wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khám Bụng Ngoại Khoa

Total questions: 87

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung chính của hỏi bệnh trong khám bệnh là:

a)

Hỏi lý do vào viện

b)

Hỏi bệnh sử

c)

Hỏi tiền sử

d)

Hỏi thông tin hành chính

e)

Tất cả các ý trên

2.

Lý do vào viện là:

a)

Là lý do khiến người bệnh đi đến tiếp xúc với cơ sở y tế đầu tiên

b)

Là lý do hành chính

c)

Hẹn vào mổ

d)

Chuyển viện

e)

Tất cả các ý trên

3.

Bệnh sử là:

a)

Là khai thác các thông tin xung quanh lý do vào viện

b)

Là lý do hành chính

c)

Là dấu hiệu chủ đạo để khai thác trong quá trình hỏi bệnh

d)

Chuyển viện

e)

Tất cả các ý trên

4.

Bệnh nhân đau bụng thì:

a)

Việc khai thác dấu hiệu xung quanh đau bụng là quan trọng nhất

b)

Khai thác thêm các dấu hiệu khác: Nôn, đi ngoài

c)

Là dấu hiệu chủ đạo để khai thác trong quá trình hỏi bệnh

d)

Chỉ khai thác nguyên nhân đau bụng

e)

Tất cả các ý trên

5.

Nguyên tắc khám bụng là:

a)

Luôn kết hợp khám toàn thân để đánh giá

b)

Luôn đủ 4 bước: Nhìn - Nghe - Gõ - Sờ

c)

Hỏi bệnh sử và triệu chứng cơ năng (rất quan trọng)

d)

Luôn tránh gây đau, khó chịu cho người bệnh

e)

Tất cả các ý trên

6.

Tư thế bệnh nhân khi khám bụng thường quy là:

a)

Bệnh nhân nằm ngửa, chân chống xuống giường để bụng và đùi tạo một góc lớn hơn 45 độ làm chùng cơ bụng

b)

Bệnh nhân nằm ngửa, chân chống xuống giường để bụng và đùi tạo một góc lớn hơn 60 độ làm chùng cơ bụng

c)

Bệnh nhân nằm nghiêng, chân co vào bụng và đùi tạo một góc lớn hơn 45 độ làm chùng cơ bụng

d)

Bệnh nhân nằm thẳng

e)

Tất cả các ý trên

7.

Các bước khi khám bụng thường quy là:

a)

Quan sát

b)

Nghe bụng

c)

Gõ bụng

d)

Sờ nắn bụng

e)

Tất cả các ý trên

8.

Quan sát khi khám bụng là:

a)

Nhìn bụng có di động theo nhịp thở không?

b)

Nhìn bụng lõm

c)

Nhìn bụng chướng

d)

Nhìn màu sắc da

e)

T

9.

Quan sát khi khám bụng là:

a)

Nhìn bụng có di động theo nhịp thở không?

b)

Nhìn bụng lõm

c)

Nhìn bụng chướng

d)

Nhìn màu sắc da

e)

Tất cả các ý trên

10.

Đặc điểm của nghe bụng trong khám bụng có thể thấy:

a)

Âm ruột bình thường

b)

Âm ruột tăng tần số và âm sắc

c)

Giảm hay mất âm ruột

d)

Tiếng óc ách do có nước trong bụng

e)

Tất cả các ý trên

11.

Kỹ thuật gõ bụng trong khám bụng ngoại khoa là:

a)

Gõ vùng quanh rốn

b)

Gõ khắp bụng một cách hệ thống: gõ từ trên xuống dưới, từ trái qua phải hoặc gõ từ rốn theo hình nan hoa

c)

Gõ từ trên xuống dưới

d)

Gõ từ trái qua phải

e)

Gõ theo hình nan hoa

12.

Khái niệm về tắc ruột là:

a)

Thức ăn được hấp thu và thải trừ thông thường được thực hiện là nhờ sự hiện diện đồng thời của 2 yếu tố: sự thông suốt trong lòng ruột và lực đẩy của nhu động ruột

b)

Khi một trong hai yếu tố trên (sự thông suốt trong lòng ruột và lực đẩy của nhu động ruột) này sụt giảm đáng kể hay mất đi thì sẽ gây nên bán tắc ruột hay tắc ruột hoàn toàn

c)

Tắc ruột là một hội chứng mà ở đó có sự ngưng trệ hoạt động lưu thông các chất chứa trong lòng ruột

d)

Sự ngưng trệ này có thể xảy ra ở một hay nhiều điểm từ góc Treitz đến hậu môn do nhiều nguyên nhân khác nhau

e)

Tất cả các ý trên

13.

Dựa theo khái niệm tắc ruột được phân chia thành các nhóm chính:

a)

Tắc ruột cơ năng (liệt ruột)

b)

Tắc ruột cơ học

c)

Tắc ruột thấp

d)

Tắc ruột cao

e)

Tất cả các ý trên

14.

Đặc điểm của tắc ruột cơ năng là:

a)

Còn gọi là liệt ruột

b)

Có tổn thương thần kinh

c)

Giảm đáng kể hay mất nhu động ruột

d)

Lòng ruột có thể vẫn còn thông suốt

e)

Tất cả các ý trên

15.

Chọn ý đúng nhất?

a)

gọi là liệt ruột

b)

Có tổn thương thần kinh

c)

Giảm đáng kể hay mất nhu động ruột

d)

Lòng ruột có thể vẫn còn thông suốt

e)

Tất cả các ý trên

16.

Đặc điểm của tắc ruột cơ học là:

a)

Có yếu tố cản trở cơ học từ trong lòng ruột, trên thành ruột hay từ ngoài tác động lên thành ruột làm cản trở sự lưu thông các chất trong lòng ruột

b)

Sự không thông suốt này nếu hoàn toàn thì gây nên tắc ruột, còn nếu chỉ một phần thì gây nên bán tắc ruột

c)

Có thể gây tổn thương mạch máu mạc treo nuôi ruột

d)

Giảm đáng kể hay mất nhu động ruột

e)

Tất cả các ý trên

17.

Phân loại nguyên nhân gây tắc ruột cơ học là:

a)

Nguyên nhân từ bên ngoài thành ruột

b)

Nguyên nhân từ bên trên thành ruột

c)

Nguyên nhân nằm trong lòng ruột

d)

Do chèn ép của các khối u trong ổ bụng

e)

Tất cả các ý trên

18.

Nguyên nhân nằm trong lòng ruột gây tắc ruột cơ học thường gặp là:

a)

Phân su ở trẻ sơ sinh, búi giun đũa ở trẻ lớn

b)

Khối phân cứng ở người lớn tuổi hay người nằm một chỗ gây tắc đại tràng, thuốc cản quang barium đóng cục, bã thức ăn ở người mất khả năng nhai hay đã cắt dạ dày

c)

Di vật đường tiêu hóa thường di chuyển đến gây tắc ruột ở cuối hồi tràng

d)

Sỏi mật

e)

Tất cả các ý trên

19.

Nguyên nhân gây tắc ruột cơ năng bao gồm:

a)

Tất cả các nguyên nhân gây viêm phúc mạc như thủng dạ dày, viêm ruột thừa vỡ, viêm tuỵ cấp, viêm phúc mạc mật...

b)

Liệt ruột phản xạ có thể gặp trong chấn thương cột sống, cơn đau quặn thận, chấn thương hệ niệu, vỡ xương chậu, tụ máu sau phúc mạc

c)

Thiếu máu cấp và huyết khối mạch máu mạc treo cũng làm liệt ruột

d)

Rối loạn chuyển hoá nội tiết: giảm kali máu, tăng canxi máu, toan chuyển hoá, tiểu đường, thiếu năng tuyến giáp

e)

Tất cả các ý trên

20.

Triệu chứng chung thường gặp trong tắc ruột là:

a)

Đau bụng từng cơn

b)

Nôn

c)

Bí trung, đại tiện

d)

X-quang bụng có hình ảnh mức nước mức hơi

e)

Tất cả các ý trên

21.

Chẩn đoán nguyên nhân gây tắc ruột ở người lớn tuổi là:

a)

Do giun

b)

Do bã thức ăn

c)

Thoát vị nghẹt

d)

Chủ yếu do K đại tràng

e)

Tất cả các ý trên

22.

Nguyên tắc điều trị của hội chứng tắc ruột là:

a)

Điều trị phẫu thuật kết hợp với hồi sức ngoại khoa trước trong và sau mổ nhằm điều chỉnh các rối loạn toàn thân do tắc ruột gây nên (rối loạn nước điện giải) và loại trừ nguyên nhân gây tắc, phục hồi lưu thông ruột

b)

Điều trị các rối loạn toàn thân do tắc ruột gây nên

c)

Điều trị phẫu thuật để giải quyết nguyên nhân tắc

d)

Điều trị phẫu thuật để phục hồi lưu thông ruột

e)

Tất cả các ý trên

23.

Đặc điểm của hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:

a)

Máu chảy từ một cơ quan hay mạch máu vào trong khoang phúc mạc

b)

Là một cấp cứu ngoại khoa tối cấp

c)

Nguyên nhân chủ yếu do chấn thương

d)

Chẩn đoán sớm, hồi sức tích cực và can thiệp kịp thời

e)

Tất cả các ý trên

24.

Nguyên nhân gây chảy máu trong ổ bụng là:

a)

Chấn thương bụng kín

b)

Vết thương thấu bụng

c)

Các bệnh sản phụ khoa: GEU, vỡ nang Graff…

d)

Vỡ các tạng bệnh lý

e)

Tất cả các ý trên

25.

Cơ chế bệnh sinh gây chảy máu trong ổ bụng là:

a)

Máu chảy vào khoang gây giảm khối lượng tuần hoàn

b)

Giai đoạn đầu sốc còn bù, có khả năng hồi phục nếu được hồi sức tốt, bù máu và dịch đủ, tình trạng chảy máu được kiểm soát

c)

Thường sốc mất bù xảy ra khi mất trê

26.

Triệu chứng cơ năng của hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:

a)

Đau bụng

b)

Nôn

c)

Bí trung đại tiện

d)

Khó thở

e)

Tất cả các ý trên

27.

Đặc điểm triệu chứng toàn thân của hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:

a)

Triệu chứng toàn thân thay đổi tùy theo số lượng máu mất

b)

Trường hợp mất máu số lượng ít (mất dưới 15% thể tích máu) thường toàn thân chưa có nhiều thay đổi

c)

Trường hợp mất máu nhiều bệnh nhân có các triệu chứng mất máu cấp

d)

Có thể có hội chứng nhiễm trùng trong 6 giờ đầu

e)

Tất cả các ý trên

28.

Đặc điểm triệu chứng thực thể của hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:

a)

Dấu hiệu cảm ứng phúc mạc (+)

b)

Dấu hiệu Blumberg (+)

c)

Phản ứng thành bụng (+)

d)

Gõ đục vùng thấp

e)

Tất cả các ý trên

29.

Đặc điểm triệu chứng thực thể của hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:

a)

Dấu hiệu cảm ứng phúc mạc (+)

b)

Dấu hiệu Blumberg (+)

c)

Phản ứng thành bụng (+)

d)

Thăm trực tràng-âm đạo: Túi cùng Douglas phồng, đau

e)

Tất cả các ý trên

30.

Đặc điểm hình ảnh X-quang bụng không chuẩn bị của hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:

a)

Có thể phát hiện một số hình ảnh của dịch trong ổ bụng: ổ bụng mờ, mờ giữa các quai ruột, mờ rãnh cạnh đại tràng một hay 2 bên

b)

Hình ảnh gián tiếp của tổn thương vỡ tạng đặc

c)

Hình ảnh âm tính có giá trị là không có liềm hơi dưới hoành

d)

Có liềm h

31.

Đặc điểm siêu âm ổ bụng trong hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:

a)

Đây là một thăm dò cận lâm sàng có nhiều ưu điểm: không xâm lấn, đơn giản, dễ thực hiện, có thể làm lại nhiều lần và có thể thực hiện ngay tại giường bệnh nhân

b)

Siêu âm rất nhạy trong chẩn đoán dịch trong ổ bụng, số lượng dịch, tính chất dịch, vị trí dịch tập trung

c)

Phát hiện tạng bị tổn thương, thấy đường vỡ, thấy khối máu tụ, khối u, khối chửa…

d)

Đánh giá được vùng sau phúc mạc, khoang màng phổi, màng tim

e)

Tất cả các ý trên

32.

Chỉ định phẫu thuật trong điều trị hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:

a)

Chảy máu dữ dội, bệnh nhân sốc nặng ngay từ đầu cần đưa thẳng lên phòng mổ vừa mổ vừa hồi sức hoặc bệnh nhân sốc nhưng hồi sức không kết quả

b)

Bệnh nhân có các thương tổn chảy máu nhưng không thể nút mạch được, nút mạch thất bại hoặc cơ sở y tế không có điều kiện làm nút mạch

c)

Có tổn thương khác kèm theo: chấn thương sọ não, tổn thương kèm theo cần phải mổ như thủng tạng rỗng…

d)

Phẫu thuật nội soi được chỉ định trong một số trường hợp chảy máu trong ổ bụng mức độ vừa phải, toàn trạng bệnh nhân ổn định: chửa ngoài tử cung vỡ, vỡ nang Graff…cho kết quả tốt

e)

Tất cả các ý trên

33.

Đặc điểm của tắc mật cơ học là:

a)

Là tình trạng tắc đường bài xuất dẫn mật ở trong hay ngoài gan do nhiều nguyên nhân khác nhau

b)

Đường mật giãn và ứ trệ, mật sẽ ngấm vào máu trong đó có bilirubin gây vàng da và niêm mạc

c)

Vi khuẩn gây bệnh gây nên tình trạng mật bị nhiễm khuẩn và viêm đ

34.

Các nguyên nhân gây tắc mật cơ học là:

a)

Sỏi đường mật

b)

U tụy

c)

U bóng Vater

d)

Nang ống mật chủ

e)

Tất cả các ý trên

35.

Các nguyên nhân gây tắc mật cơ học là:

a)

Giun chui đường mật

b)

Cholangiome (Ung thư đường mật)

c)

Tắc mật sau chấn thương, phẫu thuật

d)

Viêm gan

e)

Tan máu

36.

Triệu chứng cơ năng tắc mật cơ học là:

a)

Đau bụng

b)

Sốt

c)

Ngứa

d)

Vàng da

e)

Tất cả các ý trên

37.

Đặc điểm triệu chứng thực thể trong hội chứng tắc mật là:

a)

Gan to

b)

Lách to

c)

Túi mật to

d)

Thận to

e)

Tất cả các ý trên

38.

Đặc điểm của khi thăm khám túi mật to là:

a)

Nhìn thấy một khối lồi dưới bờ sườn phải, di động theo nhịp thở người bệnh

b)

Dùng 2 tay tìm cảm giác khi ấn vào túi mật, có cảm giác khối tròn đàn hồi hay cứng

c)

Người bệnh ưỡn người vì đau hay gạt tay thầy thuốc

d)

Có thể gõ để xác định ranh giới của túi mật khi túi mật bị viêm và có dính

e)

Tất cả các ý trên

39.

Đặc điểm của hình ảnh chụp gan xa trong hội chứng tắc mật là:

a)

Bóng gan to (tăng kích thước hoành đỉnh và hoành cột sống trên 16 cm)

b)

Góc sườn hoành phổi có thể mất do phản ứng có dịch màng phổi

c)

Bóng túi mật có thể nhìn thấy dưới gan

d)

Sỏi đường mật chính không cản quang

e)

Tất cả các ý trên

40.

Hình ảnh siêu âm gan mật có thể thấy:

a)

Hình ảnh sỏi mật: tổ chức đậm âm có kèm bóng cản phía sau và đường mật trên sỏi giãn

b)

Hình ảnh giun chui ống mật: vệt

41.

Câu 8. Hình ảnh siêu âm gan mật có thể thấy:

a)

Hình ảnh sỏi mật: tổ chức đậm âm có kèm bóng cản phía sau và đường mật trên sỏi giãn

b)

Hình ảnh giun chui ống mật: vệt đậm âm không bóng cản nhưng là hai vệt chạy song song như đường ray

c)

Hình ảnh ung thư đường mật: đường mật giãn, có các phần đường mật khuyết nham nhở ở các vị trí u

d)

Chít hẹp phần thấp ống mật chủ hay khuyết là hình ảnh của tắc mật do u đầu tụy hay u bóng Vater…

e)

Tất cả các ý trên

42.

Câu 9. Triệu chứng lâm sàng của giun chui đường mật là:

a)

Thăm khám: gan không to, túi mật khó xác định.

b)

Đau bụng vùng gan dữ dội thường lăn lộn, tư thế gấp người, chân gác lên tường, thành giường, có thể có nôn

c)

Sốt xuất hiện muộn một vài ngày do viêm đường mật

d)

Vàng da ít gặp vì thường tắc mật không hoàn toàn

e)

Tất cả các ý trên

43.

Câu 10. Triệu chứng cận lâm sàng của giun chui đường mật là:

a)

Siêu âm là phương tiện chẩn đoán tốt: hình ảnh gan to vừa, đường mật giãn bên trong có hình của giun là các đường song song đậm không bóng cản

b)

CT-Scanner, MRI rất có giá trị cho chẩn đoán hình thái tổn thương

c)

Nội soi qua tá tràng để xác định và gắp giun là biện pháp thường xuyên được áp dụng ở các trung tâm nội soi

d)

Chụp ERCP thấy đường mật trên chỗ tắc giãn, nham nhở nơi có tổn thương

e)

Tất cả các ý trên

44.

Câu 1. Phân loại viêm phúc mạc bao gồm:

a)

Viêm phúc mạc tiên phát

b)

Viêm phúc mạc thứ phát

c)

Viêm phúc mạc thì ba

d)

Viêm phúc mạc khu trú

e)

Viêm phúc mạc toàn thể

45.

Câu 2. Các nguyên nhân gây viêm phúc mạc thứ phát bao gồm:

a)

Do vi khuẩn

b)

Do thủng các tạng vào ổ bụng

c)

Do nhiễm trùng tồn dư

46.

Câu 2. Các nguyên nhân gây viêm phúc mạc thứ phát bao gồm:

a)

Do vi khuẩn

b)

Do thủng các tạng vào ổ bụng

c)

Do nhiễm trùng tồn dư

d)

Do viêm phúc mạc sau mổ

e)

Viêm phúc mạc sau chấn thương

47.

Câu 3. Triệu chứng cơ năng của viêm phúc mạc bao gồm:

a)

Đau bụng

b)

Nôn, buồn nôn do liệt ruột

c)

Bí trung đại tiện

d)

Ỉa chảy

e)

Tất cả các ý trên

48.

Câu 4. Triệu chứng toàn thân điển hình nhất của viêm phúc mạc là:

a)

Hạch to

b)

Da, niêm mạc nhợt

c)

Tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm độc: Sốt, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi

d)

Đầu chi tím

e)

Tất cả các ý trên

49.

Câu 5. Triệu chứng thực thể của viêm phúc mạc bao gồm:

a)

Co cứng thành bụng

b)

Phản ứng thành bụng

c)

Cảm ứng phúc mạc

d)

Gõ đục vùng thấp

e)

Tất cả các ý trên

50.

Câu 6. Triệu chứng thực thể của viêm phúc mạc bao gồm:

a)

Gõ đục vùng thấp

b)

Mất vùng đục trước gan

c)

Nghe bụng không có nhu động do liệt ruột.

d)

Thăm trực tràng, âm đạo thấy túi cùng Douglas phồng đau là dấu hiệu có giá trị chẩn đoán trong viêm phúc mạc

e)

Tất cả các ý trên

51.

Câu 7. Phương pháp cận lâm sàng đơn giản có giá trị nhất để chẩn đoán xác định thủng tạng rỗng là:

a)

Siêu âm chẩn đoán

b)

X-quang bụng đứng tìm hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành

c)

Chụp CT

d)

Chụp MRI

e)

Tất cả các ý trên

52.

Câu 8. Một số nguyên nhân gây viêm phúc mạc thường gặp là:

a)

Viêm phúc mạc do thủng ổ loét dạ dày tá tràng

b)

Viêm phúc mạc ruột thừa

c)

Viêm phúc mạc mật

d)

Viêm phúc mạc do ung thư đại tràng vỡ hoặc do viêm phần phụ

e)

Tất cả các ý trên

53.

Câu 9. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng

4 lines
54.

Câu 9. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phúc mạc ruột thừa là:

a)

Đau bụng vùng hố chậu phải, sau đó lan khắp ổ bụng

b)

Co cứng thành bụng, nhất là vùng hố chậu phải

c)

Túi cùng phải và túi cùng Douglas căng và đau

d)

Siêu âm ổ bụng: ruột thừa to, có dịch trong ổ bụng

e)

Tất cả các ý trên

55.

Câu 10. Nguyên tắc điều trị viêm phúc mạc toàn thể là:

a)

Bồi phụ lại khối lượng tuần hoàn

b)

Điều chỉnh các rối loạn nước và điện giải

c)

Đặt ống thông dạ dày hút bớt chướng bụng và chống nguy cơ trào ngược khi tiền mê

d)

Điều trị kháng sinh phổ rộng

e)

Tất cả các ý trên

56.

Câu 1. Triệu chứng cơ năng của các bệnh thường gặp vùng hậu môn trực tràng là:

a)

Chảy máu

b)

Đau vùng hậu môn

c)

Ngứa hậu môn

d)

Chảy dịch

e)

Tất cả các ý trên

57.

Câu 2. Các phương pháp khám hậu môn trực tràng là:

a)

Nhìn

b)

Sờ nắn hậu môn và vùng quanh hậu môn

c)

Thăm hậu môn trực tràng

d)

Soi hậu môn trực tràng

e)

Tất cả các ý trên

58.

Câu 3. Triệu chứng thực thể khi thăm khám áp xe cạnh hậu môn là:

a)

Sờ thấy khối căng đau cạnh hậu môn

b)

Sờ thấy đường xơ chắc dưới da đi từ lỗ rò cạnh hậu môn về phía hậu môn

c)

Sờ thấy u sùi ở lỗ hậu môn

d)

Sờ thấy loét cứng ở lỗ hậu môn

e)

Tất cả các ý trên

59.

Câu 4. Triệu chứng thực thể khi thăm khám rò hậu môn là:

a)

Sờ thấy khối căng đau cạnh hậu môn

b)

Sờ thấy đường xơ chắc dưới da đi từ lỗ rò cạnh hậu môn về phía hậu môn

c)

Sờ thấy u sùi ở lỗ hậu môn

d)

Sờ thấy loét cứng ở lỗ hậu môn

e)

Tất cả các ý

60.

môn là:

a)

Sờ thấy khối căng đau cạnh hậu môn

b)

Sờ thấy đường xơ chắc dưới da đi từ lỗ rò cạnh hậu môn về phía hậu môn

c)

Sờ thấy u sùi ở lỗ hậu môn

d)

Sờ thấy loét cứng ở lỗ hậu môn

e)

Tất cả các ý trên

61.

Triệu chứng thực thể khi thăm khám ung thư ống hậu môn là:

a)

Sờ thấy khối căng đau cạnh hậu môn

b)

Sờ thấy đường xơ chắc dưới da đi từ lỗ rò cạnh hậu môn về phía hậu môn

c)

Sờ thấy u sùi ở lỗ hậu môn

d)

Sờ thấy loét cứng ở lỗ hậu môn

e)

Tất cả các ý trên

62.

Các phương pháp cận lâm sàng dùng để chẩn đoán bệnh lý hậu môn trực tràng là:

a)

Soi hậu môn trực tràng

b)

Chụp X-quang đại trực tràng

c)

Siêu âm nội soi hậu môn trực tràng

d)

Chụp MRI

e)

Tất cả các ý trên

63.

Soi hậu môn trực tràng có thể phát hiện các tổn thương:

a)

Ung thư trực tràng: khối u sùi, ổ loét bờ cao, chắc, dễ chảy máu khi chạm dụng cụ vào

b)

Polyp trực tràng: khối tròn, bề mặt nhẵn, có cuống hoặc không

c)

Các tổn thương viêm, loét niêm mạc trực tràng do viêm hoặc xạ trị

d)

Các búi trí nội hoặc các khối u dưới niêm mạc

e)

Tất cả các ý trên

64.

Hình ảnh chụp X-quang ưng thư đại trực tràng là:

a)

Hình khuyết không đều

b)

Hình đoạn trực tràng chít hẹp

c)

Hình cắt cụt khi khối u đã gây hẹp, tắc ruột

d)

Hình ảnh liềm hơi dưới vòm hoành

e)

Hình ảnh mức nước, mức hơi

65.

Giá trị nhất của siêu âm nội soi hậu môn trực tràng là:

a)

Xác định ung thư đại trực tràng

b)

Xác định khối u đại trực tràng

c)

Xác định mức độ xâm lấn thành và di căn hạch khu vực của ung thư hậu môn trực tràng, trong chẩn đoán đứt cơ thắt hậu môn và trong chẩn đoán rò, áp xe hậu môn

d)

Xác định trĩ nội, trị ngoại

e)

Xác định polyp

66.

Giá trị nhất của chụp MRI trong chẩn đoán bệnh lý hậu môn trực tràng là:

a)

Xác định ung thư đại trực tràng

b)

Xác định khối u đại trực tràng

c)

Xác định chẩn đoán đứt cơ thắt hậu môn và trong chẩn đoán rò, áp xe hậu môn

d)

Xác định mức độ xâm lấn thành, mạc treo trực tràng, di căn hạch khu vực để lựa chọn phương pháp điều trị u ung trực tràng

e)

Xác định polyp đại trực tràng

67.

Đặc điểm của nhọt là:

a)

Là một bệnh nhiễm khuẩn ngoài da

b)

Phát triển từ nang lông

c)

Nhiễm khuẩn lan từ nang lông qua các ống bao quanh chân lông

d)

Nhiễm khuẩn lan từ nang lông sang một phần biểu bì xung quanh tạo ra một đám tổ chức gọi là ngòi

e)

Tất cả các ý trên

68.

Đặc điểm của ngòi của nhọt là một khối bao gồm:

a)

Vi khuẩn

b)

Xác bạch cầu

c)

Tổ chức liên kết

d)

Biểu bì hoại tử

e)

Tất cả các ý trên

69.

Biến chứng của nhọt bao gồm:

a)

Áp xe nóng quanh nơi bị nhọt

b)

Nhiễm khuẩn huyết

c)

Hoại tử một vùng quanh nhọt

d)

Đinh râu

e)

Tất cả các ý trên

70.

Đặc điểm của hậu bối là:

a)

Là một nhóm nhọt tập trung tại 1 nơi, trên 1 vùng rộng, đường kính có thể tới 10-20cm

b)

Gặp ở bất kỳ nơi nào trên cơ thể nhưng chủ yếu ở lưng, gáy, mông

c)

Ngòi được tạo ra bởi các tuyến, da và các tế bào tổ chức lân cận

d)

Có biểu bì hoại tử

e)

Hoại tử một vùng quanh nhọt

71.

Đặc điểm lâm sàng của hậu bối là:

a)

Giai đoạn nốt phỏng: nhiều nốt phỏng chứa nước màu hồng, bao quanh nền chân lông

b)

Giai đoạn loét: các nốt phồng lên, liên kết với nhau rồi vỡ ra, tạo thành một ổ loét rộng, trũng ở giữa

c)

Giai đoạn vỡ ngòi: khi các ổ loét hình thành thì các ngòi hậu bối vỡ ra và tiêu dần đi

d)

Sờ nắn thấy một mảng cứng, dày cộp và đau; mảng hậu bối có ranh giới rõ ràng

e)

Tất cả các ý trên

72.

Đặc điểm của ổ áp xe bao gồm:

a)

Là một ổ nhiễm trùng cấp tính, do các vi khuẩn gây mủ, tạo thành môt ổ mủ khu trú, có vỏ bọc

b)

Vỏ áp xe là một bao xơ lỏng lẻo, dễ vỡ

c)

Hoại tử một vùng quanh nhọt

d)

Đinh râu

e)

Tất cả các ý trên

73.

Đặc điểm tại chỗ của ổ áp xe bao gồm:

a)

Có một khối căng tức, giữa khối áp xe da thâm, mềm, xung quanh nề

b)

Ranh giới ổ áp xe rõ

c)

Ấn vào ổ áp xe: bùng nhùng, lõm trắng và bệnh nhân rất đau

d)

Chọc dò: có mủ màu sô cô la, nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ

e)

Tất cả các ý trên

74.

Nguyên tắc trích rạch ổ áp xe là:

a)

Rạch đủ để dẫn lưu hết mủ, rạch chỗ mủ nông nhất, xa các bó mạch

b)

Rạch chỗ thấp nhất để dẫn lưu mủ

c)

Để da hở

d)

Đường rạch phải đảm bảo yếu tố thẩm mỹ

e)

Tất cả các ý trên

75.

Đặc điểm của chín mé là:

a)

Là một áp xe dưới da nằm ở búp ngón tay

b)

Chín mé nông: là một nốt phồng đỏ trên mặt da ở đầu ngón tay, đau tức

c)

Chín mé sâu: xu hướng nhiễm trùng vào cả gân xương

d)

Đinh râu

e)

Tất cả các ý trên

76.

Cách rạch chín mé là:

4 lines
77.

Câu 10. Cách rạch chín mé là:

a)

Tốt nhất là garo ở cánh tay (khi chín mé sâu), có thể garo ở gốc ngón (nếu chín mé nông)

b)

Rạch hai bên ngón, mở hết các khoang, cắt hết cách vách xơ

c)

Cắt lọc hết tổ chức hoại tử, rửa oxy già

d)

Dẫn lưu bằng bấc gạc, rút sau 48h, để hở da hoàn toàn

e)

Tất cả các ý trên

78.

Câu 1. Nguyên nhân suy tĩnh mạch mãn tính chi dưới thứ phát là:

a)

Huyết khối tĩnh mạch thoái triển

b)

Dị sản tĩnh mạch

c)

Tĩnh mạch bị chèn ép do khối u, động mạch bên cạnh

d)

Tĩnh mạch bị chèn ép về mặt huyết động: có thai, chơi thể thao

e)

Tất cả các ý trên

79.

Câu 2. Triệu chứng cơ năng của suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính là:

a)

Cảm giác bó chặt ở bắp chân, nặng chân, mỏi chân, mất ngủ; có thể tê bì, kiến bò vùng chân

b)

Chuột rút ở bắp chân, thường xảy ra về đêm

c)

Sưng phù quanh hai mắt cá, thấy rõ vào buổi tối hoặc

d)

Các triệu chứng sau khi đứng lâu, giảm vào buổi sáng hoặc sau khi nghỉ ngơi, kê chân cao

e)

Tất cả các ý trên

80.

Câu 3. Triệu chứng thực thể của suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính là:

a)

Giãn mao mạch và giãn các tĩnh mạch nông ở chân

b)

Viêm tĩnh mạch-huyết khối

c)

Loạn dưỡng da chân

d)

Loét cẳng chân ở đoạn thấp

e)

Tất cả các ý trên

81.

Câu 4. Các dạng tĩnh mạch nông trong suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính bao gồm:

a)

Giãn thân tĩnh mạch

b)

Giãn tĩnh mạch nhỏ dạng mạng nhện

c)

Giãn tĩnh mạch cẳng chân

d)

Giãn tĩnh mạch gan chân

e)

Giãn tĩnh mạch nhỏ dạng lưới

82.

Đặc điểm triệu chứng viêm tĩnh mạch-huyết khối trong suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính là:

a)

Là tình trạng viêm, phù nề của các tĩnh mạch nông hoặc sâu gây ra bởi cụ máu đông

b)

Khi bị huyết khối tĩnh mạch nông: tĩnh mạch nổi hẳn lên, sờ nóng và cứng dọc theo tĩnh mạch, rất đau, có thể kèm đỏ da

c)

Khi bị huyết khối tĩnh mạch sâu: gây tắc và ứ trệ, chân nóng, đau, sưng đỏ…

d)

Huyết khối tĩnh mạch sâu tiên lượng nặng hơn huyết khối tĩnh mạch nông

e)

Tất cả các ý trên

83.

Các thăm dò chẩn đoán hình ảnh suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính là:

a)

Siêu âm Doppler hệ tĩnh mạch chi dưới

b)

Chụp MRI chi dưới

c)

Chụp hệ tĩnh mạch chi dưới

d)

Chụp CT chi dưới

84.

Suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính chia thành các giai đoạn lâm sàng là:

a)

3 giai đoạn

b)

4 giai đoạn

c)

5 giai đoạn

d)

6 giai đoạn

e)

7 giai đoạn

85.

Phân loại suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính theo nguyên nhân bao gồm:

a)

Bẩm sinh

b)

Tiên phát

c)

Thứ phát (sau huyết khối tĩnh mạch)

d)

Không xác định được nguyên nhân tĩnh mạch

e)

Tất cả các ý trên

86.

Phân loại suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính theo giải phẫu bao gồm:

a)

Tĩnh mạch nông

b)

Tĩnh mạch sâu

c)

Tĩnh mạch xuyên

d)

Vị trí tĩnh mạch không xác định

e)

Tất cả các ý trên

87.

Phân loại suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính theo bệnh sinh bao gồm:

a)

Trào ngược

b)

Tắc nghẽn

c)

Tào ngược và tắc nghẽn

d)

Không xác định được bệnh sinh

e)

Tất cả các ý trên