Font size
WorksheetsNước cứng
Total questions: 110
Worksheet time: 1hrs 6mins
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nước cứng ?
Nước cứng là nước có nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa Mg(HCO3)2.
Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng có chứa MgCO3 và MgCl2.
Nước mềm là nước có chứa ít ion Ca2+ và Mg2+.
Nước tự nhiên có chứa những ion nào dưới đây thì được gọi là nước có tính cứng tạm thời ?
Ca2+, Mg2+, Cl-
HCO3- , Ca2+, SO42-, Cl-
Ca2+, Mg2+, SO42-
Ca2+, Mg2+, HCO3-
Na+ và Mg2+
Ba2+ và Ca2+
Ca2+ và Mg2+
K+ và Ba2+
Nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+
Nước không chứa ion Ca2+ và Mg2+ là nước mềm
Nước cứng có chứa 1 trong 2 ion Cl– và SO42– hoặc cả 2 là nước cứng tạm thời
Nước cứng có chứa đồng thời Ca2+, Mg2+, HCO3- và SO42– hoặc Cl– là nước cứng toàn phần
HCO3–
SO42–
Cl–
CO32–
Nước cứng có chứa các ion Mg2+, HCO3–, Cl– thuộc loại nước cứng
Một loại nước có chứa Mg(HCO3)2 và CaCl2. Loại nước này là
Na2CO3
Trong nước tự nhiên thường có lẫn một lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước?
dung dịch K2SO4
dung dịch Na2CO3
dung dịch NaNO3
cho dư dung dịch Na2CO3
cho một lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2
Cho các chất sau: NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, HCl, NaHSO4. Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là
ion Ca2+, Mg2+
ion HCO3–
ion Cl– và SO42–
ion OH–
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3–, Cl–, SO42–. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước trên là
Na2CO3
H2SO4
NaHCO3
Dung dịch chứa các ion Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl–. Phải dùng dung dịch chất nào sau đây để loại bỏ hết các ion Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+ ra khỏi dung dịch ban đầu?
K2CO3
Na2SO4
AgNO3
CO32–
SO42–
ClO4–
PO43–
Ca(HCO3)2, MgCl2
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
Mg(HCO3)2, CaCl2
MgCl2, CaSO4
Đun nóng nhẹ dung dịch Ca(HCO3)2 thấy
cho vào nước một ít dung dịch Ca(OH)2
Có các phương pháp sau: (1) đun sôi nước. (2) cho dư dung dịch K2CO3 vào nước cứng. (3) dùng nhựa trao đổi ion. (4) cho dư dung dịch NaOH vào nước cứng. Số phương pháp dùng để khử độ cứng tạm thời của nước là
Muối nào sau đây có trong thành phần của nước có tính cứng tạm thời?
NaHCO3.
KHCO3.
Ca(HCO3)2.
MgSO4.
Muối nào sau đây có trong thành phần của nước có tính cứng vĩnh cửu?
Ca(HCO3)2.
Mg(HCO3)2.
CaCO3.
CaSO4.
Nhận định nào sau đây không đúng về tính cứng tạm thời của nước?
Chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
Nồi hơi sử dụng nước cứng lâu ngày sẽ bị đóng cặn.
Làm giảm tác dụng của xà phòng.
Chứa nhiều ion Cl- và SO42-.
Nước cứng gây ra nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất. Nước cứng là nước chứa nhiều các ion:
Cl- và SO42-.
Ca2+ và Mg2+.
HCO3- và Cl-.
Na+ và K+.
Cho dung dịch HCl vào dung dịch X thấy sủi bọt khí, nếu cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch X thì sinh ra kết tủa. Chất X là chất nào sau đây?
NaOH.
Na2SO4.
NaHCO3.
Ca(HCO3)2.
(a)
Nước cứng là nước
chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
chứa 1 lượng cho phép Ca2+, Mg2+
không chứa Ca2+, Mg2+
chứa nhiều Ca2+, Mg2+, HCO
Một loại nước chứa nhiều Ca(HCO3)2, NaHCO3 là
nước cứng toàn phần
nước cứng vĩnh cửu
nước mềm
nước cứng tạm thời
Sử dụng nước cứng không gây những tác hai nào sau:
Đóng cặn nồi hơi gây nguy hiểm
Tốn nhiên liệu, giảm hương vị thuốc
Hao tổn chất giặt rửa tổng hợp
Tắc ống dẫn nước nóng
Hãy chọn phương pháp đúng: Để làm mềm nước cứng tạm thời, có thể dùng phương pháp sau:
Cho tác dụng với NaCl
Tác dụng với Ca(OH)2 vừa đủ
Đun nóng nước
B và C đều đúng.
Dùng dung dịch Na2CO3 có thể loại được nước cứng nào?
nước cứng toàn phần
nước cứng tạm thời
nước cứng vĩnh cửu
không làm mềm được
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hoà tan những chất nào sau đây?
Ca(HCO3)2, MgCl2
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
Mg(HCO3)2, CaCl2
MgCl2, CaSO4
Chất không dùng để làm mềm nước cứng là
Na2CO3
Ca(OH)2 dư
Na3PO4
Ca(OH)2 vừa đủ
Cho các chất riêng biệt sau đây: Ca(OH)2 vừa đủ; Na2CO3 ; HCl ; NaOH, Ba(OH)2, Na3PO4. Số chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
2
4
5
1
Cho các hóa chất sau: NaOH, Ca(OH)2 vừa đủ, Na2CO3, Na3PO4, NaCl, HCl. Số chất sử dụng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời là
3
4
2
5
Cho các hóa chất sau: NaOH, Ca(OH)2 vừa đủ, Na2CO3, Na3PO4, NaCl, HCl. Số chất sử dụng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời là
3
4
2
5
Dung dịch chứa các ion Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl-. Dung dịch dùng để loại bỏ hết các ion Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+ ra khỏi dung dịch ban đầu là
K2CO3
NaOH
Na2SO4
AgNO3
Cho các phản ứng mô tả các phương pháp khác nhau để làm mềm nước cứng (dùng M2+ thay cho Ca2+ và Mg2+)
(1) M2+ + 2HCO3- → MCO3 + CO2 H2O
(2) M2+ + HCO3- + OH- → MCO3 + H2O
(3) M2+ + CO32- → MCO3 (4) 3M2+ + 2PO43- → M3(PO4)2
Phương pháp có thể áp dụng với nước có độ cứng tạm thời là
(1)
(2)
(1) và (2)
(1),(2), (3), và (4)
Trong các pháp biểu sau về độ cứng của nước.
1. Khi đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước.
2. Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước.
3. Có thể dùng HCl để loại độ cứng của nước.
4. Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng của nước.
Số phát biểu đúng là
Chỉ có 2.
(1), (2) và (4).
(1) và (2).
Chỉ có 4.
Cho các mệnh đề sau.
(1). Nước cứng là nguồn nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+.
(2). Có thể làm mềm nước cứng toàn phần bằng dung dịch Na2CO3.
(3). Có thể phân biệt nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng.
(4). Có thể dùng HCl để loại độ cứng tạm thời của nước
(5). Có thể dùng NaOH với lượng vừa đủ để loại độ cứng tạm thời của nước.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
1
Cho các mệnh đề sau.
(1). Để làm mất tính cứng vĩnh cữu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ hoặc dung dịch Na3PO4.
(2). Không thể dùng nước vôi để làm mềm nước cứng tạm thời.
(3). Có thể phân biệt nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng.
(4). Không thể dùng HCl để loại độ cứng tạm thời của nước
Số phát biểu đúng là
2
3
4
1
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây ?
Gây ngộ độc nước uống.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Làm hỏng các dung dịch cần pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) ?
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2.
Tinh thể có cấu trúc lục phương.
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba.
Mức oxi hoá đặc trưng trong các hợp chất là +2.
A, B là hai ngtố cùng phân nhóm chính nhóm II và có tổng số proton là 32. A, B có thể là :
Be và Ca
Mg và Ca
Ba và Mg.
Ba và Ca.
Nhận xét nào sau đây không đúng ?
Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh.
Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba.
Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì.
Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường nên gọi là kim loại kiềm thổ.
Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo một quy luật nhất định như kim loại kiềm là do?
kiểu mạng tinh thể khác nhau.
bán kính nguyên tử khác nhau.
lực liên kết kim loại yếu.
bán kính ion khá lớn.
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các kim loại kiềm thổ ?
Tính khử của kim loại tăng theo chiều tăng của năng lượng ion hoá.
Tính khử của kim loại tăng theo chiều giảm của năng lượng ion hoá.
Tính khử của kim loại tăng theo chiều tăng của thế điện cực chuẩn.
Tính khử của kim loại tăng theo chiều tăng của độ âm điện.
Nhận định đúng khi nói về nhóm kim loại kiềm thổ và các nhóm kim loại thuộc nhóm A nói chung là :
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng.
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm.
Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng.
Tính khử của kim loại không phụ thuộc vào bán kính ngưyên tử của kim loại.
Các kim loại kiềm thổ là?
đều tan trong nước.
đều có tính khử mạnh.
có cùng kiểu mạng tinh thể.
có cùng kiểu mạng tinh thể.
Chọn câu phát biểu đúng?
Mg không phản ứng với nước ở điều kiện thường.
Mg phản ứng với N2 khi được đun nóng.
Mg cháy trong khí CO2 ở nhiệt độ cao.
Cho phản ứng hoá hợp : nMgO + mP2O5 X. Trong X thì Mg chiếm 21,6% khối lượng, công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của X là?
Mg3(PO4)2.
Mg3(PO4)3.
Mg2P4O7.
Mg2P2O7.
Khi cho kim loại Ca vào các chất dưới đây, trường hợp nào không có phản ứng của Ca với nước ?
Dung dịch CuSO4 vừa đủ.
Dung dịch HCl vừa đủ.
Dung dịch NaOH vừa đủ.
H2O.
Điều nào sau đây không đúng với canxi?
Nguyên tử Ca bị oxi hóa khi Ca tác dụng với H2O.
Ion Ca2+ bị khử khi điện phân CaCl2 nóng chảy.
Nguyên tử Ca bị khử khi Ca tác dụng với H2.
Ion Ca2+ không bị oxi hóa hay bị khử khi Ca(OH)2 tác dụng với HCl.
Cho Ca vào dung dịch Na2CO3 sẽ xảy ra hiện tượng gì ?
Ca khử Na+ thành Na, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.
Ca tác dụng với nước, đồng thời dung dịch đục do Ca(OH)2 ít tan.
Ca tan trong nước sủi bọt khí H2, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.
Ca khử Na+ thành Na, Na tác dụng với nước tạo H2 bay hơi, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng.
Cho Bari vào nước được dung dịch A. Cho lượng dư dung dịch Na2CO3 và dung dịch A rồi dẫn tiếp luồng khí CO2 vào đến dư. Hiện tượng nào đúng trong số các hiện tượng sau?
Sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng rồi tan.
Bari tan, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan.
Bari tan, sủi bọt khí hiđro, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng.
Bari tan, sủi bọt khí hiđro, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan.
Ở điều kiện thường, những kim loại phản ứng được với nước là?
Mg, Sr, Ba.
Sr, Ca, Ba.
Ba, Mg, Ca.
Ca, Be, Sr.
Kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp điện phân...
nóng chảy M(OH)2.
dung dịch MCl2.
nóng chảy MO.
nóng chảy MCl2.
Mô tả ứng dụng của Mg nào dưới đây không đúng ?
Dùng chế tạo hợp kim nhẹ cho công nghiệp sản xuất ôtô, máy bay.
Dùng chế tạo dây dẫn điện.
Dùng trong các quá trình tổng hợp hữu cơ.
Dùng để tạo chất chiếu sáng.
Cho các chất sau đây : Cl2, Na2CO3, CO2, HCl, NaHCO3, H2SO4 loãng, NaCl, Ba(HCO3)2, NaHSO4, NH4Cl, MgCO3, SO2. Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng được với bao nhiêu chất?
9
10
11
12
Điều nào sai khi nói về CaCO3
Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
Không bị nhiệt phân hủy.
Bị nhiệt phân hủy tạo ra CaO và CO2
Tan trong nước có chứa khí cacbonic.
Vôi sống khi sản xuất phải được bảo quản trong bao kín. Nếu không để lâu ngày vôi sẽ hóa đá. Phản ứng nào sau đây giải thích hiện tượng vôi sống hóa đá?
Ca(OH)2 + CO2 --> CaCO3 + H2O.
Ca(OH)2 + Na2CO3 --> CaCO3 + 2NaOH.
CaO + CO2 ---> CaCO3.
Tất cả các phản ứng trên.
Phản ứng giải thích sự xâm thực của nước mưa với đá vôi và sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động là?
Do phản ứng của CO2 trong không khí với CaO thành CaCO3.
Do CaO tác dụng với SO2 và O2 tạo thành CaSO4.
Do sự phân huỷ Ca(HCO3)2 CaCO3 + H2O + CO2 .
Do quá trình: CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2 xảy ra trong 1 thời gian rất lâu.
Hiện tượng xảy ra khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 là?
Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại và không đổi một thời gian sau đó giảm dần đến trong suốt.
Ban đầu không có hiện tượng gì đến một lúc nào đó dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt.
Ban đầu không có hiện tượng gì sau đó xuất hiện kết tủa và tan ngay.
Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt.
Trong các dung dịch : HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là :
A. HNO3, NaCl, Na2SO4. B.
C. NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2. D.
HNO3, NaCl, Na2SO4.
HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4.
NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2.
HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2.
Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm : (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là :
2
3
4
5
Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là?
2
3
4
5
Nếu quy định rằng hai ion gây ra phản ứng trao đổi hay trung hòa là một cặp ion đối kháng thì tập hợp các ion nào sau đây có chứa ion đối kháng với ion OH- ?
Ca2+, K+, SO42-, Cl-.
Ca2+, Ba2+, Cl-.
HCO3-, HSO3-, Ca2+, Ba2+.
Ba2+, Na+, NO3-.
Cho dung dịch chứa các ion sau (Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl-). Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào dung dịch, ta có thể cho dung dịch tác dụng với chất nào trong các chất sau ?
Dung dịch K2CO3 vừa đủ.
Dung dịch Na2SO4 vừa đủ.
Dung địch NaOH vừa đủ.
Dung dịch Na2CO3 vừa đủ.
Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion. Các loại ion trong cả 4 dung dịch gồm Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO4 2-, Cl-, CO32-, NO3-. Đó là 4 dung dịch nào?
BaCl2, MgSO4, Na2CO3, Pb(NO3)2.
BaCO3, MgSO4, NaCl, Pb(NO3)2.
BaCl2, PbSO4, MgCl2, Na2CO3.
Mg(NO3)2, BaCl2, Na2CO3, PbSO4.
Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3 ; Cu và Fe2O3 ; BaCl2 và CuSO4 ; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là?
1
2
3
4
Để nhận biết được các chất bột rắn khan sau: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Đựng trong các lọ riêng biệt thì hoá chất được sử dụng là :
H2O, CO2.
Dung dịch H2SO4.
Dung dịnh Ba(OH)2.
Dung dịch NH4HCO3.
Chỉ dùng 2 chất nào sau đây để nhận biết 4 chất rắn Na2CO3, CaSO4, CaCO3, Na2SO4, đựng trong 4 lọ đựng riêng biệt?
Nước và dung dịch AgNO3.
Dung dịch H2SO4 và dung dịch NaOH.
Dung dịch H2O và quỳ tím.
Nước và dung dịch HCl.
Cho biết phản ứng nào không xảy ra ở nhiệt độ thường ?
Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 Mg(OH)2 + 2CaCO3 + 2H2O.
Ca(OH)2 + NaHCO3 CaCO3 + NaOH + H2O.
Ca(OH)2 + 2NH4Cl CaCl2 + 2H2O + 2NH3.
CaCl2 + NaHCO3 CaCO3 + NaCl + HCl.
Phương trình hóa học nào dưới đây không đúng ?
Mg(OH)2 MgO + H2O.
CaCO3 CaO + CO2.
BaSO4 Ba + SO2 + O2.
2Mg(NO3)2 2MgO + 4NO2 + O2.
Phản ứng nào sau đây không tạo ra hai muối ?
Fe3O4 + HCl dư.
Ca(HCO3)2 + NaOH dư.
CO2 + NaOH dư.
NO2 + NaOH dư.
Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp CaCO3, Ba(HCO3)2, MgCO3, Mg(HCO3)2 đến khối lượng không đổi, thu được sản phẩm chất rắn gồm
CaCO3, BaCO3, MgCO3.
CaO, BaCO3, MgO, MgCO3.
Ca, BaO, Mg, MgO.
CaO, BaO, MgO.
Cho các chất : Ca, Ca(OH)2, CaCO3, CaO. Dựa vào mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ, hãy chọn dãy biến đổi có thể thực hiện được?
Ca --> CaCO3 --> Ca(OH)2 --> CaO.
Ca --> CaO --> Ca(OH)2 --> CaCO3.
CaCO3 --> Ca --> CaO --> CaCO3.
CaCO3 --> Ca(OH)2 --> Ca --> CaO.
Cho sơ đồ biến hoá:
Ca --> X --> Y --> Z --> T --> Ca
Thứ tự đúng của X, Y, Z, T là?
CaO; Ca(OH)2 ; Ca(HCO3)2 ; CaCO3.
CaO ; CaCO3 ; Ca(HCO3)2 ; CaCl2.
CaO ; CaCO3 ; CaCl2 ; Ca(HCO3)2.
CaCl2 ; CaCO3 ; CaO ; Ca(HCO3)2.
Cho chuỗi phản ứng :
D-->E--> F --> G --> Ca(HCO3)2
D, E, F, G lần lượt là :
Ca, CaO, Ca(OH)2, CaCO3.
Ca, CaCl2, CaCO3, Ca(OH)2.
CaCO3, CaCl2, Ca(OH)2, Ca.
CaCl2, Ca, CaCO3, Ca(OH)2.
Từ hai muối X và Y thực hiện các pư:
(1) X --> X1 + CO2
(2) X1 + H2O --> X2
(3) X2 + Y --> X + Y1 + H2O
(4) X2 + 2Y --> X + Y2 + H2O
Hai muối X, Y tương ứng là :
CaCO3, NaHSO4.
BaCO3, Na2CO3.
CaCO3, NaHCO3.
MgCO3, NaHCO3.
Chất nào sau đây được sử dụng để đúc tượng, làm phấn, bó bột khi xương bị gãy ?
CaSO4.2H2O.
MgSO4.7H2O.
CaSO4.
2CaSO4.H2O hoặc CaSO4.H2O.
Chất nào sau đây được sử dụng để sản xuất xi măng ?
CaSO4.2H2O.
MgSO4.7H2O.
CaSO4.
2CaSO4.H2O hoặc CaSO4.H2O.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây ?
Gây ngộ độc nước uống.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Làm hỏng các dung dịch cần pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Câu nào sau đây về nước cứng là không đúng ?
Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO3- và SO42- hoặc Cl- là nước cứng toàn phần.
Nước có chứa nhiều Ca2+ ; Mg2+.
Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca2+ , Mg2+ là nước mềm.
Nước cứng có chứa 1 trong 2 ion Cl- và SO42- hoặc cả 2 là nước cứng tạm thời.
Trong 1 cốc nước chứa: 0,01 mol Na+ ; 0,02 mol Ca2+ ; 0,01 mol Mg2+ ; 0,05 mol HCO3- ; 0,02 mol Cl-. Hỏi nước trong cốc thuộc loại nước cứng gì ?
ước cứng tạm thời.
nước cứng vĩnh cửu.
nước không cứng.
nước cứng toàn phần.
Cho các p mô tả các pp khác nhau để làm mềm nước cứng (dùng M2+ thay Ca2+ và Mg2+)
(1) M2+ + CO32- -> MCO3
(2) M2+ + 2HCO3- -> MCO3 + CO2 + H2O
(3) 3M2+ + 2PO43- ->M3(PO4)2
(4) M2+ + HCO3- + OH- ->MCO3 + H2O
Phương pháp nào có thể áp dụng với nước có độ cứng tạm thời ?
(1).
(2).
(1) và (2).
(1), (2), (3) và (4).
Kim loại kiềm thổ gồm những nguyên tố nào ?
Na, Mg, Ba
Be, K, Mg
Ca, Li, Ba
Mg, Ba, Be
Số electron lớp ngoài cùng của Kim loại kiềm thổ là
(a)
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Na
Ba
K
Be
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có ...
bọt khí và kết tủa trắng
bọt khí bay ra
kết tủa trắng xuất hiện
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang động là
CaCO3 + 2HCl → CaCl2+H2O+CO2
CaCO3 → CaO + CO2
Ca(HCO3)2 →t0 CaCO3 + H2O + CO2
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
Chất CaSO4 được gọi là:
Thạch cao nung nhỏ lửa
Nước cứng vĩnh cữu
Thạch cao khan
Thạch cao sống
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion:
Cu2+, Fe3+
Al3+, Fe3+
Na+, K+
Ca2+, Mg2+
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl
NaHSO4
Ca(OH)2
HCl
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Để làm mềm một loại nước cứng có chứa CaCl2 và Mg(HCO3)2 ta có thể dùng
Na2CO3
Ca(OH)2
NaCl
NaOH
Nước cứng tạm thời chứa những ion nào sau đây?
Ca2+, Mg2+, HCO3–.
Na+, K+, HCO3–.
Ca2+, Mg2+, SO42–.
Ca2+, Mg2+, Cl–.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
NaCl và Ca(OH)2.
Trong nhóm kim loại kiềm thổ:
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm
Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng
Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
điện phân dung dịch CaCl2.
điện phân CaCl2 nóng chảy.
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
nhiệt phân CaCl2.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl.
dung dịch NaOH và Al2O3.
Na2O và H2O.
dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.
