wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đột quỵ

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Đột quỵ chia làm mấy loại? Kể tên.

a)

2 loại

Đột quỵ do xuất huyết, TIA

b)

1 loại

TIA

c)

3 loại

Đột quỵ do xuất huyết, TIA, Đột quỵ do thiếu máu cục bộ

d)

Tất cả các ý trên

2.
  • Đột quỵ loại nào chiếm tỷ lệ cao nhất?

a)

TIA

b)

Đột quỵ do xuất huyết não

c)

Đột quỵ do thiếu máu cục bộ

d)

Đột quỵ do huyết khối

3.
  • Thời gian vàng trong điều trị đột quỵ là bao lâu kể từ khi khởi phát triệu chứng?

a)

3-4,5 giờ đầu kể từ khi khởi phát.

b)

sau 12 giờ kể từ khi khởi phát.

c)

1 giờ đầu.

d)

Không có đáp án đúng.

4.

Quy tắc BE FAST là gì?

(a)  

5.

Một số nguyên nhân gây đột quỵ là gì?

a)

Tập thể dục đều đặn, duy trì cân nặng hợp lý.

b)

Rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch.

c)

Bỏ thuốc lá, rượu bia.

d)

Ăn uống lành mạnh: nhiều rau xanh, hạn chế mỡ động vật, muối.

6.

Tắm khuya có gây đột quỵ không?

a)

Không, tắm khuya hoàn toàn không liên quan đến đột quỵ.

b)

Tắm khuya chỉ gây cảm lạnh, không ảnh hưởng đến hệ tim mạch – não.

c)

Có, tắm khuya là nguyên nhân trực tiếp gây đột quỵ.

d)

Tắm khuya không phải nguyên nhân trực tiếp, nhưng có thể là yếu tố khởi phát đột quỵ ở người có bệnh nền tim mạch, tăng huyết áp.

7.

Ngoài tắm khuya, những thói quen sinh hoạt nào có thể kích hoạt cơn đột quỵ? 

a)

Ngồi lâu, ít vận động.

b)

Ăn uống theo chế độ cân bằng dinh dưỡng.

c)

Ngủ đúng giờ, đủ giấc.

d)

Khám sức khoẻ định kì

8.
  • Đâu là 3 biện pháp quan trọng giúp phòng ngừa đột quỵ?

a)

Kiểm soát huyết áp, bỏ thuốc lá, tập thể dục đều đặn

b)

Kiểm soát huyết áp, hút thuốc lá, tập thể dục đều đặn

c)

Ăn nhiều muối, uống rượu bia, thức khuya

d)

Ăn nhiều rau, bỏ rượu bia, thức khuya

9.

Một trong những triệu chứng sớm của đột quỵ là:

a)

Ho ra máu

b)

Mờ mắt hoặc mất thị lực đột ngột

c)

Đau lưng

d)

Đau bụng

10.

Tại sao CT scan hoặc MRI lại quan trọng trong chẩn đoán đột quỵ?

a)

Chỉ dùng để đo huyết áp.

b)

Giúp phân biệt nhồi máu não và xuất huyết não.

c)

Chỉ dùng để chẩn đoán đau đầu thông thường.

d)

Không cần thiết, chỉ dựa vào triệu chứng là đủ.

11.
  1. Mỗi năm tại Việt Nam có khoảng bao nhiêu ca đột quỵ mới?

a)

800.000 ca

b)

200.000 ca

c)

12,2 triệu ca

d)

100.000 ca

12.
  1. Đột quỵ là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ mấy ở người trưởng thành?

a)

thứ nhất

b)

thứ hai

c)

thứ ba

d)

thứ tư

13.
  1. Sau cấp cứu, bệnh nhân đột quỵ thường cần những bước điều trị và chăm sóc nào để dự phòng tái phát?

a)

Chỉ nghỉ ngơi hoàn toàn, không cần dùng thuốc.

b)

Ăn uống thoải mái, không cần kiêng khem.

c)

Bỏ thuốc khi thấy đã khỏe.

d)

Phục hồi chức năng, dùng thuốc hạ áp, chống đông, statin theo chỉ định.

14.

Triệu chứng điển hình của đột quỵ gồm:

a)

Yếu hoặc liệt nửa người, méo miệng, nói khó

b)

Mệt mỏi nhẹ, đau cơ

c)

Ho, sốt, sổ mũi

d)

Đau bụng, buồn nôn

15.

Biến chứng thường gặp sau đột quỵ là:

a)

Loét dạ dày

b)

Sỏi thận

c)

Viêm phổi, khó nuốt, nhiễm trùng tiết niệu, co giật, động kinh

d)

Cảm cúm, đau họng

16.

Xuất huyết dưới nhện thường xảy ra ở vị trí nào?

a)

Trong nhu mô não.

b)

Trong khoang dưới nhện.

c)

Trong tuỷ sống.

d)

Trong khoang màng cứng

17.

Triệu chứng đau đầu dữ dội, đột ngột, cứng gáy, rối loạn ý thức thường gặp trong loại đột quỵ nào?

a)

Nhồi máu não

b)

Đột quỵ do thiếu oxi tạm thời

c)

Xuất huyết não do chấn thương

d)

Xuất huyết dưới nhện

18.

Biện pháp phục hồi chức năng sau đột quỵ bao gồm:

a)

Tập vận động, vật lý trị liệu, ngôn ngữ trị liệu.

b)

Chỉ dùng thuốc, không tập luyện.

c)

Ăn nhiều thực phẩm bổ sung mà không tập luyện.

d)

Ngủ cả ngày và không tập luyện.

19.

Méo mặt và nói khó xuất hiện trong đột quỵ là do:

a)

Thiếu ngủ

b)

Tổn thương thần kinh trung ương khu trú

c)

Mệt mỏi

d)

Cảm lạnh

20.

Trong phòng ngừa tái phát đột quỵ, việc dùng thuốc chống đông hoặc kháng tiểu cầu theo chỉ định bác sĩ nhằm mục đích:

a)

Giảm đau đầu

b)

Ngăn hình thành huyết khối

c)

Ngủ ngon hơn

d)

Tăng cân

21.

Triệu chứng mờ mắt, mất thị lực đột ngột trong đột quỵ thường liên quan đến:

a)

Viêm phế quản

b)

Suy dinh dưỡng

c)

Viêm mũi dị ứng

d)

Tắc nghẽn mạch máu não vùng thị giác