WorksheetsCâu hỏi về DNA và mã di truyền
Total questions: 126
Worksheet time: 2hrs 51mins
Trong các loại nuclêôtid tham gia cấu tạo nên DNA không có loại
Ađênin.
Timin(T)
Guanin(G).
Uraxin(U)
Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên RNA không có loại
Ađênin.
Timin(T)
Guanin(G).
Uraxin(U).
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
codon.
gene.
anticodon.
mã di truyền.
Mã di truyền là
mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtid xác định một loại axit amin.
mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtid xác định một loại axit amin.
mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtid xác định một loại axit amin.
mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtid xác định một loại axit amin.
Trong bộ mã di truyền số bộ ba mã hóa cho axit amin là
61
42
64
65
Ở sinh vật nhân thực, bộ ba nào sau đây mã hóa amino acid methionine?
5'GUA3'
5' AUG3'
5' UAC3'
5'UUG3'
Loại nuclêôtit nào không phải là đơn phân của gene:
Timin
Uraxin
Guanin
Adenin
Codon nào có chức năng khởi đầu dịch mã:
5'AUG3'
3'AUG5'
3'UAA5'
5'UAA3'
Một trong các codon không quy định amino acid nào là:
3'UGA5'
3'UAG5'
3'UAA5'
5'UAA3'
Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
ã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
Mã di truyền có tính thoái hoá
Mã di truyền là mã bộ ba.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Trong quá trình nhân đôi DNA, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzyme DNA polymeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→3'.
Vì enzyme DNA polymeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzyme DNA polymeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3'→5
Vì enzyme DNA polymeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5'→3'.
Vai trò của enzim DNA pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
tháo xoắn phân tử DNA.
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA.
bẻ gãy các liên kết hidrogen giữa hai mạch của DNA.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Trong nhân đôi DNA, enzim nào tham gia trượt trên mạch khuôn để tổng hợp mạch mới?
DNA giraza
DNA polymeraza
hêlicaza
DNA ligaza
Trong quá trình nhân đôi DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme nối, enzyme nối đó là
DNA giraza
DNA pôlimeraza
hêlicaza
DNA ligaza
Trong chu kỳ tế bào, sự nhân đôi DNA diễn ra ở
kì trung gian
kì đầu
kì giữa
kì sau
Thời điểm và vị trí diễn ra quá trình tái bản là
kì trung gian giữa 2 lần phân bào - Ngoài tế bào chất
kì đầu của phân bào - Ngoài tế bào chất
kì trung gian giữa 2 lần phân bào - Trong nhân tế bào
kì đầu của phân bào - Trong nhân tế bào
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân chuẩn mà không có ở phiên mã của sinh vật nhân sơ.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân chuẩn mà không có ở phiên mã của sinh vật nhân sơ.
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
Chỉ có mạch gốc của gen được dùng làm khuôn tổng hợp RNA.
Sau phiên mã, phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron.
Chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã.
Loại enzim nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn phân tử DNA, tách 2 mạch của DNA và xúc tác tổng hợp mạch polinuclêôtit mới bổ sung với mạch khuôn?
Enzyme DNA polymeraza.
Enzyme ligaza.
Enzyme RNA polymeraza.
Enzyme restrictaza.
Trong phân tử mRNA không có loại đơn phân nào sau đây?
Timin
Uraxin
Adenin
Xitozin
Chức năng của RNA thông tin là gì?
Truyền thông tin về cấu trúc của prôtêin từ gen trên DNA đến ribôxôm.
Quy định cấu trúc của gen.
Bảo quản thông tin di truyền.
Vận chuyển axit amin đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin
Loại ARN nào sau đây mang bộ ba đối mã?
mRNA
tRNA
rRNA
tRNA và mRNA
Đơn phân của protein là:
peptid
nuclêôtid
nucleosome
axit amin
Bộ ba đối mã (anticôđon) của tRNa vận chuyển axitamin methionine ở sinh vật nhân thực là:
3'AUG 5'
5' CAU 3'
3'CAU 5'
5' AUG 3'
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribosome cùng hoạt động. Các ribosome này được gọi là:
pôlinucleosome
polinuclêôtid
polipeptid
polyibosome
Loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển amino acid trong quá trình dịch mã là
DNA.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribosome là
rRNA.
mRNA.
tRNA.
DNA.
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của mạch nào trong gen?
mạch mã hoá.
mRNA.
mạch mã gốc.
tRNA.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
DNA và RNA.
protein
RNA.
DNA.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?
DNA.
mRNA
tRNA
Ribosome
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?
DNA.
mRNA
tRNA
Ribosome
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mRNA?
mRNA có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C.
mRNA có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C.
mARNA có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C.
mARNA có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
codon.
amino acid.
anticodon.
triplet.
RNA được tổng hợp từ mạch nào của gen?
Từ mạch có chiều 5' → 3'.
Từ cả hai mạch đơn.
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
Từ mạch mang mã gốc.
Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
Nhân.
Tế bào chất.
Màng tế bào.
Thể Gongi.
Các chuỗi polipeptid được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
kết thúc bằng methionine.
bắt đầu bằng amino acid methionine.
bắt đầu bằng axit foocmin- methionine.
bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtid (mRNA) được tổng hợp theo chiều nào?
3' → 3'.
3' → 5'.
5' → 3'.
5' → 5'.
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mRNA.
DNA.
protein.
mRNA và prôtêin.
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Hình bên dưới mô tả cấu trúc hóa học của DNA. Các nhận dưới đây là đúng hay sai?
Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 3' - 5' thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
Hình bên dưới mô tả cấu trúc hóa học của DNA. Các nhận dưới đây là đúng hay sai?
Ở hầu hết sinh vật, DNA là vật chất di truyền, mỗi phân tử DNA được cấu trúc gồm 2 chuỗi polynucleotide
DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
Các nucleotide trên hai mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc bổ sung.
Mỗi mạch polynucleotide luôn có số lượng A = T và G = C
Dưới đây là sơ đồ khái quát cấu trúc một genee ở sinh vật nhân sơ (a) và sinh vật nhân thực (b). Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Một genee có cấu trúc gồm vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Dựa vào cấu trúc vùng mã hóa, các genee được chia thành genee không phân mảnh và genee phân mảnh.
Genee phân mảnh là genee có vùng mã hóa gồm các trình tự được dịch mã (exon) xen kẽ các đoạn không được dịch mã (intron).
Genee phân mảnh có ở sinh vật nhân thực và một số ít vi sinh vật cổ.
Khi nghiên cứu DNA của 4 chủng vi khuẩn thu được bảng sau: Chủng Số lượng nitrogeneous base (đơn vị: nucleotide) A T G C. Dựa vào thông tin của bảng trên. Các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
Tổng số nucleotide của chủng I nhiều hơn chủng II.
Chủng I và chủng IV có chiều dài phân tử bằng nhau.
Phân tử DNA của Chủng II có số liên kết hidrogene ít hơn phân tử DNA của chủng IV.
Phân tử DNA của chủng IV có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = 600, G = 300. Tổng số nuclêôtit của gen này là bao nhiêu?
Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = 600, G = 300. Số liên kết hiđrô trong gen là bao nhiêu?
Một phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử DNA này là
Một gen tự sao ba lần liên tiếp thì số gen con tạo thành là
Một gen sau nhân đôi một số lần đã tạo ra 16 gen con. Số lần nhân đôi của gen là
Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
Một gene ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 5100 Ăngstron. Chuỗi polipeptide được tổng hợp từ gene trên có bao nhiêu amino acid?
Với 3 loại ribonucleotide là A, U, G có thể tạo ra được bao nhiêu codon mã hóa cho amino acid trong chuỗi polipeptide?
Quy trình tách chiết DNA được tiến hành theo trật tự các bước:
Nhận biết DNA→ Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Chuẩn bị mẫu vật.
Chuẩn bị mẫu vật → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA.
Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Tách chiết DNA → Nhận biết DNA.
Tách chiết DNA → Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA.
Cơ sở của việc nghiền mẫu vật trong cối sứ hoặc xay thật kĩ trong thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích
Cơ sở của việc nghiền mẫu vật trong cối sứ hoặc xay thật kĩ trong thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích
tách DNA ra khỏi dung dịch.
phá vỡ cấu trúc DNA.
phá vỡ tế bào và nhân tế bào.
biến tính protein liên kết với DNA.
Trong thực hành tách chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích
hòa tan lipid màng tế bào và màng nhân.
phá vỡ tế bào bằng tác động cơ học.
kết tủa DNA trong dung dịch chiết.
phân giải các protein liên kết DNA.
Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích gì?
Phá giải protein.
Phá giải RNA.
Phá huỷ màng tế bào.
Kết tủa DNA.
Trong quy trình tách chiết DNA, tại sao phải phá bỏ màng nhân?
Để giải phóng enzyme.
Để giải phóng DNA.
Làm cho DNA đứt gãy dễ quan sát.
Để loại bỏ DNA ra khỏi mẫu.
Tại sao sử dụng ethanol để kết tủa DNA trong dung dịch?
Do ethanol có ái lực với nước mạnh hơn DNA, do đó phá vỡ mối tương tác giữa nước và nucleic.
Ethanol có tính acid cao, do đó phá vỡ mối tương tác giữa nước và nucleic.
DNA không tan trong bất kỳ dung môi nào.
DNA nặng hơn nước, khi cho ethanol vào sẽ tách thành 2 lớp trong ống nghiệm.
Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ gan gà bằng nước cốt dứa có các thao tác: (1) Dùng nước cốt dứa để phân giải protein của tế bào gan gà. (2) Dùng nước rửa chén bát để phá huỷ màng tế bào và màng nhân. (3) Nghiền mẫu vật và lọc dịch nghiền, (4) Kết tủa DNA trong dung dịch cồn 70°. Trình tự đúng của các bước cần làm là :
1 - 2 - 3 - 4.
3 - 2 - 1 - 4.
3 - 1 - 2 - 4.
4 - 1 - 2 - 3.
Dung dịch nào được dùng để kết tủa DNA?
Nước rửa bát.
Nước cất.
Etanol 70%.
Nước dứa.
Dung dịch nào được dùng để kiểm chứng sự có mặt của DNA?
Etanol 70%.
Diphenylamine.
Xanh metylen.
HCl.
Khi cho búi DNA vào trong ống nghiệm chứa 10ml dung dịch diphenylamine, đun cách thủy 10 phút, búi DNA sẽ có màu gì?
Trắng.
Đỏ gạch.
Xanh.
Cam.
Khi cho búi DNA vào trong ống nghiệm chứa 10ml dung dịch diphenylamine, đun cách thủy 10 phút, búi DNA sẽ có màu gì?
Trắng
Đỏ gạch
Xanh
Cam
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình operon Lac, gene điều hòa có vai trò
tiếp xúc với enzyme RNA polimerase để xúc tác quá trình phiên mã.
mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế.
mang thông tin qui định cấu trúc enzyme RNA polymerase.
kiểm soát và vận hành hoạt động của operon.
Trình tự các thành phần của một Operon là
vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc.
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc.
nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.
nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động Operon Lac ở E.coli khi môi trường có Lactose, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Gene điều hoà tổng hợp protein ức chế.
Protein ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu hoạt động.
Vùng mã hoá tiến hành phiên mã.
Quá trình dịch mã được thực hiện và tổng hợp nên các enzyme tương ứng để phân giải lactose.
Trong điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, chất cảm ứng là:
protein
enzyme
lactic
lactose
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
gene điều hòa - vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
gene điều hòa - vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động - gene điều hòa - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?
Vùng vận hành (O)
Các gene cấu trúc (Z, Y, A)
Gene điều hòa (P- lacI)
Vùng khởi động (P)
Trình tự nucleotide đặc biệt của một operon để enzyme ARN polymerase bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là
vùng khởi động
gene điều hòa
vùng vận hà
Trình tự nucleotide đặc biệt của một operon để enzyme ARN polymerase bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là
vùng khởi động.
gene điều hòa.
vùng vận hành.
vùng mã hoá.
Trong operon Lac, vai trò của cụm gene cấu trúc Z, Y, A có vai trò
tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp enzyme ARN polymerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose.
Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng
khởi động.
vận hành.
điều hoà.
kết thúc.
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:
vùng khởi động.
vùng kết thúc.
vùng mã hoá
vùng vận hành.
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
O (operator).
P (promoter).
Z, Y, A.
P- lacI.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Các phân tử mARN của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
ARN polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành là nơi:
chứa thông tin mã hoá các amino acid trong phân tử protein cấu trúc.
ARN polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
Gene điều hòa(P- lacI) tổng hợp protein ức chế.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã.
Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?
Các gene của operon được phiên mã liên tục.
Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy.
Sự phiên mã các gene của operon giảm đi.
Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).
Vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
Khi nói về cấu trúc của operon, điều khẳng định nào sau đây là chính xác?
Operon là một nhóm gene cấu trúc có chung một trình tự promoter và kết hợp với một gene điều hòa có nhiệm vụ điều hòa phiên mã của cả nhóm gene cấu trúc nói trên cùng lúc
Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau và mã hóa cho các phân tử protein có chức năng gần giống hoặc liên quan đến nhau
Operon là một nhóm gene cấu trúc có cùng một promoter và được phiên mã cùng lúc thành các phân tử mRNA khác nhau
Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử DNA, được phiên mã trong cùng một thời điểm để tạo thành một phân tử mRNA
Tín hiệu điều hòa hoạt động gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli là:
Protein ức chế.
Đường lactose.
Enzyme DNA-polymerase.
Đường mantose.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, vùng khởi động có chức năng?
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, vùng khởi động có chức năng?
Mang thông tin quy định protein enzyme.
Nơi liên kết với protein ức chế.
Nơi tiếp xúc với enzyme RNA polymerase.
Mang thông tin quy định protein ức chế.
Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactose.
Vì lactose làm gene điều hòa không hoạt động.
Vì gene cấu trúc làm gene điều hoà bị bất hoạt.
Dưới đây là sơ đồ operon lac và gene điều hòa. Quan quát sơ đồ và cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Ilà gene điều hòa mã hóa protein ức chế.
Plac trình tự vận hành có vị trí bám của protein ức chế.
O là là trình tự khởi động phiên mã các gene cấu trúc.
Z, Y, A là các gene cấu trúc tương ứng mã hóa cho các enzyme beta - galactosidase, permease, transacetylase.
Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli . Quan sát sơ đồ và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
A: trong môi trường có lactose, B: trong môi trường không có lactose.
Protein ức chế luôn được tạo ra khi môi trường có lactose và không có lactose.
Allolactose, đồng phân của lactose đóng vai trò là chất cảm ứng.
Trong môi trường không có lactose thì RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã xảy ra.
Khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của gene. Theo lý thuyết, các phát biểu sai đây là đúng hay sai?
Nếu gene điều hòa nhân đôi 4 lần thì gene A nhân đôi 8 lần.
Nếu gene Y tạo ra 6 phân tử mRNA thì gene Z cũng tạo ra 6 phân tử mRNA.
Nếu gene A nhân đôi 1 lần thì gene Z cũng nhân đôi 1 lần.
Quá trình phiên mã của gene Y nếu có nitrogenuos base dạng hiếm thì có thể phát sinh đột biến gene.
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình bên dưới), các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gene điều hòa (P- lacI) không nằm trong thành phần của operon Lac.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa(P- lacI) vẫn có thể phiên mã.
Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 1 lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã 2 lần.
Trên phân tử mRNA 2 chỉ chứa một codon mở đầu và một côđon kết thúc dịch mã.
Khi nói về điều hòa hoạt động của gene, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Điều hòa hoạt động gene phức tạp ở sinh vật nhân thực còn ở sinh vật nhân sơ thì đơn giản
Các gene quy định tổng hợp các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose được phân bố liền nhau từng cụm
Gene điều hòa (P- lacI) đóng vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động gene nên phải thuộc thành phần của operon
Ở người phụ nữ bình thường, 1 trong 2 NST X bị bất hoạt bằng cách xoắn chặt lại hình thành Barr là một ví dụ về điều hòa hoạt động gene
Hãy cho biết Operon lac tương ứng với vị trí nào trên hình?
Hãy cho biết vùng khởi động, vị trí enzyme RNA polimerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc, tương ứng với vị trí nào trên hình?
Khi môi trường không có lactose, gen điều hòa R sẽ tổng hợp protein ức chế, protein ức chế sẽ bám vào vị trí tương ứng nào trên hình để ngăn cản quá trình phiên mã?
Đột biến điểm gồm các dạng:
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
đột biến gene có thể có lợi hoặc có h
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất.
mất một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide
thay thế một cặp nucleotide.
đột biến mất đoạn NST.
Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A-T → G-C.
T-A → G-C.
G-C → A-T.
G-C → T-A
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại allele về 1 gene nào đó trong vốn gene của quần thể?
Đột biến điểm.
Đột biến dị đa bội.
Đột biến lệch bội.
Đột biến tự đa bội.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gene trong quần thể.
Đột biến
Khi nói vềđột biến gene, phát biểu nào sau đây làkhông đúng?
Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gene trong quần thể.
Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 số cặp nucleotide trong gene.
Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số rất thấp.
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene.
Khi nói vềđột biến gene, phát biểu nào sau đây làkhông đúng?
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gene.
Gene đột biến khi phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi đối với thể đột biến.
Đột biến gene làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến.
Nếu 1 allele đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì allele đó
được tổ hợp với allele trội tạo ra thể đột biến.
bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu allele đó là allele gây chết.
có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối.
không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình.
Hóa chất gây đột biến 5BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
A - T → G - 5BU → C - 5BU → G - C.
A - T → A - 5BU → G - 5BU → G - C.
A - T → C - 5BU → G - 5BU → G - C.
A - T → G - 5BU → G - 5BU → G - C
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hydrogen của gene?
Thêm 1 cặp nucleotide A - T.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm giảm 2 liên kết hydrogen của gene?
Thêm 3 cặp nucleotide G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp T-A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
3
2
4
Hệ gene là:
toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật
toàn bộ các bào quan trong tế b��o của sinh vật
toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật
toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật
Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm:
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp hoặc plasmid
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid
Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm:
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid
Việc hoàn thành giải trình tự hệ gene người lần đầu vào thời gian nào?
1990
2000
2001
2003
Đặc điểm nào không đúng đối với plasmid ?
Có trong tế bào chất của vi khuẩn ,virus
Bản chất là DNA dạng vòng
Có khả năng nhân đôi độc lập với DNA của tế bào
Trong tế bào,mỗi loại plasmid thường có nhiều bản sao
Dạng sinh vật được xem như "nhà máy" sản xuất các sản phẩm sinh học từ công nghệ gene là:
thể thực khuẩn
vi khuẩ
