wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3: Chăm sóc trẻ mắc bệnh hệ tiêu hóa-bệnh thận-tiết niệu.

Total questions: 69

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Khi chăm sóc một trẻ bị tiêu chảy cấp có mất nước mức độ nhẹ và trung bình, điều dưỡng cần cho trẻ uống dung dịch bù nước đường uống (ORS) với lượng bao nhiêu trong vòng 4 giờ đầu?

a)

45ml/kg

b)

55ml/kg

c)

65ml/kg

d)

75ml/kg

2.

Dấu hiệu nào sau đây là đặc trưng của trẻ bị mất nước nặng do tiêu chảy?

a)

Mắt bình thường, có nước mắt, uống nước háo hức

b)

Vật vã, kích thích, nếp véo da mất nhanh

c)

Li bì, hôn mê, mắt rất trũng khô, uống kém hoặc không uống được

d)

Miệng lưỡi ướt, không khát nước, nếp véo da mất nhanh

3.

  Tiêu chảy cấp là tình trạng trẻ đi ngoài phân lỏng hoặc toé nước trên 3 lần trong vòng 24 giờ và đợt tiêu chảy kéo dài không quá bao nhiêu ngày

a)

10 ngày

b)

14 ngày

c)

18 ngày

d)

22 ngày

4.

1.    Khi chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp, biện pháp nào tốt nhất để giúp phòng ngừa mất nước hiệu quả nhất

a)

cho trẻ uống nhiều nước

b)

tăng cường cho trẻ bú mẹ

c)

bù dịch bằng dung dịch Oresol theo hướng dẫn

d)

uống nước trái cây để bổ sung vitamin

5.

1.   Triệu chứng lâm sàng thường gặp của nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở trẻ nhỏ là:

a)

tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục

b)

ho, khó thở, tím tái

c)

đau bụng quanh rốn, chướng bụng

d)

vàng da, gan lách to

6.

Vì sao trẻ gái có nguy cơ mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu cao hơn bé trai

a)

do thói quen vệ sinh kém hơn bé trai

b)

do niệu đạo ngắn, gần hậu môn, dễ nhiễm khuẩn

c)

do trẻ gái có hệ miễn dịch kém hơn bé trai

d)

do trẻ gái ít đi tiểu hơn trẻ trai

7.

Can thiệp điều dưỡng nào sáu đây KHÔNG phù hợp trong chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu

a)

Khuyến khích trẻ uống nhiều nước

b)

Hướng dẫn bố mẹ theo dõi màu sắc và số lượng nước tiểu

c)

Hạn chế cho trẻ đi tiểu để giảm đau

d)

giữ vệ sinh vùng niệu đạo để tránh tái nhiễm

8.

Điều nào sau đây giúp phòng tránh nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát ở trẻ.

a)

Cho trẻ uống kháng sinh dự phòng liên tục

b)

Hướng dẫn trẻ vệ sinh vùng sinh dục đúng cách và đi tiểu thường xuyên

c)

Hạn chế trẻ uống nước để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn

d)

Để trẻ tự ý đi tiểu khi có nhu cầu, không cần theo dõi

9.

Chăm sóc dinh dưỡng nào dưới đây phù hợp với trẻ bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

a)

Ăn nhiều thực phẩm giàu đạm để thay đổi môi trường pH nước tiểu

b)

Giảm lượng nước uống để tránh tiểu rắt

c)

Chỉ ăn cháo loãng, tránh ăn thịt cá vì khó tiêu hóa

d)

Cho trẻ uống nước ép trái cây để tăng cường vitamin phòng nhiễm khuẩn

10.

Khi chăm sóc trẻ đang điều trị kháng sinh vì nhiễm khuẩn đường tiết niệu, điều dưỡng cần theo dõi gì quan trọng nhất?

a)

Nhiệt độ của trẻ

b)

Nhiệt độ, số lần đi tiểu và màu sắc nước tiểu

c)

Số lần đi tiểu của trẻ trong ngày

d)

Số lần đi tiểu và màu sắc nước tiểu

11.

Hướng dẫn mẹ pha Oresol đúng cách, điều dưỡng cần nhấn mạnh điều gì?

a)

Pha với đúng lượng nước được chỉ dẫn trên gói

b)

Pha với nước ấm để dễ uống hơn

c)

Pha đặc hơn để tăng hiệu quả bù nước

d)

Pha loãng hơn nếu trẻ không chịu uống

12.

Đối với trẻ mất nước nặng, dung dịch nào được ưu tiên truyền tĩnh mạch để bù nước và điện giải?

a)

NaCl 0,9%

b)

Glucose 5%

c)

Ringer lactat

d)

Dung dịch Oresol

13.

Trong tiêu chảy cấp, khi nào cần dùng kháng sinh cho trẻ?

a)

Khi tiêu chảy có phân máu

b)

Khi tiêu chảy do Rotavirus

c)

Khi tiêu chảy kéo dài trên 3 ngày

d)

Khi trẻ có sốt nhẹ

14.

Bố mẹ trẻ không cho trẻ ướng Oresol khi trẻ đi ngoài phân lỏng. Điều này phản ánh vấn đề nào dưới đây.

a)

Thiếu kiến thức về chăm sóc trẻ bị tiêu chảy

b)

không tuân thủ điều trị của bác sĩ

c)

Lo lắng thái quá về tình trạng của trẻ

d)

Không tin tưởng vào nhân viên y tế

15.

Một bà mẹ lo lắng thái quá khi con bị tiêu chảy và liên tục yêu cầu sử dụng kháng sinh. Hướng dẫn can thiệp phù hợp của điều dưỡng là gì?

a)

Đáp ứng ngay yêu cầu của bà mẹ để trấn an

b)

Giải thích về bản chất của tiêu chảy và hướng dẫn chăm sóc tại nhà

c)

Chỉ hướng dẫn bà mẹ khi có chỉ định từ bác sĩ

d)

Khuyên bà mẹ đưa trẻ đi khám bác sĩ ngay lập tức

16.

  Bố mẹ trẻ hỏi điều dưỡng về lý do tại sao trẻ cần ăn nhạt tuyệt đối trong thời gian bị viêm cầu thận cấp. Câu trả lời nào sau đây là chính xác nhất

a)

Ăn nhạt giúp giảm nguy cơ suy thận cấp

b)

Giảm muối giúp kiểm soát phù và tăng huyết áp

c)

Chế độ ăn nhạt giúp tăng cường hệ miễn dịch của trẻ

d)

Ăn nhạt giúp trẻ nhanh chóng đào thải liên cầu khuẩn

17.

Bé trai 7 tuổi nhập viện với chẩn đoán viêm cầu thận cấp sau viêm họng. Trẻ có phù mí mắt buổi sáng, tiểu ít, huyết áp 130/90 mmHg. Điều dưỡng cần thực hiện ưu tiên nào sau đây?

a)

Cho trẻ uống nước nhiều để tăng lượng nước tiểu

b)

Cân trẻ mỗi 2 ngày để theo dõi tình trạng dinh dưỡng

c)

Theo dõi huyết áp, lượng nước vào - ra hàng ngày và cho trẻ nghỉ ngơi tuyệt đối

d)

Khuyến khích trẻ vận động nhẹ để phục hồi sức cơ cho trẻ

18.

    Điều dưỡng hướng dẫn cha mẹ chăm sóc trẻ viêm cầu thận cấp tại nhà. Biện pháp nào dưới đây là Không phù hợp.

a)

Cho trẻ ăn nhạt, hạn chế nước nếu còn phù nhiều và ít tiểu

b)

theo dõi cân nặng mỗi ngày để kiểm tra tình trạng giữ nước

c)

Dùng thuốc lợi tiểu khi trẻ ít tiểu và nề chân

d)

Đưa trẻ tái khám đứng hẹn để kiểm tra nước tiểu và huyết áp

19.

  Trẻ bị hội chứng thận hư có nước tiểu màu vàng sẫm. Nguyên nhân nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Nước tiểu bị cô đặc do mất nước

b)

Nước tiểu chứa nhiều protein

c)

Nhiễm trùng đường tiết niệu

d)

Rối loạn chức năng gan

20.

    Một trẻ bị hội chứng thận hư đang điều trị corticoid. Điều dưỡng cần theo dõi tác dụng phụ nào sau đây?

a)

Tăng đường huyết, loãng xương, giảm miễn dịch

b)

Giảm huyết áp, co giật, buồn nôn

c)

Sốt cao liên tục, đau họng, phát ban

d)

Mất nước, tiểu nhiều, khô miệng

21.

Biện pháp chăm sóc phù hợp khi trẻ bị nôn nhiều và có nguy cơ mất nước là ?

a)

Theo dõi tình trạng mất nước, hướng dẫn bố mẹ cho trẻ uống Oresol

b)

Ngừng hoàn toàn việc ăn uống của trẻ

c)

Không cần can thiệp nếu trẻ vẫn chơi bình thường

d)

Dùng thuốc chống nôn ngay lập tức mà không cần chỉ định bác sĩ

22.

Điều dưỡng quan sát hậu môn của trẻ để tìm dấu hiệu nào liên quan đến táo bón.

a)

Trẻ có nứt kẽ hậu môn, trĩ

b)

Hậu môn sưng đỏ nhưng không đau

c)

Xuất hiện giun kim quanh hậu môn

d)

Phân có màu xanh hoặc đỏ

23.

  Khi trẻ dưới 2 tháng tuổi bị tiêu chảy cấp nhưng không có dấu hiệu mất nước, điều dưỡng nên hướng dẫn người chăm sóc trẻ cho trẻ uống dung dịch bù nước ORS với liều lượng bao nhiêu sau mỗi lần trẻ đi ngoài?

a)

50-100 ml

b)

100-150ml

c)

150-200ml

d)

200-250ml

24.

Bố mẹ trẻ lo lắng vì trẻ bị táo bón kéo dài. Điều dưỡng cần làm gì để giúp bố mẹ trẻ an tâm hơn.

a)

Giải thích về nguyên nhân gây táo bón và hướng dẫn cách chăm sóc đúng cách

b)

trấn an bố mẹ rằng táo bón không gây nguy hiểm, không cần lo lắng

c)

Khuyên bố mẹ đưa trẻ đi khám ngay mà không cần điều chỉnh chế độ ăn

d)

kê đơn thuốc nhuận tràng cho trẻ để bố mẹ yên tâm

25.

Trẻ 11 tháng tuổi bị tiêu chảy cấp có mất nước mức độ nặng. Điều dưỡng cần thực hiện y lệnh truyền dịch theo phác đồ cho trẻ trong thời gian bao nhiêu lâu để hết lượng dịch 30 ml/kg.

a)

30 giờ

b)

1 giờ

c)

1 giờ 30 phút

d)

2 giờ

26.

  Điều dưỡng nhận thấy trẻ bị táo bón lâu ngày, hậu môn có dấu hiệu sưng đỏ, nứt kẽ. Can thiệp nào là phù hợp nhất

a)

Hướng dẫn bố mẹ thay đổi chế độ ăn, uống nhiều nước, không để trẻ rặn mạnh

b)

Khuyên bố mẹ dùng kháng sinh bôi hậu môn cho trẻ

c)

Không cần can thiệp vì nứt kẽ hậu môn không ảnh hưởng nhiều

d)

Ngừng cho trẻ ăn thức ăn có chất xơ để giảm kích thích

27.

Khi theo dõi trẻ bị hội chứng thận hư, chỉ số nào sau đây quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả chăm sóc

a)

Lượng Nước tiểu, cân nặng, mức độ phù

b)

mức độ thèm ăn của trẻ

c)

màu sắc da và nhiệt độ cơ thể

d)

Huyết áp và nhịp tim

28.

Khi chăm sóc một trẻ bị viêm cầu thận cấp đang có tiểu máu đại thể (nước tiểu màu đỏ sậm), điều dưỡng cần thực hiện điều nào sau đây?

a)

   Giải thích cho phụ huynh đây là triệu chứng bình thường, không cần lo lắng

b)

  Ghi nhận chính xác màu sắc nước tiểu, đo lượng nước tiểu, báo bác nếu kéo dài

c)

Hướng dẫn phụ huynh pha nước chanh cho trẻ uống để làm sạch thận

d)

Thực hiện lấy máu xét nghiệm để đánh giá mức độ mất máu

29.

Trẻ bị hội chứng thận hư cần hạn chế thực phẩm nào trong chế độ ăn hàng ngày?

a)

Thực phẩm giàu kali như chuối, khoai tây, cam

b)

Thực phẩm giàu canxi như sữa, cá nhỏ

c)

Thực phẩm giàu đạm như thịt gà, thịt bò

d)

Rau xanh và trái cây tươi

30.

Một trẻ 5 tuổi nhập viện với chẩn đoán hội chứng thận hư, có phù toàn thân, nước tiểu vàng sẫm, lượng nước tiểu ít. Điều dưỡng cần ưu tiên đánh giá chỉ số nào sau đây

a)

Cân nặng, huyết áp, lượng nước tiểu

b)

Màu sắc da và tình trạng phát ban

c)

Cảm giác thèm ăn của trẻ

d)

Mức độ hoạt động thể chất của trẻ

31.

Điều dưỡng cần hướng dẫn chế độ ăn như thế nào là phù hợp cho trẻ mắc hội chứng thận hư trong giai đoạn phù nhiều

a)

Ăn nhạt tuyệt đối, tăng đạm, hạn chế lipid

b)

Ăn nhạt vừa phải, đủ năng lượng, giàu đạm dễ tiêu, hạn chế muối và lipid bão hòa

c)

Giảm đạm hoàn toàn để giảm gánh nặng cho thận

d)

Tăng bổ sung thực phẩm giàu kali như chuối, khoai tây để bù kali mất qua nước tiểu

32.

Trong đánh giá kết quả chăm sóc trẻ mắc hội chứng thận hư, dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ trẻ hết phù và đái bình thường

a)

Lượng nước tiểu >1-2 ml/kg/giờ, không có phù

b)

Lượng nước tiểu <0,5 ml/kg/giờ, phù nhẹ

c)

Cân nặng trẻ tặng nhanh nhưng vẫn phù

d)

Trẻ vẫn tiểu ít nhưng ăn uống tốt

33.

Khi cho trẻ uống Oresol tại nhà, hướng dẫn nào sau đây KHÔNG đúng?

a)

Cho trẻ uống từng ngụm nhỏ bằng thìa hoặc cốc

b)

Nếu trẻ nôn thì ngừng hẳn việc uống Oresol

c)

Cần cho trẻ uống hết lượng dung dịch quy định trong vòng 4 giờ

d)

Có thể cho trẻ uống thêm nước hoặc tăng cường bú mẹ

34.

  Trẻ tiêu 10 tháng tuổi bị tiêu chảy có dấu hiệu mất nước nặng. Lượng dịch cần truyền trong 30 phút đầu cho trẻ là bao nhiêu?

a)

30ml/kg

b)

40ml/kg

c)

50ml/kg

d)

70ml/kg

35.

Nếu trẻ bị nôn nhiều khi uống Oresol, điều dưỡng cần hướng dẫn bố mẹ làm gì

a)

Ngừng hoàn toàn việc bù nước

b)

Cho trẻ nghỉ 10 phút rồi tiếp tục cho uống từ từ

c)

Ép trẻ uống nhiều nước hơn để bù nhanh

d)

Chuyển sang cho trẻ uống nước ngọt có ga

36.

  Khi hướng dẫn gia đình về chế độ dinh dưỡng cho trẻ suy thận cấp, điều dưỡng nên:

a)

Chỉ liệt kê danh sách thực phẩm nên ăn và không nên ăn

b)

Sử dụng thuật ngữ y khoa chuyên sâu để gia đình hiểu đúng bản chất bệnh

c)

Giải thích đơn giản, đưa ví dụ thực tế và khuyến khích gia đình đặt câu hỏi

d)

không cần hướng dẫn chi tiết vì bác sĩ sẽ là người chỉ định chế độ ăn

37.

Trẻ bị tiêu chảy, cần hạn chế cho ăn để tránh kích thích

đường ruột.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Tiêu chảy kéo dài có thể dẫn đến suy dinh dưỡng và chậm

phát triển ở trẻ nhỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Nếu trẻ bị tiêu chảy nhưng vẫn tỉnh táo, không có dấu hiệu

mất nước thì không cần điều trị.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Trẻ nôn nhiều lần có thể gây mất nước và rối loạn điện giải,

cần đánh giá mức độ mất nước để có hướng xử trí phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Phù trong viêm cầu thận cấp thường xuất hiện vào buổi sáng

và giảm dần vào buổi chiều.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Tăng huyết áp trong viêm cầu thận cấp có thể gây biến chứng

phù phổi cấp, suy tim, phù não nếu không kiểm soát tốt.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Chế độ ăn của trẻ bị viêm cầu thận cấp cần giảm muối, hạn chế

kali nếu có dấu hiệu suy thận.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Tiền sử viêm họng hoặc viêm da do liên cầu khuẩn nhóm A

không quan trọng trong chẩn đoán viêm cầu thận cấp.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Ghép một câu ở cột Nhận định và chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Mô tả và

can thiệp và phù hợp:( 1. Nguy cơ mất nước và điện giải liên quan đến nôn)

a)

A.    Hướng dẫn bố mẹ cách cho trẻ uống Oresol từng thìa nhỏ, theo dõi lượng dịch mất và truyền dịch nếu cần.

b)

B.   Hướng dẫn bố mẹ tiếp tục cho trẻ bú mẹ, chia nhỏ bữa ăn, theo dõi cân nặng và lượng dịch ra vào.

c)

C.   Động viên, giải thích và cung cấp các kiến thức về chăm sóc trẻ

d)

D.   Quan sát nếp véo da, lượng nước tiểu, môi khô, mắt trũng.

46.

1.   Ghép một câu ở cột Nhận định và chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Mô tả và

can thiêp và phù hợp: (2.Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến trẻ ăn uống kém do nôn)

a)

A.    Hướng dẫn bố mẹ cách cho trẻ uống Oresol từng thìa nhỏ, theo dõi lượng dịch mất và truyền dịch nếu cần.

b)

B.   Hướng dẫn bố mẹ tiếp tục cho trẻ bú mẹ, chia nhỏ bữa ăn, theo dõi cân nặng và lượng dịch ra vào.

c)

C.   Động viên, giải thích và cung cấp các kiến thức về chăm sóc trẻ

d)

D.   Quan sát nếp véo da, lượng nước tiểu, môi khô, mắt trũng.

47.

1.   Ghép một câu ở cột Nhận định và chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Mô tả và

can thiêp và phù hợp: (3.Bố mẹ trẻ lo lắng liên quan đến thiếu kiến thức chăm sóc trẻ)

a)

A.    Hướng dẫn bố mẹ cách cho trẻ uống Oresol từng thìa nhỏ, theo dõi lượng dịch mất và truyền dịch nếu cần.

b)

B.   Hướng dẫn bố mẹ tiếp tục cho trẻ bú mẹ, chia nhỏ bữa ăn, theo dõi cân nặng và lượng dịch ra vào.

c)

C.   Động viên, giải thích và cung cấp các kiến thức về chăm sóc trẻ

d)

D.   Quan sát nếp véo da, lượng nước tiểu, môi khô, mắt trũng.

48.

1.   Ghép một câu ở cột Nhận định và chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Mô tả và

can thiêp và phù hợp: (4.Nhận định dấu hiệu mất nước ở trẻ)

a)

A.    Hướng dẫn bố mẹ cách cho trẻ uống Oresol từng thìa nhỏ, theo dõi lượng dịch mất và truyền dịch nếu cần.

b)

B.   Hướng dẫn bố mẹ tiếp tục cho trẻ bú mẹ, chia nhỏ bữa ăn, theo dõi cân nặng và lượng dịch ra vào.

c)

C.   Động viên, giải thích và cung cấp các kiến thức về chăm sóc trẻ

d)

D.   Quan sát nếp véo da, lượng nước tiểu, môi khô, mắt trũng.

49.

  Ghép một câu ở cột Nhận định và chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Mô tả và

can thiêp và phù hợp: (1. Trẻ phù to, đái ít liên quan đến giảm áp lực keo)

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn nhạt tuyệt đối trong giai đoạn cấp nếu phù to, chia nhỏ bữa ăn.

b)

B. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn tăng đạm để giảm phù

c)

C. Đảm bảo vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân và môi trường cho trẻ để hạn chế nhiễm khuẩn.

d)

D. Hướng dẫn trẻ ngồi tư thế Fowler, theo dõi dấu hiệu tràn dịch màng bụng, màng phổi để xử trí kịp thời.

50.

1.   Ghép một câu ở cột Nhận định và chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Mô tả và

can thiêp và phù hợp: (2. Nguy cơ nhiễm trùng liên quan đến suy giảm miễn dịch do sử dụng corticoid kéo dài)

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn nhạt tuyệt đối trong giai đoạn cấp nếu phù to, chia nhỏ bữa ăn.

b)

B. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn tăng đạm để giảm phù

c)

C. Đảm bảo vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân và môi trường cho trẻ để hạn chế nhiễm khuẩn.

d)

D. Hướng dẫn trẻ ngồi tư thế Fowler, theo dõi dấu hiệu tràn dịch màng bụng, màng phổi để xử trí kịp thời.

51.

1.   Ghép một câu ở cột Nhận định và chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Mô tả và

can thiêp và phù hợp: (3. Nguy cơ khó thở liên quan đến tràn dịch màng phổi, màng bụng)

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn nhạt tuyệt đối trong giai đoạn cấp nếu phù to, chia nhỏ bữa ăn.

b)

B. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn tăng đạm để giảm phù

c)

C. Đảm bảo vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân và môi trường cho trẻ để hạn chế nhiễm khuẩn.

d)

D. Hướng dẫn trẻ ngồi tư thế Fowler, theo dõi dấu hiệu tràn dịch màng bụng, màng phổi để xử trí kịp thời.

52.

1.   Ghép một câu ở cột Nhận định và chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Mô tả và

can thiêp và phù hợp: (4. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến trẻ ăn kém)

a)

A. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn nhạt tuyệt đối trong giai đoạn cấp nếu phù to, chia nhỏ bữa ăn.

b)

B. Hướng dẫn bố mẹ cho trẻ ăn tăng đạm để giảm phù

c)

C. Đảm bảo vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân và môi trường cho trẻ để hạn chế nhiễm khuẩn.

d)

D. Hướng dẫn trẻ ngồi tư thế Fowler, theo dõi dấu hiệu tràn dịch màng bụng, màng phổi để xử trí kịp thời.

53.

Trong quá trình chăm sóc trẻ táo bón, điều dưỡng cần hướng dẫn bố mẹ: Khuyến khích trẻ tăng cường (a)   để kích thích nhu động ruột.

54.

Táo bón là tình trạng chậm hoặc đào thải phân khô, rắn kéo dài từ (a)   trở lên gây ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ.

55.

Mất nước nặng xảy ra khi trẻ mất trên (a)   % trọng lượng cơ thể.

56.

Trẻ bị (a)   dễ mắc tiêu chảy hơn, bệnh nặng hơn và các đợt tiêu chảy kéo dài hơn

57.

Virus (a)   là tác nhân chính gây tiêu chảy cho trẻ dưới 2 tuổi

58.

Suy thận cấp là tình trạng tổn thương thận đột ngột, giảm chức năng thận làm mất khả năng điều hoà (a)   , thành phần nước tiểu để duy trì tình trạng ổn định của tính nội môi của cơ thể.

59.

Trẻ mắc suy thận cấp có thể tiến triển sang suy thận mạn nếu không được (a)   và điều trị đúng cách.

60.

Suy thận cấp tại thận thường biểu hiện bằng phù, đái ít và (a)   kim loại nặng.

61.

Giai đoạn (a)   là giai đoạn nguy hiểm nhất trong suy thận cấp, có thể gây rối loạn nội môi nghiêm trọng.

62.

Giai đoạn (a)   của suy thận cấp đặc trưng bởi sự cải thiện dần của chức năng thận và hồi phục các chỉ số lâm sàng.

63.

Khi trẻ bị tiêu chảy không có dấu hiệu mất nước lượng Oresol cần cho trẻ dưới 2 tuổi sau mỗi lần đi ngoài là bao nhiêu?

(a)  

64.

Khi chăm sóc trẻ bị tiêu chảy có dấu hiệu mất nước mức độ nhẹ hoặc trung bình, cần cho uống dung dịch Oresol với liều lượng bao nhiêu?

(a)  

65.

Trẻ bị tiêu chảy mất nước nặng nếu trẻ không truyền được tĩnh mạch, điều dưỡng cần thực hiện biện pháp Nhỏ giọt dạ dày dung dịch Oresol với liều bao nhiêu?

(a)  

66.

Vô niệu được xác định khi lượng nước tiểu của trẻ dưới bao nhiêu ml/m²/24 giờ?

(a)  

67.

Chăm sóc trẻ nhiễm khuẩn tiết niệu. Chẩn đoán điều dưỡng “Trẻ sợ đi tiểu” liên quan đến yếu tố nào?

(a)  

68.

Trong chăm sóc trẻ Viêm cầu thận cấp. Điều dưỡng hướng dẫn gia đình trẻ làm gì để tăng lượng máu đến thận, giúp cải thiện mức lọc cầu thận.?

(a)  

69.

Trong chăm sóc trẻ Viêm cầu thận cấp. Điều dưỡng cần theo dõi chỉ số nào để đánh giá tình trạng phù của trẻ?

(a)