Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ESTER - LIPID (1)

Total questions: 40

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Trong phân tử ester có chứa nhóm chức

a)

–COO–.

b)

–COOH.

c)

–C=O.

d)

–OH.

2.

“Chất béo là các triester (ester ba chức) của …(1)… và các …(2)…, gọi chung là các triglyceride.”. Nội dung phù hợp với các phần còn trống (1), (2) lần lượt là

a)

glycerol, acid béo.

b)

glycerol, carboxylic acid.

c)

glucose, acid béo.

d)

glucose, carboxylic acid.

3.

Chất nào sau đây không phải là ester?

a)

C2H5COOH.

b)

CH3COOC2H5.

c)

(C15H31COO)3C3H5.

d)

HCOOCH3.

4.

Công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn một ester?

a)

HCOOCH2CH3.

b)

CH3CH2COOH.

c)

CH3COCH3.

d)

CH3COONH4.

5.

Chất không thuộc loại ester là

a)

CH3CH2COOCH3

b)

CH3OOCCH3

c)

HCOOC2H5

d)

CH3COC2H5

6.

Công thức phân tử của ester no, đơn chức, mạch hở là

a)

CnH2nO (n ≥ 1).

b)

CnH2nO2 (n ≥ 1).

c)

CnH2nO (n ≥ 2).

d)

CnH2nO2 (n ≥ 2).

7.

Chất nào sau đây là ester đơn chức?

a)

CH3COOH.

b)

(HCOO)2C2H4.

c)

CH2(COOCH3)2.

d)

CH3COOC2H5.

8.

Chất nào sau đây là triglyceride?

a)

(CH3COO)2C2H4.

b)

(C17H35COO)3C3H5.

c)

(HCOO)3C3H5.

d)

CH3COOC2H5.

9.

Chất nào sau đây không phải là chất béo?

a)

Tristearin.

b)

Triolein.

c)

Tripalmitin.

d)

Glycerol.

10.

Chất nào sau đây là chất béo?

a)

Mehtyl acetate.

b)

Tristearin.

c)

Saccharose.

d)

Ethylamine.

11.

Chất béo là thành phần chính trong dầu thực vật và mỡ động vật. Trong số các chất sau đây, chất nào là chất béo?

a)

(C15H31COO)3C3H5.

b)

CH3COOC6H5.

c)

(C17H33COO)2C2H4.

d)

(C2H5COO)3C3H5.

12.

Chất nào sau đây là chất béo

a)

CH3COOCH3.

b)

(C17H33COO)3C3H5.

c)

HCOOC3H5.

d)

(CH3COO)2C2H4.

13.

Acid nào sau đây là acid béo?

a)

Adipic acid.

b)

Stearic acid.

c)

Glutamic acid.

d)

Acetic acid.

14.

Acid nào sau đây là acid béo?

a)

Adipic acid.

b)

Palmitic acid.

c)

Formic acid.

d)

Oxalic acid.

15.

Chất nào dưới đây không phải là lipid?

a)

Dầu cá.

b)

Dầu thực vật.

c)

Dầu mazut.

d)

Mỡ động vật.

16.

Hợp chất nào sau đây có tín hiệu ở số sóng 1731 cm–1 trên phổ IR

a)

C2H5OH.

b)

CH3NH2.

c)

C2H6.

d)

CH3COOCH3.

17.

Số đồng phân của ester có công thức phân tử C4H8O2 là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

18.

Số đồng phân của ester có công thức phân tử C3H6O2 là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

19.

Số đồng phân của đơn chức có công thức phân tử C4H8O2 là

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

20.

Số ester có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường acid thì thu được formic acid là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

21.

Thuỷ phân hoàn toàn triglyceride X trong môi trường kiềm thu được 2 muối C17H35COONa và C15H31COONa. Số triglyceride X thoả mãn là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

22.

Thuỷ phân hoàn toàn triglyceride X trong môi trường kiềm thu được 3 muối C17H35COONa và C15H31COONa, C17H33COONa. Số triglyceride X thoả mãn là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

23.

Cho glycerol (glyceryl) phản ứng với hỗn hợp acid béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại triester được tạo ra tối đa là

a)

6.

b)

3.

c)

5.

d)

4.

24.

Thủy phân chất béo luôn thu được chất nào sau đây?

a)

Methanol.

b)

Glycerol.

c)

Ethanol.

d)

Ethylene glycol.

25.

Cho ester X có cấu tạo như sau:

Trong phản ứng thủy phân X bằng dung dịch NaOH, đã xảy ra phân cắt liên kết ở vị trí nào sau đây?

a)

(1).

b)

(4).

c)

(2).

d)

(3).

26.

Đun hỗn hợp acetic acid và ethyl alcohol với dung dịch sulfuric acid đặc xúc tác xảy ra phản ứng

a)

trung hòa.

b)

thủy phân.

c)

xà phòng hóa.

d)

ester hóa.

27.

Thủy phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được sodium acetate?

a)

HCOOCH3.

b)

C2H5COOCH3.

c)

CH3COOCH3.

d)

C2H5COOC2H5.

28.

Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?

a)

C2H5COOCH3.

b)

HCOOC2H5.

c)

HCOOCH3.

d)

CH3COOC2H5.

29.

Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được C2H5OH?

a)

C2H5COOCH3.

b)

CH3COOCH3.

c)

HCOOC2H5.

d)

HCOOC2H3.

30.

Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng thì thu được chất hữu cơ Y và ethanol. Công thức của Y là

a)

C2H5OH.

b)

C2H5COOH.

c)

HCOOH.

d)

CH3COOH.

31.

Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm sodium acetate và alcohol Y. Công thức của Y là

a)

C3H7OH.

b)

C3H5(OH)3.

c)

C2H5OH.

d)

CH3OH.

32.

Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là?

a)

CH3COOC2H5.

b)

C2H5COOCH3.

c)

HCOOC3H7.

d)

HCOOC3H5.

33.

Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ethanol?

a)

Methyl acetate.

b)

Methyl formate.

c)

Ethyl acetate.

d)

Vinyl acetate.

34.

Thủy phân ester X trong môi trường kiềm, thu được sodium acetate và ethyl alcohol. Công thức của X là

a)

CH3COOCH3.

b)

C2H3COOC2H5.

c)

CH3COOC2H5.

d)

C2H5COOCH3.

35.

Ester nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiềm cho muối acetate?

a)

C2H5COOCH3.

b)

HCOOC2H5.

c)

HCOOCH3.

d)

CH3COOCH3.

36.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam dầu thực vật và 3 mL dung dịch NaOH 40%.

- Bước 2: Đun sôi nhẹ và khuấy liên tục hỗn hợp bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọt nước cất để giữ thể tích hỗn hợp phản ứng không đổi.

- Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để yên hỗn hợp 5 phút, lọc tách riêng phần dung dịch và chất rắn.

a)

Ở bước 3, NaCl có vai trò làm cho phản ứng xảy ra hoàn toàn.

b)

Dung dịch thu được sau bước 3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

c)

Sau bước 1, chất lỏng trong bát sứ tách thành hai lớp.

d)

Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo.

37.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:

- Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ lợn và 2,5 mL dung dịch NaOH 40%.

- Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất trong 8-10 phút.

- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 5 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

a)

Ở bước 1, có thể thay thế mỡ lợn bằng dầu thực vật.

b)

Sau bước 3, trong bát sứ chỉ thu được chất lỏng đồng nhất.

c)

Mục đích của việc thêm nước cất ở bước 2 là để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi.

d)

Ở bước 2, phản ứng xảy ra là phản ứng xà phòng hoá.

38.

Tiến hành thí nghiệm theo trình tự các bước như sau:

- Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2-2,5 mL dung dịch NaOH 40%.

- Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

- Bước 3: Sau 8-10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4-5 mL dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

a)

Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm được gọi là phản ứng xà phòng hoá.

b)

Sau bước 3, có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.

c)

Vai trò của NaCl bão hoà ở bước 3 là để trung hoà kiềm dư sau phản ứng.

d)

Dung dịch thu được sau bước 3 có thể hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

39.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%.

- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15–20 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

a)

Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.

b)

Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.

c)

Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

d)

Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

e)

Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.

40.

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá theo các bước sau:

- Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2–2,5 mL dung dịch NaOH nồng độ 40%.

- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thuỷ tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4–5 mL dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

a)

Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất.

b)

Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên.

c)

Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hoá.

d)

Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.