cách mệnh (1927).

c)

Tuyên ngôn độc lập (1945).

d)

Đạo đức cách mạng (1958).

5.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, khi không còn khả năng hòa hoãn, kẻ thù ngoan cố muốn giành thắng lợi bằng quân sự thì việc tiến hành chiến tranh chỉ là giải pháp

a)

khống chế tình hình.

b)

bắt buộc cuối cùng.

c)

tạm thời.

d)

tình thế.

6.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nhiệm vụ hàng đầu, trên hết, trước hết của cách mạng Việt Nam là giải phóng

a)

dân tộc.

b)

giai cấp.

c)

con người.

d)

xã hội.

7.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới là

a)

giai cấp tư sản.

b)

nhân vật kiệt xuất.

c)

tầng lớp trí thức.

d)

Đảng Cộng sản.

8.

"Chúng ta tranh được tự do, độc lập rồi mà dân cứ chết đói, chết rét, thì tự do, độc lập cũng không làm gì". Câu nói trên của Hồ Chí Minh đề cập đến nội dung nào sau đây?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

b)

Các dân tộc được quyền tự quyết.

c)

Độc lập dân tộc phải gắn liền tự do, hạnh phúc, ấm no của nhân dân.

d)

Độc lập dân tộc phải gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

9.

"Độc lập mà không có quân đội riêng, ngoại giao riêng, kinh tế riêng. Nhân dân Việt Nam quyết không thèm thứ thống nhất và độc lập giả hiệu ấy". Câu nói trên của Hồ Chí Minh đề cập đến nội dung nào sau đây?

a)

Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự, chân chính.

b)

Độc lập dân tộc phải gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Các dân tộc được quyền tự quyết.

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

10.

Hồ Chí Minh đã tiếp cận quyền độc lập dân tộc từ quyền

a)

dân chủ.

b)

tự quyết.

c)

bình đẳng.

d)

con người.

11.

Khi tìm hiểu cách mạng Pháp, Mỹ, Hồ Chí Minh đưa ra nhận xét nào sau đây?

a)

Cách mạng triệt để.

b)

Cách mạng không đến nơi.

c)

Quyền giao cho dân chúng số nhiều.

d)

Quyền nằm trong tay giai cấp vô sản.

12.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga 1917 đã mở ra

a)

công cuộc giải phóng của nhân dân các dân tộc thuộc địa.

b)

chân lý của sự nghiệp giải phóng dân tộc.

c)

thời đại cách mạng chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc.

d)

cơ hội cho tất cả các nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

13.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa

a)

giành thắng lợi đồng thời với cách mạng vô sản ở chính quốc.

b)

cần trông chờ vào sự giúp đỡ của cách mạng vô sản ở chính quốc

c)

có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc

d)

phụ thuộc vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc

14.

Trong tác phẩm Đường cách mệnh, Hồ Chí Minh cho rằng cần phải có một đảng cách mệnh để

a)

mang lại lợi ích cho giai cấp công nhân.

b)

vận động, tập hợp, tổ chức dân chúng.

c)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

d)

đoàn kết với lực lượng tiến bộ trên thế giới.

15.

Hồ Chí Minh cho rằng, lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc là toàn dân trong đó công nông là chủ cách mệnh vì đây là hai giai cấp

a)

tiên tiến nhất trong sức sản xuất.

b)

đông đảo và cách mạng nhất, bị bóc lột nặng nề nhất.

c)

được trang bị và thấm nhuần chủ nghĩa Mác - Lênin nhất.

d)

có mối quan hệ mật thiết với nhau.

16.

Trước những kẻ thù lớn mạnh, Hồ Chí Minh chủ trương sử dụng phương châm chiến lược nào sau đây?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh và có kế sách mưu lược.

b)

Đánh lâu dài và dựa vào sức mình là chính.

c)

Sử dụng mưu kế và sách lược mềm dẻo.

d)

Sử dụng sách lược mềm dẻo và ngoại giao.

17.

Hồ Chí Minh cho rằng: công nhân và nông dân là hai giai cấp đông đảo và cách mạng nhất, bị bóc lột nặng nề nhất, nên lòng cách mệnh càng bền, chí cách mệnh càng quyết cho nên họ gan góc nhằm khẳng định công nông là

a)

nội lực quan trọng.

b)

gốc cách mệnh.

c)

cội nguồn của sức mạnh.

d)

những người có tư tưởng tiến bộ.

18.

Theo Hồ Chí Minh, muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có

a)

tư tưởng xã hội chủ nghĩa.

b)

con người xã hội chủ nghĩa.

c)

sự lãnh đạo của Đảng

d)

sự quản lý của Nhà nước

19.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu của chủ nghĩa xã hội trong lĩnh vực chính trị là xây dựng

a)

Đảng vững mạnh.

b)

nhà nước pháp quyền.

c)

xã hội công bằng, văn minh.

d)

chế độ dân chủ.

20.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu của chủ nghĩa xã hội trong lĩnh vực kinh tế là xây dựng nền kinh tế

a)

phát triển cao.

b)

nhiều thành phần.

c)

theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

dựa trên sở hữu nhà nước.

21.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, lực lượng xây dựng chủ nghĩa xã hội là

a)

công nhân.

b)

nông dân.

c)

trí thức.

d)

nhân dân.

22.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội là

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

nâng cao đời sống nhân dân.

c)

có khoa học kỹ thuật tiên tiến.

d)

xây dựng kinh tế phát triển.

23.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nhiệm vụ quan trọng nhất trong lĩnh vực kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là

a)

phát triển công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp.

b)

phát triển công nghiệp, dịch vụ, thương nghiệp.

c)

xây dựng nền kinh tế mới có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại.

d)

xây dựng tất cả các ngành công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp hiện đại.

24.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ nghĩa xã hội không hướng đến mục tiêu chính trị nào sau đây?

a)

Xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân.

b)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

c)

Nhân dân lao động làm chủ chế độ chính trị.

d)

Đào tạo con người có lối sống lành mạnh, văn minh.

25.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, một trong những nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là

a)

xây dựng các yếu tố mới phù hợp với quy luật tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

phát huy quyền làm chủ của con người xã hội chủ nghĩa.

c)

nâng cao hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội.

d)

thiết lập nền văn hóa mới của chủ nghĩa xã hội.

26.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đặc điểm lớn nhất của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là

a)

sự đan xen giữa các nhân tố xã hội mới và tàn tích xã hội cũ.

b)

từ một nền nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.

c)

tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần.

d)

luôn bị các thế lực thù địch chống phá.

27.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội bằng phương thức quá độ

a)

tiến dần.

b)

gián tiếp.

c)

vượt bậc.

d)

trực tiếp.

28.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bước phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam sau khi giành được độc lập là

a)

xây dựng nhà nước kiểu mới.

b)

tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

d)

tiếp tục kháng chiến chống Pháp.

29.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, động lực nào sau đây quan trọng nhất trong xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Kinh tế.

b)

Khoa học - kỹ thuật.

c)

Con người.

d)

Sự giúp đỡ của các nước anh em.

30.

Khi đánh giá về động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Hồ Chí Minh cho rằng

a)

nội lực là quyết định nhất, ngoại lực là rất quan trọng.

b)

ngoại lực là quyết định nhất, nội lực là rất quan trọng.

c)

cả nội lực và ngoại lực đều quan trọng như nhau.

d)

cần quan tâm cả nội lực và ngoại lực.

31.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam có tính chất

a)

đan xen giữa nhân tố xã hội mới và tàn tích xã hội cũ.

b)

khó khăn, phức tạp và lâu dài.

c)

tiến nhanh, tiến mạnh và tiến vững chắc.

d)

các nhân tố cũ và mới đấu tranh với nhau trên tất cả các lĩnh vực.

32.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, giữa hai giai đoạn cộng sản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa không có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Sức sản xuất đã phát triển cao.

b)

Nền tảng kinh tế thì tư liệu sản xuất đều là của chung.

c)

Mỗi xã hội vẫn còn chút ít vết tích xã hội cũ.

d)

Không có giai cấp áp bức bóc lột.

33.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, để hoàn thành được những mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội, điều quan trọng là phải phát huy

a)

thành quả của cách mạng.

b)

sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

động lực của chủ nghĩa xã hội.

d)

các nhân tố ngoại lực.

34.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cần thực hiện chế độ khoán vì

a)

kết hợp được lợi ích của người lao động, tập thể và Nhà nước.

b)

khuyến khích người lao động hăng say và sáng tạo trong công việc.

c)

sản xuất được nhiều của cải vật chất.

d)

khơi dậy mọi tiềm năng của cá nhân.

35.

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh nguyên tắc động phân phối theo lao nghĩa nào sau đây?

a)

Không làm không hưởng, làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.

b)

Làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng.

c)

Không làm nhưng hưởng, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng nhiều.

d)

Làm theo nhu cầu, hưởng theo nhu cầu, không làm không hưởng.

36.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, yếu tố nào sau đây giữ vai trò quyết định trong hệ thống động lực của chủ nghĩa xã hội?

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

Hiệu lực quản lý của Nhà nước.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

37.

Luận điểm "chỉ có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức" thể hiện Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ phương diện nào sau đây?

a)

Đạo đức.

b)

Văn hóa.

c)

Khát vọng giải phóng dân tộc.

d)

Hình thái kinh tế - xã hội.

38.

Quan điểm những người già yếu hoặc tàn tật sẽ được Nhà nước giúp đỡ chăm nom của Hồ Chí Minh được vận dụng ở hình thức phân phối nào sau đây trong quan hệ sản xuất ở Việt Nam?

a)

Phân phối theo nhu cầu.

b)

Phân phối theo lao động.

c)

Phân phối qua phúc lợi xã hội.

d)

Phân phối qua góp vốn và tài sản.

39.

Việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay cần chú trọng vấn đề nào sau đây?

a)

Đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Bảo vệ an ninh Tổ quốc và chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

Giữ vững lập trường, định hướng xã hội chủ nghĩa.

40.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, "đem tài dân, sức dân, của dân làm lợi cho dân" nghĩa là

a)

huy động các nguồn lực trong dân để xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho dân.

b)

xây dựng tinh thần đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh công nhân - nông nhân - trí thức.

c)

tranh thủ xu thế hội nhập để xây dựng cuộc sống ấm no cho dân.

d)

tận dụng sự hợp tác quốc tế để xây dựng một xã hội vì dân.

41.

Đặc trưng nào sau đây thể hiện sự vận dụng của Đảng ta về đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh được xác định tại Đại hội XI?

a)

Do nhân dân làm chủ.

b)

Do nhân dân lao động làm chủ.

c)

Có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.

d)

Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

42.

Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự vận dụng của Đảng ta về đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh?

a)

Không còn chế độ người bóc lột người.

b)

Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc.

c)

Có nền kinh tế phát triển cao.

d)

Phát triển cao về văn hóa và đạo đức.

43.

Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh, Đại hội XI của Đảng đã xác định một trong những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam là

a)

lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp.

b)

quan hệ sản xuất hiện đại và lực lượng sản xuất tiến bộ, phù hợp.

c)

lực lượng sản xuất hiện đại phù hợp với tính chất và trình độ của quan hệ sản xuất.

d)

quan hệ sản xuất hiện đại phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.

44.

Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh, Đại hội XI của Đảng đã xác định một trong những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực chính trị ở Việt Nam là

a)

con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc.

b)

do nhân dân làm chủ.

c)

do nhân dân lao động làm chủ.

d)

có hệ thống chính trị vững mạnh.

45.

Minh, tình trạng ganh ghét, tị nạnh, không muốn người khác hơn mình là biểu hiện của loại kẻ địch nào sau đây?

a)

Truyền thống và thói quen lạc hậu.

b)

Chủ nghĩa tư bản và bọn đế quốc.

c)

Chủ nghĩa cá nhân.

d)

Giặc nội xâm.

46.

Quan điểm làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm thì không được hưởng của Hồ Chí Minh thể hiện hình thức phân phối nào sau đây trong quan hệ sản xuất ở Việt Nam?

a)

Phân phối theo nhu cầu.

b)

Phân phối theo lao động.

c)

Phân phối qua phúc lợi xã hội.

d)

Phân phối qua góp vốn và tài sản.

47.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, tình trạng lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn được giao để dung túng, bao che, tiếp tay cho tiêu cực là biểu hiện của loại kẻ địch nào sau đây?

a)

Truyền thống và thói quen lạc hậu.

b)

Chủ nghĩa tư bản và bọn đế quốc.

c)

Chủ nghĩa cá nhân.

d)

Giặc ngoại xâm.

48.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trong sự nghiệp đổi mới, kiên định độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội chính là mục tiêu

a)

cao cả, bất biến của toàn Đảng, toàn dân ta.

b)

nhất quán của toàn Đảng, toàn dân ta.

c)

lâu dài, thống nhất của toàn Đảng, toàn dân ta.

d)

duy nhất của toàn Đảng, toàn dân ta.

49.

Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh, trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng ta đã rút ra một trong những bài học nào sau đây?

a)

Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc.

b)

Giữ vững lập trường tư tưởng Hồ Chí Minh.

c)

Học tập kinh nghiệm các nước trên thế giới.

d)

Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

50.

Nội dung nào sau đây là sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam hiện nay?

a)

Phát triển nguồn lực kinh tế của đất nước.

b)

Không ngừng nâng cao đời sống cho nhân dân.

c)

Phát huy sức mạnh dân chủ xã hội chủ nghĩa

d)

Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

51.

Nội dung nào sau đây là sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam hiện nay?

a)

Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh công - nông - trí.

b)

Đoàn kết, gắn bó chặt chẽ với các nước trong khu vực và trên thế giới.

c)

Giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

d)

Củng cố, kiện toàn, phát huy sức mạnh và hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống chính trị.

52.

Phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng" được khẳng định ở Đại hội XIII của Đảng thể hiện nội dung nào sau đây trong việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội?

a)

Kiên định mục tiêu và con đường cách mạng mà Hồ Chí Minh đã xác định.

b)

Phát huy sức mạnh dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Củng cố, kiện toàn, phát huy sức mạnh và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.

d)

Đấu tranh chống lại những biểu hiện suy thoái trong Đảng.

53.

Trong quá trình đổi mới, Đảng ta luôn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội vì

a)

đây là sự lựa chọn riêng của Đảng ta.

b)

tiến lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếu khách quan.

c)

đây là mục tiêu bất biến của cả nhân loại.

d)

tiến lên chủ nghĩa xã hội là nguyện vọng của nhân dân thuộc địa.

54.

Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân

4 lines
55.

Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân là biểu hiện của nội dung nào sau đây trong việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội?

a)

Củng cố, kiện toàn, phát huy sức mạnh của toàn bộ hệ thống chính trị.

b)

Phát huy sức mạnh dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Kiên định mục tiêu và con đường cách mạng mà Hồ Chí Minh đã xác định.

d)

Đấu tranh chống lại những biểu hiện suy thoái trong Đảng.

56.

Tình trạng lạm quyền, quan liêu, gây phiền hà cho nhân dân của một số cơ quan công quyền, cán bộ, công chức là biểu hiện cụ thể của sự vi phạm bài học nào sau đây trong việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội?

a)

Đấu tranh chống những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.

b)

Phát huy sức mạnh dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Củng cố, kiện toàn, phát huy sức mạnh và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.

d)

Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong tiến trình hội nhập quốc tế.

57.

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc thể hiện nội dung nào sau đây trong việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội?

a)

Đấu tranh chống những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.

b)

Phát huy sức mạnh dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Củng cố, kiện toàn, phát huy sức mạnh và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.

d)

Kiên định mục tiêu và con đường cách mạng mà Hồ Chí Minh đã xác định.

58.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, điều kiện nào sau đây giữ vai trò quan trọng nhất trong việc giữ vững nền độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh công - nông.

b)

Đoàn kết, gắn bó chặt chẽ với cách mạng thế giới.

c)

Phát huy nhân tố con người trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong suốt tiến trình cách mạng.

59.

Trong việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội vào công cuộc đổi mới, Đảng ta nhận thức cần phải thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

a)

Bảo vệ độc lập dân tộc gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Phát triển kinh tế thị trường gắn với gắn với bảo vệ quốc phòng, an ninh, biên giới hải đảo.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội đi đôi với bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

60.

Trong sự nghiệp đổi mới, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội, Đảng ta khẳng định mục tiêu cốt lõi nào sau đây của cách mạng Việt Nam?

a)

Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong suốt tiến trình đổi mới đất nước.

b)

Đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

c)

Phấn đấu đưa Việt Nam trở thành một nước có thu nhập trung bình cao vào năm 2030.

d)

Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong tiến trình hội nhập quốc tế.

61.

Vận dụng tư tưởng Hồ CHí Minh trong giai đoạn hiện nay là phải chống lại những suy thoái trong Đảng . Biểu hiện nào sau đây là sự suy thoái về tư tưởng , chính trị được chỉ ra tại Nghị quyết Trung ương 4 khoa XII ?

a)

Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, gây mất đoàn kết nội bộ.

b)

Phai nhạt lý tưởng cách mạng; dao động, giảm sút niềm tin vào mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

c)

Phản bác, phủ nhận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các nguyên tắc tổ chức của Đảng.

d)

Cá nhân chủ nghĩa, sống ích kỷ, thực dụng, cơ hội, vụ lợi.

62.

Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay là phải chống lại những suy thoái trong Đảng. Biểu hiện nào sau đây là sự suy thoái về đạo đức, lối sống được chỉ ra tại Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII?

a)

Hoài nghi, thiếu tin tưởng vào chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

b)

Phản bác, phủ nhận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các nguyên tắc tổ chức của Đảng.

c)

Vận động, tổ chức, tập hợp lực lượng để chống phá Đảng và Nhà nước.

d)

Dung túng, bao che, tiếp tay cho tham nhũng, tiêu cực.

63.

Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay là phải chống lại những tiêu cực trong Đảng. Biểu hiện nào sau đây là "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ được chỉ ra tại Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII?

a)

Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng đối với báo chí, văn học nghệ thuật.

b)

Hoài nghi, thiếu tin tưởng vào chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

c)

Không chịu học tập, lắng nghe, tiếp thu ý kiến hợp lý của người khác.

d)

Cá nhân chủ nghĩa, sống ích kỷ, thực dụng, cơ hội, vụ lợi; chỉ lo thu vén cá nhân.

64.

Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh, trong sự nghiệp đổi mới, Đảng ta đã nêu ra một trong những bài học xuyên suốt của cách mạng

Việt Nam là

a)

đấu tranh chống lại âm mưu diễn biến hòa bình.

b)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

c)

đẩy lùi sự suy thoái về đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.

d)

phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân.

65.

Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh, Đại hội XII của Đảng xác định: Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ là nhiệm vụ

a)

thường xuyên, trọng yếu của Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị và toàn dân.

b)

chiến lược của cách mạng Việt Nam.

c)

sách lược của cách mạng Việt Nam.

d)

quan trọng hàng đầu của Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị và toàn dân.

66.

Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh, Đại hội XIII của Đảng đã xác định ở nước ta hiện nay có các thành phần kinh tế nào sau đây?

a)

Tư bản nhà nước, tư bản tư nhân, nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Tập thể, tư nhân, cá thể tiểu chủ, quốc doanh.

c)

Hợp tác xã, hộ gia đình, tư bản, có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Nhà nước, tập thể, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài.

67.

Hệ giá trị nào sau đây được đánh giá không chỉ là mục tiêu, cương lĩnh hành động mà còn là động lực, niềm tin sắt son đưa cách mạng Việt Nam thắng lợi?

a)

Dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm.

c)

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

d)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng.

68.

Câu "Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy" của Hồ Chí Minh nói về vấn đề nào sau đây của Đảng?

a)

Vai trò.

b)

Bản chất.

c)

Tính tiên phong.

d)

Sự dẫn đường.

69.

Mâu thuẫn cơ bản ở nước ta trong thời gian Nguyễn Ái Quốc vận động thành lập Đảng là mâu thuẫn giữa

a)

nhân dân Việt Nam với đế quốc và tay sai.

b)

nhân dân Việt Nam với chủ nghĩa đế quốc.

c)

giai cấp phong kiến và giai cấp nông dân.

d)

giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.

70.

Trong thời kỳ Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị thành lập Đảng, phong trào nào sau đây đã xuất hiện nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào giai cấp công nhân Việt Nam?

a)

Đông Du.

b)

Duy Tân.

c)

Vô sản hóa.

d)

Xô viết Nghệ Tĩnh.

71.

Tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc thành lập năm 1925 ở Quảng Châu (Trung Quốc) là

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Tâm Tâm xã.

c)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

d)

Đoàn Thanh niên Cộng sản.

72.

Hội nghị Hợp nhất thành lập Đảng cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc chủ trì được tiến hành vào thời gian nào sau đây?

a)

Từ ngày 03 - 07/02/1930.

b)

Từ ngày 06/01 - 07/02/1930.

c)

Ngày 06/01/1930.

d)

Ngày 03/02/1930.

73.

Đảng Cộng sản Việt Nam do Hồ Chí Minh sáng lập, được xây dựng theo quan điểm của V.I. Lênin

a)

quy luật hình thành đảng cộng sản.

b)

chuyên chính vô sản.

c)

đảng cầm quyền.

d)

Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản

74.

So với chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh đưa thêm một nhân tố vào sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

phong trào yêu nước.

b)

phong trào công nhân.

c)

Chủ nghĩa Lênin.

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin.

75.

Theo Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo trong cả tiến trình cách mạng. Tiến trình đó bao gồm cách mạng

a)

dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Giải phóng dân tộc và cách mạng vô sản ở chính quốc.

c)

tư sản và cách mạng vô sản.

d)

tư sản dân quyền và cách mạng thổ địa.

76.

Câu "Đảng ta là đạo đức, là văn minh" nằm trong bài viết hoặc bài nói chuyện nào sau đây của Hồ Chí Minh?

a)

Bài viết Nền văn minh thượng đẳng.

b)

Bài viết Đạo đức cách mạng.

c)

Bài nói ở lớp huấn luyện đảng viên mới.

d)

Bài nói tại lễ kỷ niệm 30 năm thành lập Đảng.

77.

Biểu hiện nào sau đây thuộc về mặt đạo đức trong quan niệm Đảng là đạo đức, là văn minh của Hồ Chí Minh?

a)

Đảng hoạt động với mục đích làm cho dân tộc được độc lập, nhân dân ấm no, tự do, hạnh phúc.

b)

Hoạt động của Đảng xuất phát từ yêu cầu phát triển của dân tộc, lấy lợi ích tối cao của dân tộc làm trọng.

c)

Đảng viên phải là chiến sĩ tiên phong, gương mẫu trong công tác và trong cuộc sống hàng ngày.

d)

Đấu tranh vì hòa bình, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển của các dân tộc trên thế giới.

78.

Trong vịeec vận dụng tư tưởng Hồ chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội vào công cuộc đổi mới, Đảng ta đã chỉ rõ một trong bốn nguy cơ của nước ta hiện nay là

a)

chủ quyền lãnh thổ trên biển Đông bị đe doạ

b)

chệch hướng xã hội chủ nghĩa

c)

tự diễn biến, tự chuyển hoá trong nội bộ

d)

phai nhạt lý tưởng cách mạng