WorksheetsCâu hỏi về hệ thống điện
Total questions: 43
Worksheet time: 29mins
Trong hệ thống cung cấp và tiêu thụ điện, nguồn điện được hiểu là:
Các loại máy phát điện AC hay máy phát điện DC, máy biến áp.
Các loại máy điện AC hay máy phát điện DC, máy biến áp.
Các loại máy phát điện AC hay máy điện DC, máy biến áp.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Trong hệ thống cung cấp và tiêu thụ điện, nguồn điện được hiểu là:
Các loại máy phát điện AC hay máy điện DC, máy biến áp đo lường.
Các loại máy phát điện AC hay máy phát điện DC, máy biến áp.
Các loại máy điện tĩnh hay máy điện quay, máy biến áp.
Cả 3 câu trên đều sai.
Trong hệ thống cung cấp và tiêu thụ điện, phụ tải được hiểu là:
Thiết bị nhận năng lượng điện từ chuyển ra các dạng năng lượng khác như động cơ, biến áp, điện trở đốt nóng …
Thiết bị nhận năng lượng điện chuyển ra các dạng năng lượng khác như động cơ, đèn chiếu sáng, dynamo …
Thiết bị nhận năng lượng điện chuyển ra các dạng năng lượng khác như động cơ, đèn chiếu sáng, điện trở đốt nóng …
Thiết bị nhận năng lượng cơ điện chuyển ra các dạng năng lượng khác như máy phát, đèn chiếu sáng, mạch điện tử …
Trong hệ thống cung cấp và tiêu thụ điện, khí cụ điện được hiểu là:
Những thiết bị dùng để dẫn điện, đóng ngắt, khống chế các thông số kỹ thuật của mạch điện.
Những thiết bị dùng để dẫn điện, đấu nối, khống chế các thông số kỹ thuật của mạch điện.
Những thiết bị dùng để dẫn điện, đóng ngắt, nối đất và nối trung tính mạch điện.
Những thiết bị dùng để dẫn điện, đóng ngắt, điều chỉnh tần số của mạch điện.
Trong hệ thống cung cấp và tiêu thụ điện, khí cụ điện được hiểu là:
Những thiết bị dùng để dẫn điện, đóng ngắt, nối đất và nối trung tính mạch điện.
Những thiết bị dùng để dẫn điện, đóng ngắt, khống chế các thông số kỹ thuật của mạch điện.
Những thiết bị dùng để dẫn điện, đấu nối, khống chế các thông số kỹ thuật của mạch điện.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Khí cụ điện có những cách phân loại sau:
Phân loại theo công dụng, theo điện áp, theo tần số, theo nguyên lý làm việc.
Phân loại theo công dụng, theo điện áp, theo góc pha, theo nguyên lý làm việc.
Phân loại theo công dụng, theo điện áp, theo dòng điện, theo nguyên lý làm việc.
Phân loại theo công dụng, theo điện áp, theo dòng điện, theo nguyên lý phân cực.
Khí cụ điện có những cách phân loại sau:
Phân loại theo công dụng, theo điện áp, theo nguyên lý làm việc.
Phân loại theo điện áp, theo dòng điện, theo nguyên lý làm việc.
Phân loại theo công dụng, theo điện áp, theo dòng điện.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Theo công dụng của khí cụ điện gồm có các loại:
Khí cụ điện đóng ngắt, Khí cụ điện mở máy, Khí cụ điện bảo vệ, Khí cụ điện đo lường.
Khí cụ điện đóng ngắt, Khí cụ điện bán dẫn, Khí cụ điện từ, Khí cụ điện đo lường.
Câu A và B đúng.
Câu A và B sai.
Theo công dụng của khí cụ điện gồm có các loại:
Khí cụ điện đóng ngắt, Khí cụ điện bán dẫn, Khí cụ điện từ, Khí cụ điện đo lường.
Khí cụ điện đóng ngắt, Khí cụ điện mở máy, Khí cụ điện bảo vệ, Khí cụ điện đo lường.
Khí cụ điện đóng ngắt, Khí cụ điện CB hay cầu dao, Khí cụ điện bảo vệ, Khí cụ điện đo lường.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Theo nguyên lý làm việc của khí cụ điện gồm có các loại:
Khí cụ điện loại điện từ, từ điện, cảm biến, Khí cụ điện có tiếp điểm và không có tiếp điểm, Khí cụ điện dùng kỹ thuật điện tử.
Khí cụ điện loại điện từ, ngắt dẫn, cảm ứng nhiệt, Khí cụ điện có tiếp điểm và không có tiếp điểm, Khí cụ điện dùng kỹ thuật điện công nghiệp.
Khí cụ điện loại điện từ, từ điện, cảm ứng nhiệt, Khí cụ điện có tiếp điểm và không có tiếp điểm, Khí cụ điện dùng kỹ thuật điện tử.
Khí cụ điện loại điện từ, từ điện, cảm ứng nhiệt, Khí cụ điện có tiếp điểm thường đóng và có tiếp điểm thường hở, Khí cụ điện dùng kỹ thuật điện tử.
Theo nguyên lý làm việc của khí cụ điện gồm có các loại:
Khí cụ điện loại điện từ, từ điện, cảm ứng nhiệt, Khí cụ điện có tiếp điểm thường đóng và có tiếp điểm thường hở, Khí cụ điện dùng kỹ thuật điện.
Khí cụ điện loại điện từ, từ điện, cảm biến quang nhiệt, Khí cụ điện có tiếp điểm và không có tiếp điểm, Khí cụ điện dùng kỹ thuật điện tử.
Khí cụ điện loại điện từ, bán dẫn, cảm ứng nhiệt, Khí cụ điện có tiếp điểm và không có tiếp điểm, Khí cụ điện dùng kỹ thuật điện công nghiệp.
Khí cụ điện loại điện từ, từ điện, cảm ứng nhiệt, Khí cụ điện có tiếp điểm và không có tiếp điểm, Khí cụ điện dùng kỹ thuật điện.
Lực điện từ được hiểu là:
Một dây dẫn điện đặt trong môi trường có từ tính thì dây dẫn sẽ chịu tác dụng bởi từ trường của môi trường và từ trường do dòng điện tạo ra. Tác dụng giữa 2 từ trường sẽ sinh ra lực hút hay lực đẩy dây dẫn và lực tác dụng này được gọi là lực điện từ.
Một dây dẫn điện đặt trong môi trường có từ tính thì dây dẫn sẽ chịu tác dụng bởi từ trường của môi trường và từ trường do dòng điện tạo ra. Chiều của các đại lượng trong lực điện từ được xác định theo qui tắc bàn tay phải.
Một dây dẫn điện đặt trong môi trường có tĩnh điện thì dây dẫn sẽ chịu tác dụng bởi điện trường của môi trường và từ trường do dòng điện tạo ra. Tác dụng giữa điện trường và từ trường sẽ sinh ra lực hút hay lực đẩy dây dẫn và lực tác dụng này được gọi là lực điện từ.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Lực điện từ được hiểu là:
Một dây dẫn điện đặt trong môi trường có từ tính thì dây dẫn sẽ chịu tác dụng bởi điện trường của môi trường và từ trường do dòng điện tạo ra. Chiều của các đại lượng trong lực điện từ được xác định theo qui tắc bàn tay phải.
Một dây dẫn điện đặt trong môi trường có từ tính thì dây dẫn sẽ chịu tác dụng bởi từ trường của môi trường và từ trường do dòng điện tạo ra. Tác dụng giữa 2 từ trường sẽ sinh ra lực hút hay lực đẩy dây dẫn và lực tác dụng này được gọi là lực điện từ.
Một dây dẫn điện đặt trong môi trường có tĩnh điện thì dây dẫn sẽ chịu tác dụng bởi điện trường của môi trường và từ trường do dòng điện tạo ra. Chiều của các đại lượng trong lực điện từ được xác định theo qui tắc bàn tay trái.
Cả 3 câu t
Yêu cầu cơ bản của khí cụ điện là:
Có thể sử dụng lâu dài, liên tục với các thông số kỹ thuật ở giá trị định mức; Phải đảm bảo ổn định nhiệt và ổn định điện động.
Vật liệu chịu cách điện tốt, tránh bị hư khi chịu quá áp trong mức cho phép; Khí cụ điện phải đảm bảo làm việc chính xác, an toàn.
Cả 2 câu trên đều đúng.
Cả 2 câu trên đều sai.
Yêu cầu cơ bản của khí cụ điện là:
Có thể sử dụng lâu dài, liên tục với chế độ non tải; Phải đảm bảo ổn định nhiệt và ổn định điện động.
Vật liệu chịu cách điện cấp E và F, tránh bị hư khi chịu quá nhiệt trong mức cho phép; Khí cụ điện phải đảm bảo làm việc chính xác, an toàn.
Cả 2 câu trên đều đúng.
Cả 2 câu trên đều sai.
Công thức tính lực điện từ là:
F = BIlsin [với: B: cường độ từ cảm (Wb/m2); l: chiều dài đoạn dây (m)]
F = BI lcos [với: B: cường độ từ cảm (Wb/m2); I: cường độ dòng điện (A)]
F = BUIsin [với: B: cường độ từ cảm (Wb/m2); U: điện áp nguồn (V)]
F = BHIcos [với: B: từ cảm (Wb/m2); H: cường độ từ trường (A/m)]
Công thức tính lực điện từ là:
F = BUIcos [với: B: cường độ từ cảm (Wb/m2); I: cường độ dòng điện (A)]
F = BIlsin [với: B: cường độ từ cảm (Wb/m2); l: chiều dài đoạn dây (m)]
F = BIHsin [với: B: từ cảm (Wb/m2); H: cường độ từ trường (A/m)]
F = BUIsin [với: B: cường độ từ cảm (Wb/m2); U: điện áp nguồn (V)]
Khí cụ điện khi làm việc sẽ bị phát nóng, nhiệt độ của khí cụ điện biến thiên theo qui luật sau:
Khí cụ điện khi làm việc sẽ bị phát nóng, nhiệt độ của khí cụ điện biến thiên theo qui luật sau:
Nhiệt độ của khí cụ điện tăng lên theo hàm số log theo thời gian, thời gian để đạt trị số nhiệt độ bão hòa là 5τ, τ được gọi là hằng số thời gian và bằng RC tùy thuộc vật liệu chế tạo, kiểu dáng của thiết bị.
Nhiệt độ của khí cụ điện nói riêng, và thiết bị điện nói chung, tăng lên theo hàm số logn theo thời gian, thời gian để đạt trị số nhiệt độ bão hòa là 5τ, τ được gọi là hằng số thời gian và bằng L/R tùy thuộc vật liệu chế tạo, kiểu dáng của thiết bị.
Nhiệt độ của khí cụ điện nói riêng, và thiết bị điện nói chung, tăng lên theo hàm số mũ theo thời gian, thời gian để đạt trị số nhiệt độ bão hòa là 5τ, trong đó, τ được gọi là hằng số thời gian và tùy thuộc vật liệu chế tạo, kiểu dáng của thiết bị.
Nhiệt độ của khí cụ điện nói riêng, và thiết bị điện nói chung, tăng lên theo hàm số parabol theo thời gian, thời gian để đạt trị số nhiệt độ bão hòa là 5τ, trong đó, τ được gọi là hằng số thời gian và tùy thuộc vật liệu chế tạo, kiểu dáng của thiết bị.
Khí cụ điện khi làm việc sẽ bị phát nóng, nhiệt độ của khí cụ điện biến thiên theo qui luật sau:
Nhiệt độ của khí cụ điện tăng lên theo hàm số log theo thời gian, thời gian để đạt trị số nhiệt độ bão hòa là 5τ, τ được gọi là hằng số nhiệt bằng RC và tùy thuộc vật liệu chế tạo, kiểu dáng của thiết bị.
Nhiệt độ của khí cụ điện nói riêng, và thiết bị điện nói chung, tăng lên theo hàm số parabol theo thời gian, thời gian để đạt trị số nhiệt độ bão hòa là 5τ, τ được gọi là hằng số giới hạn nhiệt và tùy thuộc vật liệu chế tạo, kiểu dáng của thiết bị.
Nhiệt độ của khí cụ điện nói riêng, và thiết bị điện nói chung, tăng lên theo hàm số logn theo thời gian, thời gian để đạt trị số nhiệt
Yêu cầu ổn định điện động của khí cụ điện là:
Khả năng chịu được lực điện động do ngắn mạch sinh ra.
Khả năng chịu được lực điện động do dòng định mức sinh ra.
Khả năng chịu được lực điện động khi có sự cố quá áp sinh ra.
Khả năng chịu được lực điện động khi có sự cố quá dòng.
Yêu cầu ổn định điện động của khí cụ điện là:
Khả năng chịu được lực điện động khi khí cụ điện bị quá tải.
Khả năng chịu được lực điện động khi có sự cố ngắn mạch.
Khả năng chịu được lực điện động khi mất điện đột ngột.
Khả năng chịu được lực điện động khi có sự cố quá dòng.
Các chế độ làm việc của khí cụ điện là:
Chế độ làm việc dài hạn, ngắn hạn và luân phiên.
Chế độ làm việc dài hạn, ngắt dẫn và ngắn hạn.
Chế độ làm việc dài hạn, ngắn hạn và ngắn hạn lặp lại.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Các chế độ làm việc của khí cụ điện là:
Chế độ làm việc tuần hoàn, ngắt dẫn và ngắn hạn.
Chế độ làm việc dài hạn, ngắn hạn và luân phiên.
Chế độ làm việc dài hạn, ngắt dẫn và ngắn hạn.
Chế độ làm việc dài hạn, ngắn hạn và ngắn hạn lặp lại.
Điều kiện của chế độ làm việc dài hạn là:
Điều kiện của chế độ làm việc dài hạn là:
Thời gian làm việc ton phải bằng hay lớn hơn 5τ.
Thời gian làm việc ton phải bằng hay nhỏ hơn 5τ.
Thời gian làm việc ton phải khá nhỏ so với 5τ.
Cả 3 câu trên đều sai.
Điều kiện của chế độ làm việc dài hạn là:
Thời gian làm việc ton phải khá nhỏ so với 5τ.
Thời gian làm việc ton phải bằng hay lớn hơn 5τ.
Thời gian làm việc ton phải bằng hay nhỏ hơn 5τ.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Điều kiện của chế độ làm việc ngắn hạn là:
Khí cụ điện chỉ làm việc trong thời gian đủ dài với điều kiện: ton = 5 và thời gian nghỉ toff > ton.
Khí cụ điện chỉ làm việc trong thời gian ngắn với điều kiện: ton < 5 và thời gian nghỉ toff = ton.
Khí cụ điện chỉ làm việc trong thời gian ngắn với điều kiện: ton << 5 và thời gian nghỉ toff >> ton.
Khí cụ điện chỉ làm việc trong thời gian ngắn với điều kiện: ton > 5 và thời gian nghỉ toff < ton.
Điều kiện của chế độ làm việc ngắn hạn là:
Khí cụ điện chỉ làm việc trong thời gian đủ ngắn với điều kiện: ton < 5 và thời gian nghỉ toff > ton.
Khí cụ điện chỉ làm việc trong thời gian ngắn với điều kiện: ton > 5 và thời gian nghỉ toff < ton.
Khí cụ điện chỉ làm việc trong thời gian ngắn với điều kiện: ton >> 5 và thời gian nghỉ toff << ton.
Khí cụ điện chỉ làm việc trong thời gian ngắn với điều kiện: ton << 5 và thời gian nghỉ toff >> ton.
Điều kiện của chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại là:
Chu kỳ T = ton + toff và Tmax = 10 phút
Chu kỳ T = ton + toff = 5 và Tmax = 1 phút
Chu kỳ T = 5ton + toff và Tmax = 20 phút
Chu kỳ T = ton + 5toff và Tmax = 30 phút
Điều kiện của chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại
Điều kiện của chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại là:
Chu kỳ T = ton + toff và Tmax = 20 phút
Chu kỳ T = ton + toff và Tmax = 10 phút
Chu kỳ T = 5ton + 5toff = 5 và Tmax = 120 phút
Chu kỳ T = ton + 5toff và Tmax = 30 phút
Yêu cầu cơ bản của tiếp xúc điện là:
Nơi tiếp xúc điện phải chắc chắn, đảm bảo; Mối nối tiếp xúc phải có độ bền cơ khí cao; Mối nối không được phát nóng quá giá trị cho phép khi có dòng điện đỉnh qua.
Nơi tiếp xúc điện phải chắc chắn, đảm bảo; Mối nối tiếp xúc phải có độ bền nhiệt cao; Mối nối không được phát nóng quá mức cho phép khi có dòng điện quá tải 25%.
Nơi tiếp xúc điện phải chắc chắn, đảm bảo; Mối nối tiếp xúc phải có độ bền cơ khí cao; Mối nối không được phát nóng quá giá trị cho phép khi có dòng điện định mức qua.
Nơi tiếp xúc điện phải chắc chắn, đảm bảo; Mối nối tiếp xúc phải có độ bền điện cao; Mối nối không được phát nóng quá giá trị cho phép khi có dòng điện ngắn mạch.
Yêu cầu cơ bản của tiếp xúc điện là:
Nơi tiếp xúc điện phải chắc chắn, đảm bảo; Mối nối tiếp xúc phải có độ bền điện từ cao; Mối nối không được phát nóng quá giá trị cho phép của vật liệu cách điện khi có dòng điện đỉnh qua.
Nơi tiếp xúc điện phải chắc chắn, đảm bảo; Mối nối tiếp xúc phải có độ bền điện động cao; Mối nối không được phát nóng quá giá trị cho phép khi có dòng điện ngắn mạch.
Nơi tiếp xúc điện phải chắc chắn, đảm bảo; Mối nối tiếp xúc phải có sức chịu nhiệt cao; Mối nối không được phát nóng quá mức cho phép khi có dòng điện quá tải 25%.
Nơi tiếp xúc điện phải chắc chắn, đảm bảo; Mối nối tiếp xúc phải có độ
Yêu cầu cơ bản của tiếp xúc điện là:
Ổn định nhiệt và ổn định điện động khi có dòng điện cực đại; Chịu được tác động của môi trường chung quanh về nhiệt độ, hóa chất, ở nhiệt độ cao ít bị oxy hóa.
Ổn định nhiệt và ổn định điện từ khi có dòng điện cực đại; Chịu được tác động của môi trường chung quanh về nhiệt độ, ánh sáng, ở nhiệt độ cao ít bị oxy hóa.
Ổn định năng lượng và ổn định điện động khi có dòng điện cực đại; Chịu được tác động của môi trường chung quanh về nhiệt độ, hóa chất, ở nhiệt độ cao ít bị mài mòn.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Yêu cầu cơ bản của tiếp xúc điện là:
Ổn định năng lượng và ổn định điện động khi có dòng điện cực đại; Chịu được tác động của môi trường chung quanh về nhiệt độ, ẩm độ, ở nhiệt độ cao ít bị mài mòn.
Ổn định nhiệt và ổn định điện động khi có dòng điện cực đại; Chịu được tác động của môi trường chung quanh về nhiệt độ, hóa chất, ở nhiệt độ cao ít bị oxy hóa.
Ổn định nhiệt và ổn định điện từ khi có dòng điện định mức; Chịu được tác động của môi trường chung quanh về ẩm độ, ánh sáng, ở nhiệt độ cao ít bị oxy hóa.
Cả 3 câu trên đều sai.
Tiếp xúc điện trong khí cụ điện được phân loại như sau:
Tiếp xúc cố định, tiếp xúc ngắt dẫn, tiếp xúc trượt, tiếp xúc vít, tiếp xúc đường và tiếp xúc mặt.
Tiếp xúc cố định, tiếp xúc đóng ngắt, tiếp xúc ly tâm, tiếp xúc điểm, tiếp xúc đường và tiếp xúc tròn.
Tiếp xúc cố định, tiếp xúc đóng ngắt, tiếp xúc trượt, tiếp xúc điểm, tiếp xúc đường.
Câu 36: Tiếp xúc điện trong khí cụ điện được phân loại như sau:
Tiếp xúc cố định, tiếp xúc ngắt dẫn, tiếp xúc trượt, tiếp xúc ly tâm, tiếp xúc đường và tiếp xúc mặt.
Tiếp xúc qua lại, tiếp xúc đóng ngắt, tiếp xúc trượt, tiếp xúc điểm, tiếp xúc mũi nhọn và tiếp xúc dài.
Tiếp xúc cố định, tiếp xúc đóng ngắt, tiếp xúc ly tâm, tiếp xúc điểm, tiếp xúc gián đoạn và tiếp xúc tròn.
Tiếp xúc cố định, tiếp xúc đóng ngắt, tiếp xúc trượt, tiếp xúc điểm, tiếp xúc đường và tiếp xúc mặt.
Câu 37: Tính chất cơ bản của hồ quang điện là:
Hồ quang điện là hiện tượng phóng điện trong khí hay hơi; Phóng điện hồ quang chỉ xảy ra khi đóng ngắt dòng điện có trị số lớn; Nhiệt độ trung tâm hồ quang rất lớn có thể đến 6000K - 18000K.
Hồ quang điện là hiện tượng phóng điện trong không gian; Phóng điện hồ quang chỉ xảy ra khi ngắt điện đột ngột; Nhiệt độ trung tâm hồ quang rất lớn có thể đến 600K - 1800K.
Hồ quang điện là hiện tượng phóng điện trong chân không; Phóng điện hồ quang chỉ xảy ra khi đóng ngắt dòng điện có trị số lớn; Nhiệt độ trung tâm hồ quang rất lớn có thể đến 600O C - 1000O C.
Cả 3 câu trên đều sai.
Câu 38: Tính chất cơ bản của hồ quang điện là:
Hồ quang điện là hiện tượng phóng điện trong chân không; Phóng điện hồ quang chỉ xảy ra khi đóng ngắt dòng điện có trị số lớn; Nhiệt độ tại tiếp điểm rất lớn có thể đến 600O C - 1000O C.
Hồ quang điện là hiện tượng phóng điện trong khí hay hơi; Phóng điện hồ quang chỉ xảy ra khi đóng ngắt dòng điện có trị số lớn; Nhiệt độ trung tâm hồ quang rất lớn.
Câu 39: Các loại thiết bị để dập tắt hồ quang là:
Thiết bị dập hồ quang bằng điện trở (RCB); Thiết bị dập hồ quang bằng tụ (CCB); Thiết bị dập hồ quang bằng khí (ACB).
Thiết bị dập hồ quang bằng dầu (OCB); Thiết bị dập hồ quang bằng chân không (VCB); Thiết bị dập hồ quang bằng cuộn cảm (LCB).
Thiết bị dập hồ quang bằng dầu (OCB); Thiết bị dập hồ quang bằng chân không (VCB); Thiết bị dập hồ quang bằng khí (ACB).
Thiết bị dập hồ quang bằng dầu (OCB); Thiết bị dập hồ quang bằng chân không (VCB); Thiết bị dập hồ quang bằng điện trở (RCB).
Câu 40: Các loại thiết bị để dập tắt hồ quang là:
Thiết bị dập hồ quang bằng điện trở (RCB); Thiết bị dập hồ quang bằng tụ xả điện (CCB); Thiết bị dập hồ quang bằng khí (ACB).
Thiết bị dập hồ quang bằng dầu (OCB); Thiết bị dập hồ quang bằng không khí (ACB); Thiết bị dập hồ quang bằng điện trở xả điện (RCB).
Thiết bị dập hồ quang bằng đổi cách nối dây (Y/ΔCB); Thiết bị dập hồ quang bằng chân không (VCB); Thiết bị dập hồ quang bằng cuộn cảm (LCB).
Thiết bị dập hồ quang bằng dầu (OCB); Thiết bị dập hồ quang bằng chân không (VCB); Thiết bị dập hồ quang bằng khí (ACB).
Trong hệ thống cung cấp và tiêu thụ điện, phụ tải được hiểu là:
Thiết bị nhận năng lượng điện từ chuyển ra các dạng năng lượng khác như động cơ, biến áp, mach RLC …
Thiết bị nhận năng lượng cơ chuyển ra các dạng năng lượng khác như máy phát, đèn chiếu sáng, mạch điện từ …
Thiết bị nhận năng lượng điện chuyển ra các dạng năng lượng khác như động cơ, đèn chiếu sáng, dynamo …
Thiết bị nhận năng lượng điện chuyển ra các dạng năng lượng khác như động cơ, đèn chiếu sáng, điện trở đốt nóng …
