Font size
Worksheetscsdl 2
Total questions: 26
Worksheet time: 53mins
Bước đầu tiên trong quy trình thiết kế cơ sở dữ liệu là gì
Thu thập và phân tích yêu cầu
Thiết kế vật lý
Thiết kế logic
Thiết kế quan niệm
Trong bước thu thập và phân tích các yêu cầu, người dùng thiết kế CSDL thường làm gì
Viết mã nguồn cho CSDL
Gặp gỡ và phỏng vấn những người sử dụng CSDL
Tạo các đường dẫn truy cập và tổ chức tập tin cho các tập tin CSDL
Thiết kế cấu trúc bên trong của CSDL
ý nghĩa của một kiểu liên kết cấp 3 trong mô hình ERD B
Một thực thể tham gia tối đa 3 liên kết
Liên kết giữa ba kiểu thực thể trong một mối quan hệ
Có thể có 3 kiểu thuộc tính trong một thực thể
Là liên kết giữa một thực thể với chính nó
Về kiểu thực thể và thuộc tính, phát biểu nào sau đây à đúng/sai
(1) Thuộc tính khóa không cần thiết trong mội kiểu thực thể
(2) Thuộc tính có thể không có tên trong sơ đồ thực thể kết hợp
(3) Một thực thể có thể có nhiều thuộc tính khóa
(4) Mỗi kiểu thực thể phải có ít nhất một thuộc tính
(1) Thuộc tính khóa không cần thiết trong mội kiểu thực thể
đúng
sai
(2) Thuộc tính có thể không có tên trong sơ đồ thực thể kết hợp
đúng
sai
(3) Một thực thể có thể có nhiều thuộc tính khóa
đúng
sai
(4) Mỗi kiểu thực thể phải có ít nhất một thuộc tính
đúng
sai
Các thuộc tính sau đây, những thuộc tính nào thuộc nhóm “Thuộc tính đơn” và những thuộc tính nào thuộc nhóm “Thuộc tính phức hợp”
Các lựa chọn:
Ngày sinh
Lương
Họ và tên
Địa chỉ
Thuộc tính đơn
(a)
Thuộc tính phức hợp
(a)
Một thuộc tính được gọi là “thuộc tính suy diễn” khi
Là giá trị do người dùng nhập
Được tính toán từ các thuộc tính khác
Có nhiều giá trị trong cùng một thực thể
Có thể chia nhỏ thành các thuộc tính con
Phát biểu nào sau đây đúng về thuộc tính phức hợp trong mô hình ER
Là một thuộc tính chỉ cs một giá trị nguyên
Là thuộc tính có thể phân tách thành các thuộc tính con
Là thuộc tính có giá trị rỗng
Là thuộc tính dùng chìa khóa chính của thực thể
Trong mô hình thực thể kết hợp, để biểu diễn một thuộc tính “Địa chỉ” gồm: Số nhà, Đường, Quận, Thành phố, ta cần dùng kiểu thuộc tính nào
Thuộc tính đơn trị
Thuộc tính dẫn xuất
Thuộc tính đa trị
Thuộc tính phức hợp
Trong mô hình thực thể kết hợp, khi một thuộc tính có thể nhận nhiều giá trị tại một thời điểm( ví dụ: số điện thoại của nhân viên) đó là kiểu thuộc tính
Đơn trị
Phức hợp
Dẫn xuất
Đa trị
Một thuộc tính “Tuổi” của Sinh viên được tính từ “Ngày sinh”. Trong mô hình thực thể kết hợp, thuộc tính “Tuổi” được gọi là
Thuộc tính suy diễn
Thuộc tính đơn trị
Thuộc tính đa trị
Thuộc tính phức hợp
Trong một Trường đại học, mỗi khoa có nhiều giảng viên, mỗi giảng viên có thể dạy nhiều học phần và một học phần có nhiều giảng viên giảng dạy. Hãy xác định mối liên kết và tỷ số lực lượng
GIANGVIEN_HOCPHAN
1:1
1:N
M:N
KHOA_GIANGVIEN
1:1
M:N
1:N
Cho tình huống sau:
Một đơn hàng có thông tin như ngày đặt, tổng tiền, mã khách hàng. Mỗi khách hàng có thể đặt nhiều đơn hàng.
Những phát biểu nào sau đây là đúng (chọn 2)
Mỗi đơn hàng có thể thuộc nhiều khách hàng
Khách hàng và Đơn hàng có liên kết 1:N
Thuộc tính “Ngày đặt” nên là thuộc tính của đơn hàng
Mã khách hàng là thuộc tính của đơn hàng, không cần liên kết
Cho mô tả về một hệ thống CSDL quản lý việc bán hàng như sau:
Mỗi nhân viên bắt buộc phải bán một hoặc nhiều mặt hàng, và mỗi mặt hàng chỉ được bán bởi một nhân viên duy nhất
Mỗi mặt hàng có các thông tin: mã số riêng, giá bán, chủng loại
Mỗi nhân viên có các thông tin: mã số, họ tên, ngày sinh, giới tính, và có thể có nhiều địa chỉ sinh sống
Hệ thống cần lưu thời điểm bán hàng ứng với mỗi lần nhân viên bán hàng
Hãy kéo thả các thành phần là kiểu thực thể và thuộc tính có trong mô tả
Các lựa chọn:
Mặt hàng
Nhân viên
Bán
Mã số riêng
Giá bán
Chủng loại
Mã nhân viên
Họ tên
Ngày sinh
Giới tính
Địa chỉ
Mã hàng
Thời điểm bán
Thuộc tính
(a)
Kiểu thực thể
(a)
Cho mô tả về CSDL quản lý việc bán hàng
Mỗi nhân viên bắt buộc phải bán một vài mặt hàng nào đó, và mỗi mặt hàng chỉ được bán bởi một nhân viên
Mỗi mặt hàng có mã số riêng, giá bán, chủng loại
Mỗi nhân viên có mã số, tên, ngày sinh, tuổi, giới tính, có thể có nhiều địa chỉ sinh sống
CSDL lưu về thời điểm bán hàng của mặt hàng
Hãy nhóm loại thực thể và thuộc tính
Các loại thuộc tính:
Thuộc tính đa trị
Thuộc tính phức hợp
Liên kết có thuộc tính
Thực thể mạnh
HỌ_TÊN
(a)
ĐỊA_CHỈ
(a)
BÁN
(a)
NHÂN_VIÊN
(a)
Xây dựng mô hình thực thể - liên kết mô tả CSDL quản lý thư viên
Mỗi ĐỘC_GIẢ mượn sách thông qua các LẦN_MƯỢN
Trong mỗi lần mượn, độc giả có thể mượn nhiều cuốn sách, và mỗi cuốn có hạn trả riêng
Mỗi SÁCH có thể được mượn trong nhiều lần, mỗi lần bởi một độc giả khác nhau
Sinh viên được bổ sung các thuộc tính như: mã độc giả, mã sách, tựa sách, ngày mượn, hạn trả
Các lựa chọn:
Thuộc tính đa trị
Thuộc tính của liên kết
Khóa chính
Thực thể trung gian
SỐ_ĐIỆN_THOẠI
(a)
MÃ_ĐG
(a)
HẠN_TRẢ
(a)
LẦN_MƯỢN
(a)
Công ty ABC chuyên quản lý và triển khai các dự án phần mềm cho khách hàng doanh nghiệp. Mỗi dự án có một trưởng dự án phụ trách chính, các nhân viên trong công ty có thể tham gia vào nhiều dự án khác nhau theo tùy chuyên môn. Ngoài gia, một khách hàng có thể yêu cầu công ty thực hiện nhiều dự án khác nhau
Hãy kéo tha đúng tỷ số lượng tương ứng với từng mô tả sau đây về các thực thể trong hệ thống quản lý dự án:
Mỗi dự án được quản lý bởi một trưởng dự án, và mỗi trưởng dự án chỉ được phân công duy nhất một dự án tại một thời điểm.
1:1
1:N
M:N
Một khách hàng có thể ký hợp đồng thực hiện nhiều dự án, nhưng mỗi dự án chỉ thuộc về một khách hàng.
1:1
1:N
M:N
Một nhân viên có thể tham gia nhiều dự án, và mỗi dự án cũng có thể có nhiều nhân viên tham gia.
1:1
1:N
M:N
Cho mô tả CSDL quản lý việc bán hàng
Mỗi nhân viên bắt buộc phải bán một vài mặt hàng nào đó, và mỗi mặt hàng chỉ được bán bởi 1 nhân viên
Mỗi mặt hàng có mã số riêng, giá bán, chủng loại
Mỗi nhân viên có mã số, tên, ngày sinh, tuổi, giới tính, có thể có nhiều địa chỉ sinh sống
Các lựa chọn:
NHÂN VIÊN
Liên kết BÁN
Thực thể BÁN
MẶT HÀNG
MaNV
(a)
GiaBan
(a)
NgayBan
(a)
NgaySinh
(a)
Kéo thả đúng tỷ số lực lượng tương ứng với từng mô tả sau:
Mỗi nhân viên chỉ làm việc cho một đơn vị, nhưng một đơn vị có thể có nhiều nhân viên 1-n
Một nhân viên có thể làm việc với nhiều dự án, và mỗi dự án cũng có thể có nhiều nhân viên m-n
Mỗi đơn vị chỉ có một người quản lý, và mỗi người chỉ quản lý một đơn vị 1-1
Mỗi nhân viên chỉ làm việc cho một đơn vị, nhưng một đơn vị có thể có nhiều nhân viên
1-1
1-N
M-N
Một nhân viên có thể làm việc với nhiều dự án, và mỗi dự án cũng có thể có nhiều nhân viên
1-1
1-N
M-N
Mỗi đơn vị chỉ có một người quản lý, và mỗi người chỉ quản lý một đơn vị 1-1
1-1
1-N
M-N
Một hệ thống quản lý bán hàng bao gồm các bảng: Khách hàng, Hóa đơn, và Sản phẩm. Mỗi khách hàng có mã riêng (MaKH), mỗi hóa đơn có số riêng (SoHD), và mỗi sản phẩm có mã (MaSP). Hóa đơn
1. Liên kết giữa bảng Sản phẩm với Hóa đơn là N-M
2. Liên kết giữa bảng Khách hàng với Hóa đơn có tỷ số lực lượng là 1-N
3. Liên kết giữa bảng Khách hàng với Sản phẩm có tỷ số lực lượng là M-N
4. Không có mối liên kết giữa bảng Khách hàng với Sản phẩm
Liên kết giữa bảng Sản phẩm với Hóa đơn là N-M
đúng
sai
2. Liên kết giữa bảng Khách hàng với Hóa đơn có tỷ số lực lượng là 1-N
đúng
sai
3. Liên kết giữa bảng Khách hàng với Sản phẩm có tỷ số lực lượng là M-N
đúng
sai
4. Không có mối liên kết giữa bảng Khách hàng với Sản phẩm
đúng
sai
Ràng buộc tham gia toàn bộ trong một mối liên kết có nghĩa là
Chỉ một số thực thể tham gia vào liên kết
Tất cả các thực thể của kiểu thực thể đó phải tham gia liên kết
Một kiểu thực thể chỉ có một thuộc tính khóa
Mỗi thực thể tham gia ít nhất vào một kiểu liên kết cấp 3
Trong hệ thống quản lý bán hàng, mỗi khách hàng có thể đặt nhiều đơn hàng. Mỗi đơn hàng chỉ thuộc về một khách hàng. Đơn hàng lưu thông tin: ngày đặt, tổng tiền (chọn 2)
Đơn hàng có thuộc tính “ngày đặt”
Một khách hàng có thể có nhiều đơn hàng
Mỗi đơn hàng có thể thuộc nhiều khách hàng
Đơn hàng là thuộc tính của khách hàng
Mô tả CSDL quản lý bán hàng như sau:
Mỗi nhân viên bắt buộc phải bán một vài mặt hàng nào đó, và mỗi mặt hàng chỉ được bán bởi một nhân viên.
Mỗi mặt hàng có mã số riêng, giá bán, chủng loại.
Mỗi nhân viên có mã số, tên, ngày sinh, tuổi, giới tính, có thể có nhiều địa chỉ sinh sông.
CSDL lưu thời điểm bán hàng của từng mặt hàng.
Dựa trên mô tả quản lý bán hàng, những nhận định nào sau đâu đúng về sự tham gia của thực thể trong liên kết BÁN (chọn 2)
Mỗi mặt hàng có phải được bán một nhân viên à MẶT_HÀNG tham gia toàn phần vào BÁN
Mỗi nhân viên phải bán ít nhất một mặt hàng à NHÂN_VIÊN tham gia toàn phần vào BÁN
MẶT_HÀNG có thể chưa được bán nên tham gia tùy chọn
NHÂN_VIÊN tham gia tùy chọn vì có thể không bán gì
Vai trò của bước thiết kế logic trong quy trình thiết kế cơ sở dữ liệu là gì
Lập trình các thủ tục lưu trữ dữ liệu
Chuyển đổi lược đồ quan niệm thành lược đồ theo mô hình dữ liệu thực thi
Thiết kế giao diện người dùng kết nối với CSDL
Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng CSDL
Xét ô hình CSDL gửi tiền trong ngân hàng, trong đó KHÁCH_HÀNG có thể gửi tiền vào nhiều TÀI_KHOẢN, và mỗi giao dịch gửi tiền cần lưu ngày gửi. Các phát biểu nào sau đây là đúng (chọn 3 phương án đúng nhất)
SỐ_ĐIỆN_THOẠI nên là thực thể riêng biệt
NGÀY_GỬI là thuộc tính liên kết
GỬI là một liên kết có thuộc tính
KHÁCH_HÀNG và TÀI_KHOẢN là thực thể mạnh
Xét mô hình ERD của công ty, mỗi nhân viên làm việc cho đúng một đơn vị, còn mỗi một đơn vị có thể có nhiều nhân viên. Tỉ số lực lượng của mối liên kết <LÀM VIỆC> là gì
N:1
1:1
N:M
1:N
Trong hệ thống quản lý kho, mỗi mặt hàng có thuộc tính “Giá nhập” và “Giá bán”. Nếu muốn tính “Lợi nhuận” của từng mặt hàng, thì “Lợi nhuận” được xem là
Thuộc tính suy diễn
Thuộc tính khóa
Thuộc tính phức hợp
Thuộc tính đa trị
