Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Kỳ Môn Sinh Học 10
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Ngành giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp và kinh tế biển; bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc là ngành nào?
Thủy sản.
Khoa học môi trường.
Công nghệ thực phẩm.
Nông nghiệp.
Ngành nghề Công nghệ thực phẩm, Chăn nuôi, Trồng trọt, Sản xuất thuốc thuộc lĩnh vực nào của nhóm ngành ứng dụng sinh học?
Nghiên cứu.
Sản xuất.
Quản lí.
Giảng dạy.
Điền vào chỗ trống trong câu sau: …………… nghiên cứu mối quan hệ tương tác qua lại giữa các cá thể sinh vật với nhau và với môi trường sống của chúng, sự thay đổi của các yếu tố môi trường và những vấn đề liên quan đến môi trường.
Công nghệ sinh học.
Vi sinh vật học.
Sinh thái học và Môi trường.
Sinh học phân tử.
Ngành sư phạm sinh học thuộc lĩnh vực nào trong nhóm ngành sinh học cơ bản?
Giảng dạy.
Sản xuất.
Quản lí.
Nghiên cứu.
…………. sản xuất nhiều loại vaccine, enzyme, kháng thể, thuốc,… nhằm phòng và chữa trị nhiều bệnh ở người. Chọn ý đúng để điền vào chỗ trống.
Y học.
Dược học.
Công nghệ sinh học.
Công nghệ thực phẩm.
Đâu là phương pháp nghiên cứu sinh học?
Phương pháp quan sát.
Phương pháp phân tích.
Phương pháp tìm kiếm thông tin.
Phương pháp xử lí dữ liệu.
Phương pháp quan sát gồm 3 bước theo thứ tự là
Xác định đối tượng, phạm vi quan sát - Xác định dụng cụ quan sát - Thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu.
Xác định đối tượng, phạm vi quan sát - Thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu - Xác định dụng cụ quan sát.
Xác định dụng cụ quan sát - Xác định đối tượng, phạm vi quan sát - Thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu.
Thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu - Xác định dụng cụ quan sát - Xác định đối tượng, phạm vi quan sát.
Báo cáo kết quả thí nghiệm là một bước được sử dụng trong
phương pháp thực nghiệm khoa học.
phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
phương pháp quan sát.
phương pháp học tập.
Các bước khi làm việc trong phòng thí nghiệm: (1) Báo cáo kết quả thí nghiệm. (2) Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu vật thí nghiệm. (3) Vệ sinh dụng cụ, phòng thí nghiệm. (4) Tiến hành các thí nghiệm theo quy trình và thu thập dữ liệu từ kết quả thí nghiệm. Thứ tự đúng là
(1), (2), (3), (4).
(3), (1), (2), (4).
(4), (3), (4), (1).
(2), (4), (1), (3).
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử.
tế bào.
mô.
cơ quan.
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định vào một thời điểm xác định và có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là
quần thể.
nhóm quần thể.
quần xã.
hệ sinh thái.
Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các tổ chức sống, phát biểu nào sau đây đúng?
Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn.
Tất cả các cấp tổ chức sống được xây dựng từ cấp tế bào.
Kích thước của các tổ chức sống được sắp xếp từ nhỏ đến lớn.
Các cơ thể còn non phải phục tùng các cơ thể trưởng thành.
Vì sao tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở?
Vì thường xuyên có khả năng tự điều chỉnh.
Vì có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động.
Vì thường xuyên biến đổi và liên tục biến hóa.
Vì thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
"Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn" giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc thứ bậc.
Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
Số lượng tế bào tạo thành.
Kích thước.
Màu sắc.
Hình dạng.
Nhà khoa học nào là người đầu tiên giải thích rằng tế bào mới phát sinh từ tế bào đã có từ trước?
Antony Von Leeuwenhoek.
Matthias Schleiden.
Rudolph Virchow.
Theodore Schwann.
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đa lượng:
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.
Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là:
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.
Chỉ cần thiết ở giai đoạn phát triển cơ thể.
Cấu taọ nên các đại phân tử hữu cơ.
Là những nguyên tố không có trong tự nhiên.
Đâu không phải là vai trò của các nguyên tố đa lượng?
Là thành phần cấu tạo nên tế bào.
Là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ.
Là thành phần cấu tạo các hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của tế bào.
Là thành phần cấu tạo enzyme.
Trong số các nguyên tố sau: F, O, C, Mn, Na, Ca, S, H, Cl, Fe, Mg. Nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
Mn, O, C, Mg.
Mn, Ca, Mg, S.
Mg, Fe, Na, O.
Mn, Fe, F.
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
Carbon.
Hydrogen.
Oxygen.
Nitrogen.
Đại phân tử nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật?
Carbohydrate.
Lipid.
Protein.
Nucleid acid.
Câu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của protein?
Là sản phẩm cuối cùng của gene tham gia thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong cơ thể.
Protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một amino acid.
Tính đa dạng và đặc thù của protein quy định bởi sự sắp xếp của 22 loại amino acid.
Các loại amino acid khác nhau ở gốc R.
DNA có chức năng gì?
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan.
Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.
Galactose có nhiều trong đâu?
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
Fructose, galactose, glucose.
Tinh bột, cellulose, chitin.
Galactose, lactose, tinh bột.
Glucose, saccharose, cellulose.
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ:
Cellulose.
Polysaccharide.
Chitin.
Peptidoglycan.
Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome làm nhiệm vụ gì?
Chứa chất dự trữ cho tế bào.
Tổng hợp protein cho tế bào.
Bảo vệ cho tế bào.
Tham gia vào quá trình phân bào.
Đặc điểm không có ở tế bào nhân sơ là:
Kích thước nhỏ nên sinh trưởng, sinh sản nhanh.
Thành tế bào cấu tạo chủ yếu là chitin.
Bào quan không có màng bao bọc.
Chưa có hệ thống nội màng, chưa có màng nhân.
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm:
Gồm một phân tử DNA xoắn kép, dạng vòng.
Gồm một phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép.
Gồm một phân tử DNA liên kết với protein.
Gồm một phân tử DNA dạng thẳng, đơn.
Sinh vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào nhân sơ:
Nấm.
Virus.
Vi khuẩn.
Động vật.
Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là:
Lysosome.
Peroxisome.
Glyoxisome.
Ribosome.
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào:
Hồng cầu.
Bạch cầu.
Biểu bì.
Cơ.
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là?
Ribosome.
Bộ máy golgi.
Lưới nội chất.
Ti thể.
DNA và RNA là những đại phân tử sinh học vô cùng quan trọng, có mặt trong mọi tế bào sống, giữ vai trò lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền. Mỗi phân tử nucleic acid được tạo thành từ vô số nucleotide liên kết với nhau.
DNA được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học chính: C, H, O, N và P.
Các đơn phân của DNA là các nucleotide, mỗi nucleotide gồm đường, nhóm phosphate và acid.
Hai mạch của phân tử DNA liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa các base.
DNA có khả năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.
DNA là phân tử mang thông tin di truyền ở sinh vật, được cấu tạo từ hai mạch polinucleotide liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen giữa các cặp base bổ sung. Biết trình tự một mạch DNA như sau: TACGGACATT
Trình tự nucleotide của mạch bổ sung là: ATGCCTGTAA.
Tổng số liên kết hydrogen giữa hai mạch DNA này là 26.
Nếu mạch DNA đã cho có chiều 3' → 5' thì mạch còn lại có chiều 5' → 3'.
Đoạn DNA này có thể tạo thành một chu kỳ xoắn của phân tử DNA dạng xoắn kép.
Trong tế bào sống tồn tại ba loại RNA chính: mRNA (RNA thông tin), tRNA (RNA vận chuyển) và rRNA (RNA ribosome). Mỗi loại RNA có cấu trúc và chức năng riêng, góp phần quan trọng trong quá trình tổng hợp protein. Quan sát hình minh họa ba loại phân tử RNA dưới đây (ký hiệu a, b, c).
Phân tử c tham gia cấu tạo nên màng tế bào
Phân tử a có chức năng vận chuyển amino acid đến ribosome để tham gia quá trình dịch mã tổng hợp protein
Số liên kết hydrogen trong phân tử b là nhiều nhất trong ba loại phân tử RNA trên.
Nếu một tế bào bị đột biến làm giảm đáng kể số lượng tRNA, quá trình tổng hợp protein không bị ảnh hưởng
Carbohydrate là nhóm phân tử sinh học quan trọng trong tế bào và có đơn phân là các monosaccharide (ví dụ: glucose, fructose, galactose). Carbohydrate tồn tại dưới dạng đường đơn, đường đôi và đa đường, đóng vai trò dự trữ và cung cấp năng lượng, đồng thời tham gia cấu tạo nhiều thành phần tế bào.
Carbohydrate được cấu tạo từ ba nguyên tố chính là C, H, O.
Đơn phân của carbohydrate là amino acid, tham gia cấu trúc protein trong cơ thể.
Cellulose là một loại carbohydrate có vai trò cấu tạo nên thành tế bào thực vật.
Vận động viên thường ăn nhiều thực phẩm giàu tinh bột trước thi đấu để dự trữ glycogen trong cơ, giúp cơ thể có nguồn năng lượng nhanh khi hoạt động cường độ cao.
Các cấp độ tổ chức sống cơ bản có bao nhiêu đặc điểm dưới đây đúng?
Liên tục tiến hóa.
Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.
Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Có khả năng cảm ứng và vận động.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về tế bào:
Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào.
Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống.
Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống.
Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa.
Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân.
Có bao nhiêu nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?
Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi polypeptide.
Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp.
Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide kết hợp với nhau.
Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn.
Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học.
