Font size
WorksheetsQuiz về Tài sản cố định
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Tài sản cố định (TSCĐ) phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
Có thời gian sử dụng dưới 1 năm
Có giá trị dưới 30 triệu đồng
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
Không cần xác định nguyên giá tài sản
Theo tiêu chuẩn, thời gian sử dụng của tài sản cố định (TSCĐ) là bao lâu?
Dưới 6 tháng
Trên 1 năm
Tối đa 1 năm
Không giới hạn thời gian
Nguyên giá của tài sản cố định (TSCĐ) phải được xác định như thế nào?
Không cần xác định
Xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên
Chỉ cần ước lượng
Dưới 30 triệu đồng
Vì sao việc xác định nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) một cách tin cậy lại quan trọng trong kế toán?
Để dễ dàng thay đổi giá trị tài sản khi cần thiết
Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính
Để giảm chi phí kế toán
Để tránh phải kiểm kê tài sản
Tài sản cố định (TSCĐ) có đặc điểm nào sau đây?
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
Tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất.
Chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học.
Không liên quan đến sản xuất kinh doanh.
Giá trị của tài sản cố định (TSCĐ) được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức nào?
Chi phí khấu hao TSCĐ.
Chi phí bảo trì TSCĐ.
Chi phí mua mới TSCĐ.
Chi phí vận chuyển TSCĐ.
Tại sao giá trị của TSCĐ lại được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh?
Vì TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà không thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
Vì TSCĐ chỉ sử dụng một lần trong sản xuất.
Vì TSCĐ không có giá trị sử dụng lâu dài.
Vì TSCĐ không liên quan đến sản xuất kinh doanh.
Theo phân loại tài sản cố định (TSCĐ) dựa vào hình thái giá trị, đâu là ví dụ của TSCĐ hữu hình?
Quyền sử dụng đất
Máy móc, thiết bị
Nhãn hiệu hàng hóa
Phần mềm máy vi tính
TSCĐ vô hình bao gồm yếu tố nào sau đây?
Nhà cửa, vật kiến trúc
Thiết bị & dụng cụ quản lý
Quyền phát hành
Vườn cây lâu năm, sức vật làm việc & cho sản phẩm
Những yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc TSCĐ hữu hình?
Phương tiện vận tải & thiết bị truyền dẫn
Thiết bị & dụng cụ quản lý
Bản quyền, bằng sáng chế
Nhà cửa, vật kiến trúc
Một doanh nghiệp mua phần mềm máy vi tính để phục vụ sản xuất kinh doanh. Theo phân loại TSCĐ, phần mềm này thuộc loại nào?
TSCĐ hữu hình
TSCĐ vô hình
Tài sản lưu động
Tài sản ngắn hạn
Hãy phân tích sự khác biệt cơ bản giữa TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình dựa trên ví dụ cụ thể từ nội dung đã học.
TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất, ví dụ như máy móc, thiết bị; TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, ví dụ như quyền sử dụng đất, phần mềm máy vi tính.
TSCĐ hữu hình là tài sản không có giá trị sử dụng lâu dài, TSCĐ vô hình là tài sản có giá trị sử dụng lâu dài.
TSCĐ hữu hình là tài sản có thể bán được, TSCĐ vô hình là tài sản không thể bán được.
TSCĐ hữu hình là tài sản chỉ dùng trong sản xuất, TSCĐ vô hình là tài sản chỉ dùng trong quản lý.
Theo phân loại tài sản cố định (TSCĐ) dựa vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp (DN) là gì?
Là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu của DN
Là những TSCĐ mà DN được chủ tài sản nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định
Là những TSCĐ được tặng bởi các tổ chức khác
Là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN
TSCĐ thuê ngoài là gì theo phân loại dựa vào quyền sở hữu?
Là những TSCĐ mà DN được chủ tài sản nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định
Là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu của DN
Là những TSCĐ được sử dụng vĩnh viễn bởi DN
Là những TSCĐ do nhà nước cấp phát
Hãy so sánh điểm khác biệt cơ bản giữa TSCĐ của DN và TSCĐ thuê ngoài dựa trên quyền sở hữu.
TSCĐ của DN thuộc quyền sở hữu của DN, còn TSCĐ thuê ngoài chỉ được sử dụng trong thời gian nhất định
TSCĐ của DN và TSCĐ thuê ngoài đều thuộc quyền sở hữu của DN
TSCĐ thuê ngoài được mua bằng vốn chủ sở hữu của DN
TSCĐ của DN chỉ được sử dụng trong thời gian nhất định
Theo nội dung bài học, tài sản cố định (TSCĐ) dùng cho mục đích kinh doanh là gì?
Là những TSCĐ do doanh nghiệp sử dụng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Là những TSCĐ do doanh nghiệp sử dụng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp
Là những TSCĐ do cá nhân sử dụng cho mục đích cá nhân
Là những TSCĐ do nhà nước sử dụng cho mục đích công cộng
Việc phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng giúp doanh nghiệp đạt được điều gì?
Quản lý và sử dụng tài sản hiệu quả hơn
Tăng giá trị tài sản cố định
Giảm chi phí sản xuất
Tăng số lượng nhân viên
Theo công thức xác định nguyên giá (NG) của tài sản cố định (TSCĐ) do mua sắm, thành phần nào sau đây KHÔNG nằm trong công thức?
Giá mua
Các khoản thuế
Các khoản chi phí (CP)
Lợi nhuận bán hàng
Nguyên giá (NG) của TSCĐ mua trả góp được xác định như thế nào?
Giá mua trả góp + các khoản thuế + các khoản CP
Giá mua trả ngay + các khoản thuế + các khoản CP
Giá mua trả góp + các khoản thuế
Giá mua trả ngay + các khoản CP
Hãy so sánh điểm khác biệt chính trong công thức xác định nguyên giá của TSCĐ do mua sắm và TSCĐ do mua trả góp.
TSCĐ mua trả góp không tính các khoản thuế
TSCĐ mua sắm không tính các khoản chi phí
TSCĐ mua trả góp lấy giá mua trả ngay thay vì giá mua
Không có sự khác biệt nào
Theo nội dung tài liệu, nguyên giá (NG) của tài sản cố định (TSCĐ) mua theo hình thức trao đổi được xác định như thế nào?
Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về sau khi đã điều chỉnh khoản chênh lệch giá
Giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng
Giá trị còn lại của TSCĐ cũ
Giá trị hợp lý của TSCĐ bán ra
Nguyên giá (NG) của tài sản cố định (TSCĐ) tự xây dựng được xác định bằng cách nào?
Giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng
Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về sau khi đã điều chỉnh khoản chênh lệch giá
Giá trị mua mới trên thị trường
Giá trị còn lại của TSCĐ cũ
Khi đánh giá tài sản cố định (TSCĐ) mua theo hình thức trao đổi, yếu tố nào sau đây cần được điều chỉnh để xác định nguyên giá?
Khoản chênh lệch giá
Thuế giá trị gia tăng
Chi phí vận chuyển
Lãi vay ngân hàng
Theo tài liệu, nguyên giá (NG) của tài sản cố định (TSCĐ) do đầu tư xây dựng được xác định như thế nào?
Giá quyết toán công trình xây dựng + lệ phí trước bạ + các khoản chi phí khác
Giá mua trên thị trường
Giá trị còn lại sau khấu hao
Giá trị bảo hiểm của tài sản
TSCĐ là súc vật hoặc vườn cây thì nguyên giá (NG) được xác định ra sao?
Là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra cho súc vật hoặc vườn cây đó từ lúc hình thành đến khi đưa vào sử dụng
Là giá trị mua ban đầu của súc vật hoặc vườn cây
Là giá trị thị trường tại thời điểm ghi nhận
Là giá trị bảo hiểm của súc vật hoặc vườn cây
Theo tài liệu, nguyên giá (NG) của tài sản cố định (TSCĐ) do tài trợ, biếu tặng được xác định như thế nào?
Là giá trị còn lại cộng các khoản chi phí liên quan
Là giá trị hợp lý do hội đồng liên doanh đánh giá lại
Là giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp hoặc hội đồng giao nhận
Là giá trị mua mới trên thị trường
Khi TSCĐ được cấp hoặc được điều chuyển đến, nguyên giá (NG) được xác định bằng công thức nào?
Giá trị hợp lý do hội đồng liên doanh đánh giá lại
Giá trị còn lại + các khoản chi phí có liên quan
Giá trị mua mới trên thị trường
Giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp
Nguyên giá (NG) của TSCĐ nhận góp vốn kinh doanh được xác định như thế nào?
Giá trị còn lại + các khoản chi phí có liên quan
Giá trị hợp lý do hội đồng liên doanh đánh giá lại
Giá trị mua mới trên thị trường
Giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp
Hãy so sánh cách xác định nguyên giá (NG) của TSCĐ do tài trợ, biếu tặng và TSCĐ nhận góp vốn kinh doanh. Điểm giống và khác nhau là gì?
Cả hai đều do hội đồng liên doanh đánh giá lại
Cả hai đều dựa vào giá trị còn lại và chi phí liên quan
TSCĐ do tài trợ, biếu tặng dựa vào tổ chức định giá chuyên nghiệp hoặc hội đồng giao nhận, còn TSCĐ nhận góp vốn kinh doanh dựa vào hội đồng liên doanh đánh giá lại
Cả hai đều dựa vào giá trị mua mới trên thị trường
Theo nội dung về kế toán tài sản cố định, chứng từ nào sau đây KHÔNG được liệt kê là chứng từ sử dụng trong kế toán tình hình tăng giảm TSCĐ?
Hợp đồng GTGT
Phiếu chi
Giấy báo nợ
Hóa đơn bán lẻ
Chứng từ nào dùng để xác nhận việc nhận bàn giao tài sản cố định trong kế toán?
Phiếu thu
Biên bản giao nhận TSCĐ
Sổ phụ ngân hàng
Hóa đơn bán hàng
Trong các chứng từ sau, đâu là chứng từ liên quan đến giao dịch chi tiết ngân hàng?
Bảng giao dịch chi tiết ngân hàng
Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Hóa đơn điện tử
Giả sử doanh nghiệp vừa nhận một tài sản cố định mới, kế toán cần sử dụng những chứng từ nào để ghi nhận sự tăng tài sản này? Hãy liệt kê ít nhất hai loại chứng từ phù hợp.
HĐ GTGT và Biên bản giao nhận TSCĐ
Phiếu thu và Phiếu xuất kho
Hóa đơn bán lẻ và Phiếu nhập kho
Sổ phụ ngân hàng và Phiếu thu
Theo nội dung tài liệu, biên bản nào được sử dụng để ghi nhận việc thanh lý tài sản cố định?
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành dùng để làm gì?
Ghi nhận việc hoàn thành sửa chữa lớn tài sản cố định
Đánh giá lại giá trị tài sản cố định
Kiểm kê tài sản cố định
Thanh lý tài sản cố định
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ có vai trò gì trong kế toán tài sản cố định?
Tính toán và phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định
Đánh giá lại giá trị tài sản cố định
Kiểm kê số lượng tài sản cố định
Ghi nhận việc thanh lý tài sản cố định
Nếu doanh nghiệp muốn kiểm tra số lượng và tình trạng tài sản cố định, họ sẽ sử dụng loại chứng từ nào?
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Trong các loại chứng từ sau, loại nào dùng để đánh giá lại giá trị tài sản cố định?
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Tài khoản 211 – TSCĐ HH dùng để kế toán loại tài sản nào?
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình
Tài sản ngắn hạn
Tài sản tài chính
Theo nội dung, nguyên giá TSCĐ hữu hình tại đơn vị có thể tăng do nguyên nhân nào sau đây?
Mua sắm, xây dựng, nhận góp vốn liên doanh, biếu tặng, ngân sách cấp
Thanh lý, bán, mất mát
Khấu hao tài sản
Sử dụng tài sản cho thuê
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tại đơn vị giảm do nguyên nhân nào sau đây?
Được đánh giá lại, tháo dỡ bớt
Được nâng cấp
Được mua sắm mới
Được biếu tặng
Khi nào nguyên giá TSCĐ hữu hình tại đơn vị được ghi nhận là tăng?
Khi được đánh giá lại hoặc nâng cấp
Khi bị thanh lý
Khi bị mất mát
Khi bị tháo dỡ bớt
Hãy phân tích sự khác biệt giữa các nguyên nhân làm tăng và làm giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình tại đơn vị.
Tăng do mua sắm, xây dựng, nhận góp vốn, biếu tặng, ngân sách cấp; giảm do bán, thanh lý, góp vốn liên doanh, mất mát, đánh giá lại, tháo dỡ bớt
Tăng do bán, thanh lý; giảm do mua sắm, xây dựng
Tăng do mất mát; giảm do ngân sách cấp
Tăng do tháo dỡ bớt; giảm do biếu tặng
Theo nội dung tài liệu, nguyên giá tài sản cố định hữu hình (NG TSCĐHH) tại đơn vị có thể tăng do nguyên nhân nào sau đây?
Do bán tài sản cố định
Do mua sắm, xây dựng, nhận góp vốn liên doanh, biếu tặng, ngân sách cấp
Do thanh lý tài sản cố định
Do tháo dỡ bớt tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình (NG TSCĐHH) giảm do nguyên nhân nào sau đây?
Do mua sắm tài sản cố định mới
Do được đánh giá lại hoặc nâng cấp
Do bán, thanh lý, đem góp vốn liên doanh, mất mát
Do ngân sách cấp thêm tài sản
Việc đánh giá lại tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) có thể dẫn đến kết quả nào sau đây?
Chỉ làm tăng nguyên giá TSCĐHH
Chỉ làm giảm nguyên giá TSCĐHH
Có thể làm tăng hoặc giảm nguyên giá TSCĐHH
Không ảnh hưởng đến nguyên giá TSCĐHH
Khi nào nguyên giá tài sản cố định hữu hình (NG TSCĐHH) tăng do nâng cấp?
Khi tài sản được tháo dỡ bớt
Khi tài sản được đánh giá lại hoặc nâng cấp
Khi tài sản bị mất mát
Khi tài sản được thanh lý
Việc đem góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định hữu hình sẽ ảnh hưởng như thế nào đến nguyên giá tài sản này tại đơn vị?
Làm tăng nguyên giá tài sản cố định
Không làm thay đổi nguyên giá tài sản cố định
Làm giảm nguyên giá tài sản cố định
Làm tăng giá trị sử dụng tài sản cố định
Khi mua tài sản cố định sử dụng ngay, tài khoản nào sẽ được ghi Nợ?
TK 211; 213
TK 111; 112; 331
TK 414; 441
TK 411
Khi phát sinh chi phí liên quan đến việc mua tài sản cố định, tài khoản nào sẽ được ghi Có?
TK 111; 112; 331
TK 211; 213
TK 1332
TK 414; 441
Trong trường hợp nguồn hình thành tài sản cố định, tài khoản nào sẽ được ghi Nợ?
TK 414; 441
TK 211; 213
TK 1332
TK 331
Khi mua tài sản cố định (TSCĐ) phải qua lắp đặt, chạy thử, tài khoản nào được ghi Nợ?
TK 241
TK 211
TK 111
TK 353
Khi phát sinh chi phí lắp đặt, chạy thử TSCĐ, tài khoản nào được ghi Có?
TK 111; 152; 331
TK 241
TK 211
TK 414
Khi lắp đặt, chạy thử hoàn thành và bàn giao tài sản vào sử dụng, tài khoản nào được ghi Nợ?
TK 211; 213
TK 241
TK 1332
TK 353
Nguồn hình thành tài sản cố định được ghi nhận vào tài khoản nào?
TK 353; 414; 441
TK 241
TK 1332
TK 112
Tại sao khi mua TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử lại cần ghi nhận vào TK 241 trước khi chuyển sang TK 211 hoặc 213?
Để tập hợp chi phí đầu tư xây dựng cơ bản trước khi hoàn thành
Để ghi nhận ngay vào tài sản cố định
Để giảm chi phí sản xuất kinh doanh
Để ghi nhận vào nguồn vốn chủ sở hữu
Khi mua tài sản cố định trả góp, tài khoản nào được ghi Nợ?
TK 211; 213, TK 1331, TK 242
TK 111; 112
TK 331
TK 635
Trong định kỳ trả nợ khi mua tài sản cố định trả góp, tài khoản nào được ghi Có?
TK 111; 112
TK 211; 213
TK 1331
TK 635
Khi phân bổ lãi trong mua tài sản cố định trả góp, bút toán nào là đúng?
Nợ TK 635, Có TK 242
Nợ TK 211, Có TK 331
Nợ TK 1331, Có TK 111
Nợ TK 331, Có TK 211
Tại thời điểm mua tài sản cố định trả góp, tài khoản nào được ghi Có?
TK 111; 112 và TK 331
TK 211; 213
TK 1331
TK 242
Khi mua tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, giá trị nhà cửa, vật kiến trúc được ghi nhận vào tài khoản nào?
TK 211
TK 213
TK 1332
TK 111
Theo quy trình kế toán, giá trị quyền sử dụng đất khi mua tài sản cố định được ghi nhận vào tài khoản nào?
TK 211
TK 213
TK 112
TK 331
Trong nghiệp vụ mua tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, tài khoản nào dùng để ghi nhận thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ?
TK 211
TK 213
TK 1332
TK 331
Khi thanh toán tiền mua tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, có thể sử dụng những tài khoản nào sau đây?
TK 111, 112, 331
TK 211, 213, 1332
TK 211, 331, 1332
TK 213, 112, 1332
Giả sử doanh nghiệp mua một tòa nhà gắn liền với quyền sử dụng đất, hãy xác định các bút toán ghi nhận giá trị nhà cửa, quyền sử dụng đất và thuế GTGT đầu vào.
Nợ TK 211, Nợ TK 213, Nợ TK 1332, Có TK 111/112/331
Nợ TK 213, Nợ TK 211, Có TK 1332, Có TK 111/112/331
Nợ TK 1332, Nợ TK 211, Có TK 213, Có TK 111/112/331
Nợ TK 211, Có TK 213, Có TK 1332, Có TK 111/112/331
Khi nhập khẩu tài sản cố định (TSCĐ), tài khoản nào được ghi Nợ?
TK 211; 213; 241
TK 331
TK 3333
TK 1332
Khi ghi nhận thuế nhập khẩu (NK) của TSCĐ nhập khẩu, tài khoản nào được ghi Có?
TK 3333
TK 331
TK 1332
TK 3331
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) khi nhập khẩu TSCĐ được ghi vào tài khoản nào?
Có TK 3332
Có TK 3333
Có TK 331
Có TK 1332
Khi hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) nhập khẩu, tài khoản nào được ghi Nợ để khấu trừ?
TK 1332
TK 3331
TK 331
TK 3333
Chi phí liên quan đến việc nhập khẩu TSCĐ được ghi vào tài khoản nào?
Nợ TK 211; 213; 241
Có TK 3332
Có TK 3333
Nợ TK 3331
Tại sao khi nhập khẩu TSCĐ lại cần ghi nhận vào nhiều tài khoản khác nhau như 211, 213, 241?
Để phản ánh đúng giá trị và loại tài sản cố định nhập khẩu
Để giảm số lượng tài khoản sử dụng
Để tránh ghi nhận thuế
Để đơn giản hóa quy trình kế toán
Khi nhận góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định (TSCĐ), tài khoản nào sẽ được ghi Nợ?
TK 411
TK 711
TK 211; 213
TK 1331
Khi nhận góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định (TSCĐ), tài khoản nào sẽ được ghi Có?
TK 211; 213
TK 411
TK 1331
TK 112
Khi tài sản cố định (TSCĐ) nhận biếu tặng, tài trợ, tài khoản nào sẽ được ghi Có?
TK 411
TK 711
TK 1331
TK 112
Khi phát sinh chi phí liên quan đến tài sản cố định nhận biếu tặng, tài trợ, tài khoản nào sẽ được ghi Nợ ngoài TK 211; 213?
TK 411
TK 711
TK 1331
TK 331
Khi phát sinh chi phí liên quan đến tài sản cố định nhận biếu tặng, tài trợ, tài khoản nào sau đây có thể được ghi Có?
TK 111; 112; 331
TK 211; 213
TK 411
TK 711
Khi giao TSCĐ cho đơn vị bạn trong trường hợp trao đổi TSCĐ không ngang giá, tài khoản nào được ghi Nợ để phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ?
TK 811
TK 214
TK 211
TK 131
Trong trường hợp nhận TSCĐ từ đơn vị bạn, tài khoản nào được ghi Có để phản ánh khoản phải trả cho đơn vị bạn?
TK 331
TK 131
TK 214
TK 811
Khi bù trừ công nợ giữa hai đơn vị trong trao đổi TSCĐ không ngang giá, bút toán nào là đúng?
Nợ TK 331, Có TK 131
Nợ TK 131, Có TK 331
Nợ TK 214, Có TK 211
Nợ TK 811, Có TK 213
Tại sao khi giao TSCĐ cho đơn vị bạn, phải ghi Nợ TK 214?
Để phản ánh hao mòn lũy kế của TSCĐ
Để phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ
Để phản ánh nguyên giá của TSCĐ
Để phản ánh khoản phải thu
Khi nhận TSCĐ từ đơn vị bạn, ngoài TK 211, 213, 241 còn phải ghi Nợ tài khoản nào để phản ánh thuế GTGT đầu vào?
TK 1331
TK 214
TK 811
TK 131
Khi xây dựng cơ bản (XDCB), tài khoản nào được ghi Nợ để phản ánh chi phí đầu tư xây dựng?
TK 241
TK 211
TK 153
TK 112
Khi XDCB hoàn thành bàn giao và thỏa mãn điều kiện ghi nhận tài sản cố định, bút toán nào sau đây là đúng?
Nợ TK 211, 213; Có TK 241
Nợ TK 241; Có TK 211, 213
Nợ TK 153; Có TK 241
Nợ TK 112; Có TK 241
Khi XDCB hoàn thành bàn giao nhưng không thỏa mãn điều kiện ghi nhận tài sản cố định, tài khoản nào được ghi Nợ?
TK 153
TK 211
TK 214
TK 1331
Trong quá trình xây dựng, ngoài TK 241, tài khoản nào sau đây cũng có thể được ghi Nợ?
TK 1331
TK 211
TK 214
TK 338
Khi xây dựng cơ bản, tài khoản nào sau đây có thể được ghi Có để phản ánh nguồn hình thành tài sản?
TK 111, 112, 331
TK 211, 213
TK 241
TK 153
Khi phát hiện thừa tài sản cố định (TSCĐ) do để ngoài sổ sách, tài khoản nào được ghi tăng nguyên giá?
Nợ TK 211; 213
Nợ TK 627; 641; 642
Có TK 241; 331
Nợ TK 353
Khi ghi tăng nguyên giá TSCĐ phát hiện thừa, tài khoản nào được ghi Có?
TK 241; 331 và TK 338; 411
TK 627; 641; 642
TK 353
TK 416
Khi trích bổ sung khấu hao cho TSCĐ phát hiện thừa, tài khoản nào được sử dụng để ghi Nợ?
TK 627; 641; 642, TK 353, TK 416
TK 241; 331
TK 338; 411
TK 211; 213
Việc trích bổ sung khấu hao khi phát hiện thừa TSCĐ ngoài sổ sách nhằm mục đích gì?
Để phản ánh đúng giá trị hao mòn của tài sản trong kỳ kế toán
Để tăng giá trị tài sản cố định
Để giảm chi phí sản xuất
Để ghi nhận doanh thu
Khi thanh lý hoặc nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), tài khoản nào được ghi Nợ khi xóa sổ tài sản?
TK 211
TK 811
TK 1331
TK 711
Trong quá trình thanh lý – nhượng bán TSCĐ, tài khoản nào được ghi Có khi xóa sổ tài sản?
TK 214
TK 1331
TK 211
TK 711
Khi phát sinh chi phí thanh lý – nhượng bán (TL-NB) TSCĐ, tài khoản nào sau đây KHÔNG được ghi Nợ?
TK 811
TK 1331
TK 111
TK 214
Khi ghi nhận thu nhập từ thanh lý – nhượng bán TSCĐ, tài khoản nào được ghi Có?
TK 811
TK 214
TK 711
TK 1331
Tại bước ghi nhận chi phí TL-NB, các tài khoản nào được ghi Có?
TK 111, 112, 331
TK 711, 3331
TK 214, 211
TK 811, 1331
Sự khác biệt giữa việc ghi nhận Nợ TK 811 trong xóa sổ tài sản và trong chi phí thanh lý, nhượng bán là gì?
Nợ TK 811 trong xóa sổ tài sản liên quan đến giá trị còn lại của TSCĐ, còn trong chi phí TL-NB liên quan đến chi phí phát sinh khi thanh lý.
Nợ TK 811 chỉ xuất hiện trong chi phí TL-NB.
Nợ TK 811 trong cả hai trường hợp đều liên quan đến chi phí phát sinh khi thanh lý.
Nợ TK 811 chỉ xuất hiện trong xóa sổ tài sản.
