NEW
Font size
WorksheetsSINH TN
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Mạch mới được tổng hợp theo từng đoạn Okazaki trên:
Mạch khuôn có chiều 3' -> 5'
Mạch khuôn có chiều 5' -> 3’
Cả 2 mạch
Mạch khuôn có chiều 5' -> 3' hoặc 3' -> 5'
Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc là: 3'... AAACAATGGGGA... 5'.
Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN là:
5'.. GGCCAATGGGGA... 3'
5'... TTTGTTACCCСT..3’
5'... AAAGTTACCGGT...3'
5'... GTTGAAACCCCT...3'
Loại nuclêotit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?
Ađênin
Timin
Uraxin
Xitôzin
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3' → 5'
Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
Nhờ các enzim tháo xoăn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y
Trong quá trình nhân đôi AND, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzym AND pôlimeraza chỉ tác dụng lên một mạch
Vì enzym AND pôlimeraza chỉ tác dụng lên một mạch khuôn 5’ -> 3'
Vì enzym AND pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ -> 3’
Vì enzym AND pôlimeraza chỉ tác dụng lên một mạch khuôn 3’ -> 5’
Một gen của sinh vât nhân so có Guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gene. Trên một ma của gen này có 150 A và 120 T. Số liên kết hydro của gen là:
1120
1080
990
1020
Sự phiên mã diễn ra trên
Mạch gốc có chiều 3’ -> 5’ của gen
Trên cả 2 mạch của gen
Mạch bổ sung có chiều 5’ -> 3’ của gen
Mac gốc hay trên mạch bổ sung là tuỳ theo loại gen
Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen ở sinh vật nhân sơ?
ADN polimeraza
Ligaza
Restrictaza
ARN polimeraza
Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza gắn vào:
Vị trí đặc hiệu trên mạch mã gốc (có chiều 3’ -> 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại đó
Vùng điều hòa trên mạch mã gốc (có chiều 3’ -> 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
Vùng điều hòa trên mạch mã gốc (có chiều 3’ -> 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vùng điều hoà
Vị trí đặc hiệu trên mạch mã gốc (có chiều 3’ -> 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại bộ ba mở đầu
Phiên mã kết thúc khi enzim ARN polimeraza di chuyển đến cuối gen, gặp
Bộ ba kết thúc trên mạch mã gốc ở đầu 5’
Bộ ba kết thúc trên mạch mã gốc ở đầu 3’
Tín hiệu kết thúc trên mạch mã gốc ở đầu 5’
Tín hiệu kết thúc trên mạch mã gốc ở đầu 3’
Sản phẩm của quá trình phiên mã là
Các loại ARN
Các chuỗi polipeptit
Các loại mARN
Các phân tử protein
Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen
Theo chiều 3’ -> 5’
Theo chiều 5’ -> 3’
Cả 2 chiều
Chiều 5’ -> 3’ hoặc 3’ -> 5’ tuỳ theo từng mạch khuôn
Dịch mã là
Quá trình tổng hợp protein trên mạch khuôn tARN
Quá trình tổng hợp protein trên mạch khuôn ADN
Quá trình tổng hợp protein trên mạch khuôn mARN
Quá trình tổng hợp protein trên mạch khuôn rARN
Quá trình dịch mã bao gồm các giai đoạn nào?
Phiên mã và tổng hợp chuỗi polipeptit
Phiên mã và hoạt hoá axit amin
Tổng hợp chuỗi polipeptit và loại bỏ axit amin mở đầu
Hoạt hoá axit amin, kéo dài chuỗi polipeptit và kết thúc
Trong quá trình dịch mã, sự kiện nào trong các sự kiện sau diễn ra trước?
tARN-aa mở đầu tiến vào riboxom tiếp xúc với bộ ba mã sao qua bộ ba đối mã
Riboxom dịch chuyển đi một bộ ba trên mARN
Tiểu phần lớn của riboxom liên kết với mARN
Tiểu phần bé của riboxom liên kết với mARN
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế dịch mã là
A liên kết với C, G liên kết với T
A liên kết với U, G liên kết với C
A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G
A liên kết với T, G liên kết với C
Riboxom dịch chuyển trên mARN
Liên tục qua các nucleotit trên mARN
Từng bước tương ứng từng bộ 3 nucleotit trên mARN
Liên tục hoặc theo từng bộ ba nucleotit tuỳ loại mARN
Theo từng bước, mỗi bước tương ứng 2 bộ 3 nucleotit liên tiếp trên mARN
Quá trình dịch mã sẽ dừng lại khi riboxom
Tiếp xúc với codom mở đầu
Tiếp xúc với codom kết thúc
Tiếp xúc với vùng kết thúc nằm sau codom kết thúc
Trượt qua hết phân tử mARN
Loại axit nucleic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
ADN
rARN
mARN
tARN
Một đoạn gen có trình tự nucleotit trên mã gốc như sau:
3’ TAC GGA CAT CGA TAA 5’
Các codon tương ứng trên mARN là
5’ AUG CCU GUA GCT AUU 3’
5’ AUG CCU GUA GCU ATT 3’
5’ AUG CCU GUA GCT AUU 3’
5’ ATG CCT GTA GCT ATT 3’
Codon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5’UAC3’
5’UGC3’
5’UGG3’
5’UAG3’
Loại ARN nào mang bộ ba đối mã (anticodon)?
tARN
ADN
rARN
Marn
Bản chất của mã di truyền là
3 nucleotit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axitamin
Một bộ ba mã hoá cho một axitamin
Các axitamin được mã hoá trong gene
Trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong protein
Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nucleotit trên một mạch là A = 70; G = 100; C = 90; T = 80. Gen này nhân đôi một lần, số nucleotit loại X mà môi trường cung cấp là
100
190
90
180
Một gen có chiều dài 1938 A* và có 1490 liên kết hidro. Số lượng từng loại nucleotit của gen là:
A = T = 250; G = C = 340
A = T = 340; G = C = 250
A = T = 350; G = C = 220
A = T = 220; G = C = 350
Ở sinh vật nhân thực, codon nào sau đây mã hoá axit amin metionin?
5’UAG3’
5’AGU3’
5’AUG3’
5’UUG3’
Cho các thành phần:
(1) mARN của gen cấu trúc; (2) Các loại nuclêôtit A, U, G, C;
(3) ARN pôlimêraza; (4) ADN ligaza;
(5) ADN polimeraza.
Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là
(3) và (5)
(2) và (3)
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
Bản chất của các mối quan hệ ADN - ARN - Protein là
Trình tự các ribônuclêôtit > Trình tự các nuclêôtit > Trình tự các axit amin
Trình tự các nuclêôtit mạch bổ sung > Trình tự các ribônuclêôtit > Trình tự các axit amin
Trình tự các cặp nuclêôtit > Trình tự các ribônuclêôtit > Trình tự các axit amin
Trình tự các bộ ba mã gốc > Trình tự các bộ ba mã sao > Trình tự các axit amin
