NEW
Font size
WorksheetsQPAN
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Đối tượng nghiên cứu của môn học Giáo dục quốc phòng- An ninh:
Đường lối quân sự của Đảng; công tác quốc phòng an ninh; quân sự chung; kĩ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật
Quan điểm đường lối quân sự của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc
Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác quốc phòng, an ninh; kĩ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật
Quan điểm chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Câu 2: Nghiên cứu những quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự gồm:
Học thuyết Mác-Lênin, tư tưởng HCM về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ Quốc.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân...
Tất cả đều đúng.
Câu 3: Giáo dục quốc phòng – an ninh là môn học bao gồm những kiến thức khoa học:
Xã hội, nhân văn, khoa học cơ bản và kỹ thuật quân sự
Xã hội nhân văn, khoa học công nghệ và khoa học quân sự
Xã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật quân sự.
Xã hội nhân văn và kỹ thuật công nghệ.
Câu 4: Thực hiện tốt Giáo dục quốc phòng – an ninh cho sinh viên là góp phần:
Xây dựng tinh thần trách nhiệm, ý thức tham gia bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống.
Xây dựng tình yêu quê hương đất nước sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang nhân dân.
Đào tạo cán bộ có ý thức tổ chức kỷ luật và tình yêu quê hương đất nước
Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có ý thức, năng lực sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Câu 5: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh:
Chiến tranh là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử
Chiến tranh là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên
Chiến tranh là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn
Chiến tranh là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội
Câu 6: Vì sao nói chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử:
Vì chiến tranh là một hành vi bạo lực để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình.
Vì chiến tranh chỉ gắn với những điều kiện lịch sử, xã hội nhất định.
Vì chiến tranh là sự huy động sức mạnh đến tột cùng của các bên tham chiến.
Vì chiến tranh được thể hiện dưới một công cụ đặc biệt đó là bạo lực vũ trang
Câu 7: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của chiến tranh:
Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người
Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước
Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người
Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.
Câu 8: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất của chiến tranh:
Là sự tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ bạo lực
Là thủ đoạn để đạt được chính trị của một giai cấp
Là sự tiếp tục của chính trị bằng bạo lực
Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp
Câu 9: Theo quan điểm của CN Mác-Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:
Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh
Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh
Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ cho giai cấp
Câu 10: Hồ Chí Minh đã chỉ rõ cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là nhằm:
Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ tổ quốc.
Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc
Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân,của chế độ XHCN
Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước
Câu 11: Dựa trên cơ sở nào Hồ Chí Minh đã xác định tính chất xã hội của chiến tranh?
Giai cấp lãnh đạo tiến hành chiến tranh.
Chế độ xã hội tiến hành chiến tranh.
Mục đích chính trị của chiến tranh.
Bản chất xã hội của chiến tranh.
Câu 12: Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:
Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh
Ủng hộ các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch
Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng
Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.
Câu 13: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:
Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chế độ mới XHCN
Để xây dựng chế độ mới âm no, tự do, hạnh phúc.
Để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền
Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chính quyền.
Câu 14: Bạo lực cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh được tạo bởi:
Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và kinh tế
Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh kinh tế
Tất cả đều đúng
Câu 15: Yếu tố nào có vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội.
Khoa học công nghệ.
Chính trị tinh thần
Biên chế, tổ chức.
Trang bị kỹ thuật quân sự.
Câu 16: Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là:
Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với quân đội.
Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.
Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội
Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Câu 17: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam:
Mang bản chất nông dân
Mang bản chất giai cấp công – nông do Đảng lãnh đạo
Mang bản chất giai cấp công nhân
Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam
Câu 18: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng:
Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu
Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền
Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất
Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực
Câu 19: Theo quan điểm CN Mác Lênin để bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa phải:
Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế - xã hội
Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ
Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế - xã hội
Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế
Câu 20: Vai trò lãnh đạo trong bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa thuộc về:
Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội
Quần chúng nhân dân
Đảng Cộng sản Việt Nam
Hệ thống chính trị
Câu 21: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:
A. Quy luật lịch sử
B. Tất yếu khách quan
Nhiệm vụ chiến lược
Cả A và B
Câu 22: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là gì?
Độc lập dân tộc và thống nhất đất nước
Độc lập dân tộc và xây dựng đất nước
Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội
Độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ
Câu 23: Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc:
Là nghĩa vụ số một, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân
Là sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc
Là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân
Là nghĩa vụ của mọi công dân Việt Nam
Câu 24: Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Là sức mạnh của cả dân tộc, sức mạnh quốc phòng , an ninh nhân dân.
Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước, kết hợp với sức mạnh thời đại
Là sức mạnh của toàn dân của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể.
Là sức mạnh nền quốc phòng toàn dân do nhiều yếu tố, nhân tố tạo thành.
Câu 25: Một trong những quan điểm cơ bản xây dựng nền QPTD, ANND là :
Tự lực tự cường và kết hợp với yếu tố nước ngoài.
Toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường.
Dựa vào dân và sức mạnh truyền thống .
Tự lực cánh sinh kết hợp với sức mạnh quốc phòng.
Câu 26: Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là:
Tự vệ chính đáng
Sẵn sàng chiến đấu
Xây dựng vững mạnh.
Chính quy, hiện đại.
Câu 27: Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Vì dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành
Nền Quốc phòng – An ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc
Nền Quốc phòng – An ninh bảo vệ quyền lợi của dân
Do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc
Câu 28: Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta là:
Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học
Sức mạnh tổng hợp do thiên thời địa lợi nhân hòa tạo ra.
Sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân tạo ra
Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành
Câu 29: Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với sư phát triển kinh tế chính trị.
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với chế độ chính trị-xã hội
Tất cả đều đúng
Câu 30: Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là:
Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao mức sống cho lực lượng vũ trang
Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ đất nước.
Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN
Câu 31: Lực lượng của nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân bao gồm:
Lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân
Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân
Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ
Lực lượng vũ trang nhân dân do Đảng lãnh đạo
Câu 32: Xây dựng lực lượng quốc phòng - an ninh là:
Xây dựng lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân.
Xây dựng thế trận quốc phòng và thế trận an ninh nhân dân.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh bảo vệ Tổ quốc.
Câu 33: Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là
Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng
Xây dựng đất nước và bảo vệ tổ quốc
Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN
Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng – an ninh nhân dân
Câu 34: Một trong các nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh.
Xây dựng thế bố trí lực lượng quốc phòng toàn dân.
Xây dựng thế trận quốc phòng hiện đại của các quân binh chủng.
Câu 35: Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:
Khả năng vật chất và tinh thần của lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ QPAN.
Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ qp, an.
Khả năng cung cấp cơ sở vật chất và khoa học công nghệ để thực hiện nhiệm vụ qp, an.
Khả năng huy động sức người, sức của để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Câu 36: Tiềm lực chính trị, tinh thần là gì trong nội dung xây dựng nền QP – AN?
Là khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng
Là khả năng về chính trị, tinh thần chiến đấu chống quân xâm lược của nhân dân
Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động tạo nên sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Là khả năng về chính trị, tinh thần tiềm ẩn của nhân dân chưa được huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Câu 37: Biểu hiện của tiềm lực chính trị, tinh thần là gì?
Trình độ giác ngộ chính trị, tư tưởng của nhân dân và lực lượng vũ trang.
Là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh nhân dân
Ý chí, quyết tâm của nhân dân, của các lực lượng vũ trang nhân dân.
Trình độ nhận thức, lòng yêu nước của nhân dân và các lực lượng vũ trang.
Câu 38: Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Khả năng về tài chính để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Khả năng về khoa học kỹ thuật để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh
Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho QP-AN
Tất cả đều đúng
