wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử Việt Nam

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

c)

đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc

d)

khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

2.

Một trong những cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

b)

kháng chiến chống quân Triệu thế kỉ II TCN

c)

kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV

d)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

3.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

bến Đông Bộ Đầu.

d)

cửa ải Hàm Tử

4.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

bến Đông Bộ Đầu.

5.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

cửa ải Chi Lăng

6.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược năm 938 là

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Quang Trung - Nguyễn Huệ.

7.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Nguyễn Huệ - Quang Trung.

8.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của quân dân Việt Nam có đặc điểm độc đáo: sự khởi đầu và kết thúc cuộc khởi nghĩa là một hội thề lịch sử?

a)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

b)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn

d)

Khởi nghĩa Bà Triệu

9.

Dòng sông nào sau đây ba lần ghi danh quân dân Việt Nam chiến thắng quân xâm lược?

a)

Sông Đà

b)

Sông Bạch Đằng

c)

Sông Hồng

d)

Sông Mê - công

10.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII

b)

kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI

c)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

d)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

11.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 là

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Lê Hoàn.

c)

Ngô Quyền.

d)

Trần Quốc Tuấn.

12.

Nội dung nào sau đây lý giải không đúng về nhận định: "Với vị trí địa chiến lược quan trọng, trong nhiều thế kỉ, Việt Nam là quốc gia thường xuyên trở thành đối tượng nhòm nhó, can thiệp và xâm lược của các thế lực bên ngoài"?

a)

Nằm trên tuyến đường giao thông, giao thương lâu đời và quan trọng giữa các nước lớn

b)

Là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới, nhiều nước lớn muốn giao thương

c)

Là địa bàn tiền tiêu của Đông Nam Á từ phía bắc, cửa ngõ tiến vào bán đảo Trung Ấn

d)

Liền kề Trung Quốc, án ngữ biển Đông, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với hải đảo

13.

Năm 1258, trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược, quân dân nhà Trần đã giành thắng lợi vang dội tại

a)

Đông Bộ Đầu.

b)

sông Bạch Đằng.

c)

Chi Lăng - Xương Giang.

d)

sông Như Nguyệt.

14.

Năm 1285, trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược, quân dân nhà Trần đã tổ chức phản công và giành thắng lợi ở

a)

cửa Hàm Tử

b)

sông Như Nguyệt.

c)

ải Chi Lăng.

d)

sông Bạch Đằng

15.

Câu 15. “Tiền Ngô vương có thể lấy quân mới họp của nước Việt ta mà đánh tan được trăm vạn quân của Lưu Hoằng Tháo, mở nước xưng vương, làm cho người phương Bắc không dám lại sang nữa. Có thể nói là một lần nổi giận mà yên được dân, mưu giỏi mà đánh cũng giỏi vậy. Tuy chỉ xưng vương, chưa lên ngôi đế, đổi niên hiệu nhưng chính thống của nước Việt ta, ngõ hầu đã nối lại được”

Đoạn thông tin trên nhắc đến ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống quân Thanh 1789

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1258

c)

Kháng chiến chống quân Xiêm 1785

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán 938

16.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Mục đích kháng chiến của ta là chính nghĩa.

b)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược

c)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù.

d)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài.

17.

Những câu thơ sau của thượng tướng Trần Quang Khải gợi đến cuộc kháng chiến nào sau đây?

Chương Dương cướp giáo giặc

Hàm Tử bắt quân thù

Thái bình nên gắng sức

Non nước ấy ngàn thu

a)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1258

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1285

c)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1287 - 1288

d)

Kháng chiến chống quân Tống 1075 - 1077

18.

Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên như sau: "vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt". Nguyên nhân thắng lợi mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến ở đây là

a)

Lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc

b)

Sự chỉ huy tài tình của các tướng lĩnh

c)

Những khó khăn của kẻ thù trong quá trình xâm lược

d)

Các cuộc kháng chiến của ta đều chính nghĩa

19.

Những cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta đã ghi dấu chiến công lừng lẫy trên sông Bạch Đằng?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Tống (981), kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1287 - 1288)

b)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Tống (981), kháng chiến chống quân Xiêm (1785)

c)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Xiêm (1785), kháng chiến chống quân Thanh (1789)

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống quân Nguyên (1285), kháng chiến chống quân Thanh (1789)

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

a)

Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ của dân tộc.

b)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc.

c)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược

21.

“Người Xiêm từ sau cuộc bại trận năm Giáp Thìn (năm 1785), miệng tuy nói khoác mà lòng thì sợ Tây Sơn như sợ cọp”

 (Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002, trang 227, 228)

“ Cuộc bại trận năm Giáp Thìn” của quân Xiêm là

a)

Chi Lăng - Xương Giang

b)

Ngọc Hồi - Đống Đa

c)

Rạch Gầm - Xoài Mút

d)

Chương Dương, Hàm Tử

22.

Cuộc kháng chiến nào sau đây của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?

a)

kháng chiến chống quân Mông Cổ

b)

kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

kháng chiến chống quân Thanh

d)

kháng chiến chống quân Tống

23.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến của quân dân ta chống quân xâm lược Tống thế kỉ XI là

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê lợi.

d)

Quang Trung.

24.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được thể hiện chủ yếu thông qua

a)

hình thức chiến tranh.

b)

lực lượng tham gia.

c)

mục đích chiến tranh.

d)

thành phần lãnh đạo

25.

Cuộc kháng chiến nào sau đây đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giữ vững hoà hiếu với nước ngoài của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Nam Hán thế kỉ X

b)

Kháng chiến chống Tống thế kỉ XI.

c)

Kháng chiến chống Mông - Nguyên thế kỉ XIII.

d)

Kháng chiến chống Xiêm thế kỉ XVIII

26.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077) là

a)

vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiên phát chế nhân

27.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) là

a)

vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiên phát chế nhân

28.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) là

a)

Tiên phát chế nhân.

b)

Hành quân thần tốc.

c)

Vườn không nhà trống.

d)

Lợi dụng thủy triều.

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lược dưới thời Trần?

a)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo.

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh.

c)

Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi.

d)

Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Hình thành và nâng cao lòng yêu nước, tự hào dân tộc

b)

Tô đậm nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc

d)

Tác động lớn đến chính sách của bộ máy lãnh đạo

31.

Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng, nối liền

a)

châu Á và châu Mĩ

b)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

d)

châu Mĩ và châu Đại Dương

32.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

33.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Chủ động tiến công.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Vườn không nhà trống.

34.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược thế kỉ XVIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

a)

Nhà Tiền Lê.

b)

Nhà Lý.

c)

Nhà Tây Sơn.

d)

Nhà Hồ.

35.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.

b)

Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

36.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?

a)

Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam.

c)

Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo.

d)

Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

37.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

a)

Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc.

b)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới, tự trị.

c)

Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập.

d)

Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

38.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là

a)

triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân.

b)

kháng chiến không có sự lãnh đạo của triều đình.

c)

triều đình lơ là, mất cảnh giác, không có sự phòng bị

d)

tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta

39.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là

a)

khởi nghĩa Bà Triệu.

b)

khởi nghĩa Lý Bí.

c)

khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

d)

khởi nghĩa Phùng Hưng.

40.

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nhà Đông Hán đặt ách cai trị nặng nề lên đất nước ta

b)

Một số vùng lãnh thổ của nước ta đã được giải phóng

c)

Chính quyền nhà Đông Hán có những dấu hiệu suy yếu

d)

Nhiều cuộc khởi nghĩa diễn ra trước đó đã bị thất bại

41.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) thắng lợi đã

a)

chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ ngàn năm Bắc thuộc.

b)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.

c)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

d)

đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hóa Đại Việt.

42.

Lãnh đạo phong trào nông dân Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII là

a)

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.

b)

Nguyễn Lữ, Nguyễn Ánh, Nguyễn Huệ.

c)

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ.

d)

Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.

43.

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập vương triều Lê sơ?

a)

Khởi nghĩa Lý Bí.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

44.

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập vương triều Lê  sơ

a)

Khởi nghĩa Lý Bí.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

45.

Năm 1407, sau khi cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vào ách thống trị của triều đại phong kiến Trung Quốc nào sau đây?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Đường.

c)

Nhà Minh.

d)

Nhà Tống.

46.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là

a)

khởi nghĩa Bà Triệu.

b)

khởi nghĩa Lý Bí.

c)

khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

d)

khởi nghĩa Phùng Hưng.

47.

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (40 - 43) đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Tùy.

c)

Nhà Ngô.

d)

Nhà Lương.

48.

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nhà Đông Hán đặt ách cai trị nặng nề lên đất nước ta

b)

Một số vùng lãnh thổ của nước ta đã được giải phóng

c)

Chính quyền nhà Đông Hán có những dấu hiệu suy yếu

d)

Nhiều cuộc khởi nghĩa diễn ra trước đó đã bị thất bại

49.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) thắng lợi đã

a)

chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ ngàn năm Bắc thuộc.

b)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.

c)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

d)

đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hóa Đại Việt.

50.

Lãnh đạo phong trào nông dân Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII là

a)

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.

b)

Nguyễn Lữ, Nguyễn Ánh, Nguyễn Huệ.

c)

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ.

d)

Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.

51.

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập vương triều Lê sơ?

a)

Khởi nghĩa Lý Bí.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

52.

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là

a)

Nguyễn Trãi.

b)

Lê Lợ

53.

. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập vương triều Lê  sơ?

a)

Khởi nghĩa Lý Bí.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

54.

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là

a)

Nguyễn Trãi.

b)

Lê Lợi.

c)

Lê Lai.

d)

Đinh Liệt.

55.

Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (năm 248) đã chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào sau đây?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Ngô.

c)

Nhà Đường.

d)

Nhà Minh.

56.

Năm 544, khởi nghĩa của Lí Bí thắng lợi đã thành lập ra nhà nước

a)

Vạn Xuân.

b)

Đại Ngu.

c)

Đại Việt.

d)

Đại Cồ Việt.

57.

Năm 1407, sau khi cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vào ách thống trị của triều đại phong kiến Trung Quốc nào sau đây?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Đường.

c)

Nhà Minh.

d)

Nhà Tống.

58.

Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Nhà Hồ tiến hành cải cách đất nước thành công.

b)

Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.

c)

Nhà Minh thi hành chính sách cai trị hà khắc.

d)

Nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

59.

Sau khi đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn, một nhiệm vụ đặt ra cho phong trào Tây Sơn là

a)

tiến quân ra Bắc, phối hợp với vua Lê đánh đổ chúa Trịnh.

b)

tiến quân ra Bắc tiêu diệt 29 vạn quân Thanh xâm lược

c)

tiến ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê - Trịnh, thống nhất đất nước.

d)

tiến ra Bắc phối hợp với chúa Trịnh lật đổ vua Lê.

60.

Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) là

a)

khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu.

b)

thu hút đông đảo nhân dân tham gia.

c)

lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong.

d)

nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy khởi nghĩa.

61.

Một trong những đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng (cuối thế kỉ VIII) là gì?

a)

Do triều đình phong kiến lãnh đạo.

b)

Chống lại ách cai trị của nhà Đường.

c)

Nhằm mục đích bảo vệ độc lập dân tộc.

d)

Giành được thắng lợi trọn vẹn và lâu dài

62.

Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược (1075 - 1077) là

a)

sử dụng kế sách "tiên phát chế nhân".

b)

diễn ra khi đất nước bị mất độc lập.

c)

được đông đảo nhân dân tham gia.

d)

sử dụng kế sách "vườn không nhà trống"

63.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (1771 - 1789)?

a)

Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn.

b)

Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn - Trịnh, xoá bỏ tình trạng chia cắt đất nước.

c)

Đập tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

d)

Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

64.

Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771-1802) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là

a)

lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam.

b)

thống nhất hoàn toàn đất nước về mặt nhà nước.

c)

đánh tan quân xâm lược, bảo vệ nền độc lập dân tộc.

d)

ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam.

65.

Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 và khởi nghĩa Lý Bí năm 542 là

a)

diễn ra qua hai giai đoạn khởi nghĩa và kháng chiến.

b)

đều chống lại ách đô hộ của nhà Hán.

c)

đều chống lại ách đô hộ của nhà Đường.

d)

đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc.

66.

“Một xin rửa sạch nước thù

Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng

Ba kẻo oan ức lòng chồng

Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này”

Những câu thơ trên là lời thề mở đầu cho cuộc khởi nghĩa nào sau đây?

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

b)

Khởi nghĩa Lý Bí

c)

Khởi nghĩa Bà Triệu

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

67.

Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (năm 248) đã

a)

mở đầu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc

b)

tiếp tục khẳng định sức mạnh và ý chí của phụ nữ Việt Nam

c)

Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc

d)

Tạo cơ sở cho sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc đấu tranh giành độc lập về sau

68.

Sau khi đánh bại quân Thanh xâm lược (1789), chính quyền của vua Quang Trung đã

a)

đặt kinh đô ở Nghệ An, kiểm soát toàn bộ Đàng Trong và Đàng Ngoài cũ.

b)

đánh bại tập đoàn vua Lê - chúa Trịnh ở Đàng Ngoài, thống nhất đất nước

c)

đóng đô ở Phú Xuân, kiểm soát phía bắc Đàng Trong và toàn bộ Đàng Ngoài cũ.

d)

xây dựng kinh thành ở Huế, kiểm soát toàn bộ Đàng Trong và Đàng Ngoài.

69.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm nổi bật của các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc?

a)

Liên tiếp nổ ra ở ba quận Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam.

b)

Được đông đảo nhân dân tham gia, hưởng ứng.

c)

Nhiều cuộc khởi nghĩa lập được chính quyền trong một thời gian.

d)

Mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc.

70.

Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm nổi bật của khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1418 - 1423?

a)

Liên tục bị quân Minh vây hãm và phải rút lui ba lần lên núi Chí Linh.

b)

Chuyển hướng vào Nghệ An, mở rộng địa bàn hoạt động vào phía nam.

c)

Đánh bại các cuộc vây quét của quân Minh, làm chủ vùng đất Thanh Hoá, Nghệ An

d)

Tổ chức các trận quyết chiến chiến lược và giành thắng lợi nhanh chóng

71.

Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc đều diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chính quyền phương Bắc suy yếu.

b)

Đất nước bị mất độc lập, tự chủ.

c)

Lực lượng vũ trang của ta lớn mạnh.

d)

Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.

72.

Thắng lợi quân sự nào sau đây của khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) đã buộc quân Minh phải chấp nhận thất bại, rút quân về nước?

a)

Ngọc Hồi - Đống Đa.

b)

Tốt Động - Chúc Động.

c)

Rạch Gầm - Xoài Mút.

d)

Chi Lăng - Xương Giang.

73.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta (từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX)?

a)

Xây dựng lực lượng chống giặc ngoại xâm.

b)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

c)

Nghệ thuật quân sự đánh giặc giữ nước.

d)

Nâng cao sức năng lực lãnh đạo của Đảng.

74.

Một trong những đặc điểm nổi bật của khởi nghĩa Lam Sơn là

a)

kết hợp giữa hoạt động quân sự, chính trị, ngoại giao chống lại kẻ thù

b)

từ khởi nghĩa nông dân phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc

c)

kết hợp giải phóng dân tộc với xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước

d)

bùng nổ trong bối cảnh ta đã xây dựng được lực lượng lớn mạnh

75.

Nguyên nhân sâu xa bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc là

a)

nhân dân Việt Nam đã thiết lập được chính quyền vững mạnh.

b)

chính quyền đô hộ của phương Bắc khủng hoảng, tổ chức lỏng lẻo.

c)

do ách cai trị, bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ phương Bắc.

d)

do mâu thuẫn của các thủ lĩnh người Việt với chính quyền đô hộ.

76.

Nghệ thuật quân sự nào dưới đây trong kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý được kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

Kế sách "tiên phát chế nhân".

b)

Kế sách "thanh dã"

c)

Chủ động kết thúc chiến tranh.

d)

Đánh nhanh thắng nhanh.

77.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

Đập tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, bảo vệ độc lập dân tộc

b)

Kết thúc 20 năm nhà Minh đô hộ, mở ra thời kì mới của đất nước.

c)

Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt cơ sở thống nhất quốc gia

d)

Đưa Đại Việt trở thà

78.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) thắng lợi đã

a)

chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ ngàn năm Bắc thuộc.

b)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.

c)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

d)

đập tan âm mưu thủ tiêu văn hóa Đại Việt của Trung Quốc

79.

Một trong những đặc điểm nổi bật về nghệ thuật quân sự của các cuộc khởi nghĩa trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX là

a)

lấy ít địch nhiều

b)

lấy lực thắng thế

c)

tiên phát chế nhân

d)

vườn không nhà trống

80.

Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm nào sau đây của nhân dân ta diễn ra trong thời kỳ Bắc thuộc?

a)

Khởi nghĩa Lam Sơn

b)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

c)

Kháng chiến chống quân Xiêm

d)

Kháng chiến chống quân Thanh

81.

Phong trào Tây Sơn bùng nổ nhằm thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Giải quyết mâu thuẫn giai cấp

b)

Giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ.

c)

Chống âm mưu đồng hòa của phương Bắc

d)

Ngăn chặn sự xâm lược của phương Tây

82.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) kết thúc thắng lợi được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?

a)

Hội thề ở Lũng Nhai (Thanh Hóa).

b)

Hội thề Đông Quan (Hà Nội).

c)

Chiến thắng Tốt Động-Chúc Động.

d)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

83.

Năm 1426, nghĩa quân Lam Sơn đánh tan trên 5 vạn quân Minh trong trận

a)

Tốt Đông - Chúc Động

b)

Chi Lăng - Xương Giang

c)

Ngọc Hồi - Đống Đa

d)

Rạch Gầm - Xoài Mút

84.

Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn là một trong những đặc điểm nổi bật của

a)

phong trào Tây Sơn

b)

khởi nghĩa Lam Sơn

c)

kháng chiến chống Nam Hán

d)

khởi nghĩa Hai Bà Trưng

85.

Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Tây Nam.

d)

Đông Nam.

86.

Bờ biển nước ta dài khoảng 3260 km, kéo dài từ

a)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang.

b)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh An Giang

c)

tỉnh Thái Bình đến tỉnh Cà Mau.

d)

tỉnh Nam định đến tỉnh Bình Thuận.

87.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển đa dạng

b)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

c)

Là con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.

d)

Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải

88.

Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, ngoại trừ

a)

nông nghiệp trồng lúa nước.

b)

thương mại hàng hải.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

du lịch - dịch vụ.

89.

Về quốc phòng, an ninh, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới.

b)

Là nơi có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng.

c)

Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược.

d)

Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước.

90.

Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?

a)

nông nghiệp lúa nước.

b)

thương mại hàng hải.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

khai thác tài nguyên biển.

91.

. Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc Biển  Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau  đây?

a)

nông nghiệp lúa nước.

b)

thương mại hàng hải.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

khai thác tài nguyên biển.

92.

Với vị trí địa lý và tài nguyên phong phú của Biển Đông, Việt Nam có thể khai thác phát triển nhiều ngành mũi nhọn, ngoại trừ

a)

giao thông hàng hải

b)

du lịch biển

c)

công nghiệp khai khoáng

d)

chăn nuôi gia cầm

93.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về kinh tế đối với Việt Nam?

a)

Là con đường để Việt Nam giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác

b)

Là cửa ngõ để Việt Nam giao lưu kinh tế với các nước khác trên thế giới

c)

Cung cấp tiềm năng bảo tồn đa dạng sinh học biển và nguồn giống hải sản

d)

Tạo điều kiện thuận lợi đề phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch biển

94.

Một trong những bãi biển nổi tiếng của nước ta ở miền Trung, là địa điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước là

a)

Hạ Long

b)

Đà Nẵng

c)

Phú Quốc

d)

Cát Bà

95.

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?

a)

Khai khoáng.

b)

Du lịch.

c)

Thương mại.

d)

Hàng hải.

96.

Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển Đông là

a)

dầu khí.

b)

gỗ lim.

c)

cánh kiến.

d)

đồi mồi.

97.

Nguồn tài nguyên phong phú của Biển Đông đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành

a)

dệt may

b)

khai khoáng

c)

hàng không

d)

da giầy

98.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc

c)

Thái Lan.

d)

Campuchia.

99.

Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là

a)

Đại Nam thực lục.

b)

Hịch tướng sĩ.

c)

Bình Ngô đại cáo.

d)

Ức Trai thi tập.

100.

Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Đội Hoàng Sa, Bắc Hải

b)

Đội Trường Sa, Bắc Hải

c)

Đội Hoàng Sa, Trường Sa.

d)

Đội Nam Hải, Đông Hải

101.

Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện qua việc

a)

thành lập các xã đảo, huyện đảo

b)

dựng miếu, trồng cây ở một số đảo

c)

xây dựng các trạm khí tượng lớn

d)

xây dựng các trạm vô tuyến điện

102.

Dưới thời kì nhà Nguyễn, một trong những biện pháp của Nhà nước nhằm xác lập chủ quyền và quản lý đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

a)

xây dựng trạm vô tuyến điện

b)

khảo sát đo vẽ bản đồ

c)

thành lập các huyện đảo

d)

xây dựng ngọn hải đăng

103.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải dưới triều Nguyễn?

a)

Dựng miếu thờ và trồng cây ở một số đảo

b)

Đo đạc và cắm dấu mốc tại nơi khảo sát.

c)

Ngăn tàu thuyền nước ngoài đến buôn bán

d)

Tiến hành thu gom, khai thác sản vật biển

104.

Câu 19: Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính quyền Pháp đại diện cho Việt Nam trong quan hệ đối ngoại đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

. thành lập đội Hoàng Sa           

b)

xây dựng trạm khí tượng          

c)

thành lập đội Bắc Hải

d)

xây dựng sân bay lớn

105.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

. thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa          

b)

thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà

c)

cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ       

d)

cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm

106.

Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1945, quốc gia nào đại diện cho quyền lợi của Việt Nam tiếp tục khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Trung Quốc             

b)

Anh             

c)

Mĩ              

d)

Pháp

107.

Sau khi Pháp rút khỏi Việt Nam theo Hiệp định Giơnevơ (1954), lực lượng nào sau đây đã tiếp quản và khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Chính quyền Sài Gòn            

b)

Chính quyền Bảo Đại

c)

Chính quyền Pháp

d)

Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa

108.

Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt  Nam ở Biển Đông, biện pháp nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?

a)

Chủ động tấn công vũ trang

b)

Tuyên truyền chủ quyền biển, đảo

c)

Đàm phán ngoại giao

d)

Xây dựng lực lượng quản lý biển

109.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)

Kí kết với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển

b)

. Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của tổ chức Liên hợp quốc

c)

Chủ động tấn công ngăn chặn các nước có ý đồ xâm phạm biển

d)

ThựchiệnđầyđủTuyênbốvềứngxửcủacácbênởBiểnĐông

110.

Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam   trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là

a)

đấu tranh hòa bình

b)

bạo lực cách mạng.

c)

bãi công, bãi khóa