Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VI TRI DIA LI VA PHAM VI LANH THO

Total questions: 81

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có

a)

nhiều loại khoáng sản kim loại.

b)

có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.

c)

rừng ngập mặn ven biển rộng.

d)

địa hình ven biển khá đa dạng.

2.

Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có

a)

độ ẩm lớn, cân bằng ẩm quanh năm.

b)

chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa.

c)

nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới.

d)

cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng.

3.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có

a)

cảnh quan xavan khô hạn.

b)

thời tiết thay đổi theo mùa.

c)

biên độ nhiệt độ năm cao.

d)

động vật, thực vật đa dạng.

4.

Nước ta có vị trí bán đảo nên

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

thiên nhiên mang tính biển lớn.

c)

lượng mưa lớn, độ ẩm khá cao.

d)

cảnh quan xanh tốt quanh năm.

5.

Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí có nguồn gốc biển nhiệt đới nên có

a)

A. lượng mưa năm cao, số ngày mưa năm khá lớn.

b)

B. cân bằng ẩm luôn dương, số ngày mưa phùn ít.

c)

C. độ ẩm lớn, lượng mưa phân hóa theo dải hội tụ.

d)

D. bão và áp thấp nhiệt đới, độ bốc hơi nước thấp.

6.

Nước ta nằm trong khu vực có vận động kiến tạo và ngoại lực tác động mạnh nên có

a)

A. địa hình phân hóa đa dạng.

b)

B. tài nguyên sinh vật giàu có.

c)

C. khí hậu nhiệt đới gió mùa.

d)

D. nhiệt ẩm thay đổi theo mùa.

7.

Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có

a)

nhiệt độ trung bình năm thấp.

b)

chế độ mưa thay đổi theo mùa.

c)

cân bằng ẩm đạt giá trị dương.

d)

thực vật xanh tốt quanh năm.

8.

Nước ta nằm ở

a)

giữa đại áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.

b)

khu vực chịu ảnh hưởng của nước biển dâng.

c)

vùng có gió tây ôn đới hoạt động mạnh mẽ.

d)

nơi tiếp giáp với năm đại dương trên thế giới.

9.

Nước ta có vị trí nằm trong khu vực gió mùa điển hình trên thế giới nên có

a)

A. các thành phần tự nhiên thay đổi theo mùa.

b)

B. chế độ nhiệt phân hóa rõ theo không gian.

c)

C. nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới ẩm.  

d)

D. hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm trên đá vôi.

10.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

bức xạ mặt trời thay đổi theo mùa.

b)

chế độ nhiệt mùa đông biến động.

c)

hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

thảm thực vật xanh tốt quanh năm.

11.

Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

khí hậu nhiệt đới, phân hóa thành hai mùa.

b)

cận cân bức xạ dương cả năm, độ ẩm lớn.

c)

số giờ nắng cao, giàu tài nguyên sinh vật.

d)

tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao.

12.

Nước ta nằm hoàn toàn giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

tổng bức xạ lớn, cân cân bức xạ luôn âm.

b)

khí hậu diễn biến phức tạp, mưa mùa hạ.

c)

nền nhiệt độ cao, gió Mậu Dịch hoạt động.

d)

hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, độ ẩm cao.

13.

Vùng đất của nước ta

a)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

chỉ giáp biển về phía đông.

d)

gồm phần đất liền và hải đảo.

14.

Vùng đất của nước ta

a)

mở rộng đến hết nội thủy.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

có đường biên giới kéo dài.

d)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

15.

Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Có chiều rộng 12 hải lí.

b)

Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

c)

Có độ sâu khoảng 200m.

d)

Được coi là đường biên giới trên biển.

16.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc

a)

phát triển nền văn hóa.

b)

thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

khai thác nguồn khoáng sản.

d)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

17.

Lãnh thổ nước ta

a)

A. có vùng đất gặp nhiều lần vùng biển.

b)

B. nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

c)

C. có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.

d)

D. chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

18.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

19.

Lãnh thổ nước ta

a)

chịu ảnh hưởng của gió mùa.

b)

nằm trong khu vực Đông Nam Á.

c)

tiếp giáp với nhiều đại dương.

d)

có vùng đất rộng hơn vùng biển.

20.

Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta

a)

A. có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương.

b)

B. mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai.

c)

C. có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam.

d)

D. phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường.

21.

Trên đất liền nước ta nơi có khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là

a)

điểm cực Tây.

b)

điểm cực Bắc.

c)

điểm cực Đông.

d)

điểm cực Nam.

22.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến.

b)

địa hình nước ta nhiều đồi núi.

c)

địa hình nước ta thấp dần ra biển.

d)

hoạt động của gió phơn Tây Nam.

23.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

Khí hậu và sông ngòi.

b)

Vị trí địa lí và hình thể.

c)

Khoáng sản và biển.

d)

Gió mùa và dòng biển.

24.

Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?

a)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.

25.

Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây?

a)

A. Cách đường sở 12 hải lí về phía đông.                    

                    

b)

B. ở ranh giới giữa vùng nội thủy và lãnh hải.

c)

C. Cách đường bờ biển trên 24 hải lí.

d)

D. Nằm rìa đông của vùng tiếp giáp lãnh hải.

26.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

27.

Vùng nội thuỷ của biển nước ta

a)

kề với vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

nằm ở phía trong đường cơ sở.

c)

là phần nằm ngầm ở dưới biển.

d)

nằm liền kề vùng biển quốc tế.

28.

Vùng trời của nước ta trên biển được xác định bằng

a)

không gian trên các hải đảo và không gian trên mặt biển.

b)

ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.

c)

không gian trên mặt biển với diện tích khoảng 1 triệu km².

d)

ranh giới của nội thuỷ, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.

29.

Lãnh hải nước ta

a)

là bộ phận của đất liền.

b)

có chiều rộng 200 hải lí.

c)

tiếp giáp vùng biển quốc tế.

d)

thuộc chủ quyền quốc gia.

30.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

A. có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.

b)

B. mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

c)

C. phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.

d)

D. phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.

31.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

liền kề khu hai vành đai sinh khoáng lớn.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Trong vùng nhiều thiên tai.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

d)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

33.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

b)

tổng bức xạ trong năm lớn.

c)

nền nhiệt độ cả nước

d)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

34.

Phát biểu nào sau đây không đúng về lãnh thổ nước ta?

a)

Đường biên giới trên đất liền kéo dài.

b)

Một bộ phận nằm ở ngoài chí tuyến.

c)

Vùng biển rộng giáp nhiều quốc gia.

d)

Có nhiều đảo lớn, nhỏ nằm ven bờ.

35.

Nối liền các đảo ven bờ và các mũi đất dọc bờ biển, ta sẽ xác định được

a)

vùng nội thủy.

b)

đường cơ sở.

c)

vùng lãnh hải.

d)

vùng đặc quyền kinh tế.

36.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?

a)

Nằm ở gần trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Kéo dài và hẹp ngang theo chiều kinh tuyến.

c)

Biên giới trên đất liền dài hơn đường bờ biển.

d)

Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời.

37.

Nước ta nằm giữa Xích đạo và chí tuyến Bắc nên

a)

chịu yêu là đồi núi thấp.

b)

mưa nhiều vào mùa hạ.

c)

có gió Mậu dịch hoạt động.

d)

tiếp giáp với biển Đông.

38.

Điểm cực Đông trên đất liền nước ta có

a)

Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh.

b)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm.

c)

biển có nhiệt trung bình năm lớn, gió phơn mạnh.

d)

vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới.

39.

Điểm cực Bắc trên đất liền nước ta có

a)

Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh.

b)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm.

c)

biển có nhiệt trung bình năm nhỏ, gió phơn mạnh.

d)

vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới.

40.

Lãnh thổ hẹp ngang với khoảng 7 độ kinh tuyến làm cho lãnh thổ nước ta

a)

trong năm, mọi nơi có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

có lượng mưa lớn và thảm thực vật xanh tốt quanh năm.

c)

có gió Tín phong Bắc bán cầu hoạt động quanh năm.

d)

toàn bộ phần đất liền của đất nước thuộc một múi giờ.

41.

Vị trí nước ta ở

a)

vùng ôn đới lục địa.

b)

phía đông của Lào.

c)

nội chí tuyến bán cầu Nam.

d)

trung tâm của lục địa châu Á.

42.

Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta là ranh giới giữa hai vùng

a)

đặc quyền kinh tế và lãnh hải.

b)

nội thủy, thêm lục địa.

c)

lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải.

d)

nội thủy, tiếp giáp lãnh hải.

43.

Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa Châu Á làm cho nước ta có

a)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.

c)

mưa phân hóa theo thời gian và không gian.

d)

đồi núi thấp chiếm diện tích lớn lãnh thổ.

44.

Hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang đã làm cho nước ta có

a)

A. nhiệt độ trung bình năm cao, mưa lớn.

b)

B. nhiều sông nhỏ, tác động sâu sắc.

c)

C. khí hậu phân hóa theo mùa, mưa nhiều.

d)

D. Tín phong hoạt động đều, nhiều dãy núi.

45.

Phần đất liền của nước ta

a)

nằm ở phía bắc đường xích đạo.

b)

tiếp giáp với rất nhiều biển.

c)

nằm ở phía cực nhiệt bắc - nam.

d)

không bao gồm cả phần hải đảo.

46.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

A. nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam, lượng mưa lớn.

b)

B. Tín phong hoạt động, biên độ nhiệt trong năm nhỏ.

c)

C. khí hậu phân hóa theo mùa, thảm thực vật xanh tốt.

d)

D. biến tác động sâu sắc, sông ngòi phần nhiều là nhỏ.

47.

Vị trí nước ta ở

a)

phía bắc chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

phía tây bán đảo Đông Dương

c)

phía đông của Thái Bình Dương.

d)

trong khu vực gió mùa châu Á.

48.

Vĩ độ địa lí phần đất liền nước ta kéo dài từ 8°34’B đến 23°23’B nói lên đặc điểm nào sau đây?

a)

Nước ta nằm ở bán cầu Đông.

b)

Nước ta tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Nước ta có nhiều thiên tai.

d)

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

49.

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

b)

vùng biển, vùng trời và quần đảo.

c)

đất liền, vùng trời và các hải đảo.

d)

phần đất liền, hải đảo và vùng trời.

50.

Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

số giờ nắng nhiều.

b)

nhiều sông ngòi nhỏ.

c)

nhiều loại thổ nhưỡng.

d)

khoáng sản đa dạng.

51.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

được xây dựng qua thời gian dài dựng nước.

b)

án ngữ tuyến giao thông châu Âu - châu Mỹ.

c)

thuộc khu vực hoàn toàn không có thiên tai.

d)

là nơi giao thoa của nhiều hệ thống tự nhiên.

52.

Điểm cực Đông trên đất liền nước ta

a)

nằm trên quần đảo xa bờ.

b)

nằm xa nhất về phía bắc.

c)

có độ cao lớn nhất cả nước.

d)

tiếp giáp với vùng biển.

53.

Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

c)

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

d)

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.

54.

Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

b)

thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

c)

nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.

d)

nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.

55.

Phần đất liền của nước ta

a)

giáp với các nước xung quanh.

b)

trải dài theo chiều đông-tây.

c)

mở rộng đến hết vùng lãnh hải.

d)

rộng gấp nhiều lần vùng biển.

56.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

mọi nơi trong năm đều có Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

Tín phong bán cầu Bắc đã bị lấn át bởi các gió khác.

c)

nhiệt độ trung bình năm cao và phân hóa theo mùa.

d)

số giờ nắng nhiều và biên độ nhiệt độ trong năm lớn.

57.

Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?

a)

Bên ngoài của lãnh hải.

b)

Phía trong đường cơ sở.

c)

Hệ thống các bãi triều.

d)

Hệ thống đảo ven bờ.

58.

Phần đất liền nước ta có diện tích khoảng bao nhiêu km²?

a)

331.212 km²

b)

500.000 km²

c)

250.000 km²

d)

400.000 km²

59.

Phần đất liền nước ta

a)

A. trải ra rất dài từ tây sang đông.

b)

B. tiếp giáp với nhiều đại dương.

c)

C. có đường bờ biển khúc khuỷu.

d)

D. mở rộng đến hết vùng nội thủy.

60.

Đường biên giới quốc gia trên biển nằm giữa hai bộ phận vùng biển nào sau đây ở nước ta?

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa.

b)

Nội thủy và vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

Lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế và nội thủy.

61.

Để bảo vệ và khai thác hiệu quả tài nguyên của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước ta cần

a)

đẩy mạnh sức mạnh về quân sự, an ninh quốc phòng và kinh tế.

b)

hiện đại hóa trang thiết bị và đàm phán với các nước láng giềng.

c)

khai thác triệt để các tài nguyên ở đây như hải sản, khoáng sản.

d)

đàm phán với các quốc gia láng giềng có chung biển Đông.

62-65.

Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á.

62.

a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

a)

Đúng

b)

Sai

66-69.
66.

 a) Vùng biển nước ta bao gồm: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

b) Vùng biển hợp với lãnh hải rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía đông là vùng đặc quyền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

c)  Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

d) Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

70-73.

Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23 độ 23’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8 độ 34’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102 độ 09’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109 độ 28’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.

70.

a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu. 

a)

Đúng

b)

Sai

72.

c) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông. 

a)

Đúng

b)

Sai

73.

d) Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

a)

Đúng

b)

Sai

74-77.

Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.

74.

a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

d) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

78-81.

Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23 độ 23’B, cực Nam ở 8 độ 34’B, cực Tây ở 102 độ 09’Đ và cực Đông ở 109 độ 28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6 độ 50’B và từ kinh độ 101 độ Đ đến khoảng kinh độ 117 độ 20’Đ.

78.

a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

d) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và gió Tín phong.

a)

Đúng

b)

Sai

82-85.

Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn , gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong...Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa.

82.

a) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

b) Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

     c) Tài nguyên hải sản rất phong phú bao gồm cả các loài nhiệt đới và các loài ôn đới.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

d) Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích rộng, các dòng hải lưu, nhiệt độ cao.

a)

Đúng

b)

Sai

86-89.

Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982.

86.

     a) Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

b) Về kinh tế, các đảo và quần đảo giúp nước ta khai thác các nguồn lợi của biển.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

c) Để giải quyết tranh chấp về vấn đề biển đảo,cần có ít nhất một quốc gia trung gian.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

d) Các đảo, quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền của nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

90-95.

Nêu nhận định SAI, ĐÚNG.

90.

Việt Nam nằm ở phía Đông Nam của Châu Á, trên bán đảo Đông Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Một bộ phận lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Vùng biển Việt Nam rộng 1 triệu km2 gồm: Nội thuỷ, lãnh hải, thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Vị trí địa lí ảnh hưởng đến tính chất nhiệt đới gió mùa của tự nhiên nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Nước ta thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phát triển kinh tế do nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Vấn đề bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ luôn được đặt ra do vị trí địa lí nước ta nằm tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 16,5 hải lí, vậy con tàu đó cách ranh giới ngoài về phía biển của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

a)

340

b)

339

c)

338

d)

341

97.

Theo chiều Bắc - Nam, chủ quyền lãnh thổ phần đất liền nước ta nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ?  (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

a)

14,5

b)

14,4

c)

13,5

d)

13,4

98.

Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 152 hải lí. Vậy tàu cá đó cách đường biên giới quốc gia trên biển bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

a)

259

b)

258

c)

260

d)

261

99.

Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 152 hải lí. Vậy tàu cá đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của km)

a)

87,9

b)

87,8

c)

88,8

d)

88,9

100.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1 : 3 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

a)

28

b)

29

c)

30

d)

31

101.

Bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000. Hỏi 2,5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?

(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

a)

149

b)

150

c)

151

d)

152

102.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Hãy cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

a)

149

b)

150

c)

151

d)

152

103.

Một bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên bản đồ là 5,5 cm. Vậy khoảng cách thực tế giữa 2 điểm là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

a)

330

b)

329

c)

328

d)

327

104.

Hai điểm C và D có khoảng cách trên thực tế là 35 km thì trên bản đồ tỉ l 1: 500 000 khoảng cách giữa 2 điểm là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm)

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

105.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1 : 50 000. Hãy cho biết 4 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

106.

Năm 2023, dân số nước ta là 100,3 triệu người, trong đó tổng dân số của các tỉnh thành ven biển ở nước ta chiếm 48,73% dân số cả nước. Tính số dân của 28 tỉnh thành giáp biển năm 2023 (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của đơn vị triệu người).

a)

48,6

b)

48,7

c)

48,8

d)

48,9

107.

Tổng diện tích của Biển Đông là 3,447 triệu km2, trong đó vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam khoảng 1 triệu km 2. Cho biết Việt Nam chủ quyền bao nhiêu % diện tích của biển Đông (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)?

a)

28

b)

29

c)

30