wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Tài sản cố định

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Tài sản cố định (TSCĐ) phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

a)

Có thời gian sử dụng dưới 1 năm

b)

Có giá trị dưới 30 triệu đồng

c)

Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

d)

Không cần xác định nguyên giá tài sản

2.

Theo tiêu chuẩn, thời gian sử dụng của tài sản cố định (TSCĐ) là bao lâu?

a)

Dưới 6 tháng

b)

Trên 1 năm

c)

Tối đa 1 năm

d)

Không giới hạn thời gian

3.

Nguyên giá của tài sản cố định (TSCĐ) phải được xác định như thế nào?

a)

Không cần xác định

b)

Xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên

c)

Chỉ cần ước lượng

d)

Dưới 30 triệu đồng

4.

Vì sao việc xác định nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) một cách tin cậy lại quan trọng trong kế toán?

a)

Để dễ dàng thay đổi giá trị tài sản khi cần thiết

b)

Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính

c)

Để giảm chi phí kế toán

d)

Để tránh phải kiểm kê tài sản

5.

Tài sản cố định (TSCĐ) có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không thay đổi hình thái vật chất ban đầu.

b)

Tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất.

c)

Chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học.

d)

Không liên quan đến sản xuất kinh doanh.

6.

Giá trị của tài sản cố định (TSCĐ) được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức nào?

a)

Chi phí khấu hao TSCĐ.

b)

Chi phí bảo trì TSCĐ.

c)

Chi phí mua mới TSCĐ.

d)

Chi phí vận chuyển TSCĐ.

7.

Tại sao giá trị của TSCĐ lại được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh?

a)

Vì TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà không thay đổi hình thái vật chất ban đầu.

b)

Vì TSCĐ chỉ sử dụng một lần trong sản xuất.

c)

Vì TSCĐ không có giá trị sử dụng lâu dài.

d)

Vì TSCĐ không liên quan đến sản xuất kinh doanh.

8.

Theo phân loại tài sản cố định (TSCĐ) dựa vào hình thái giá trị, đâu là ví dụ của TSCĐ hữu hình?

a)

Quyền sử dụng đất

b)

Máy móc, thiết bị

c)

Nhãn hiệu hàng hóa

d)

Phần mềm máy vi tính

9.

TSCĐ vô hình bao gồm yếu tố nào sau đây?

a)

Nhà cửa, vật kiến trúc

b)

Thiết bị & dụng cụ quản lý

c)

Quyền phát hành

d)

Vườn cây lâu năm, sức vật làm việc & cho sản phẩm

10.

Những yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc TSCĐ hữu hình?

a)

Phương tiện vận tải & thiết bị truyền dẫn

b)

Thiết bị & dụng cụ quản lý

c)

Bản quyền, bằng sáng chế

d)

Nhà cửa, vật kiến trúc

11.

Một doanh nghiệp mua phần mềm máy vi tính để phục vụ sản xuất kinh doanh. Theo phân loại TSCĐ, phần mềm này thuộc loại nào?

a)

TSCĐ hữu hình

b)

TSCĐ vô hình

c)

Tài sản lưu động

d)

Tài sản ngắn hạn

12.

Hãy phân tích sự khác biệt cơ bản giữa TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình dựa trên ví dụ cụ thể từ nội dung đã học.

a)

TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất, ví dụ như máy móc, thiết bị; TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, ví dụ như quyền sử dụng đất, phần mềm máy vi tính.

b)

TSCĐ hữu hình là tài sản không có giá trị sử dụng lâu dài, TSCĐ vô hình là tài sản có giá trị sử dụng lâu dài.

c)

TSCĐ hữu hình là tài sản có thể bán được, TSCĐ vô hình là tài sản không thể bán được.

d)

TSCĐ hữu hình là tài sản chỉ dùng trong sản xuất, TSCĐ vô hình là tài sản chỉ dùng trong quản lý.

13.

Theo phân loại tài sản cố định (TSCĐ) dựa vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp (DN) là gì?

a)

Là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu của DN

b)

Là những TSCĐ mà DN được chủ tài sản nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định

c)

Là những TSCĐ được tặng bởi các tổ chức khác

d)

Là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN

14.

TSCĐ thuê ngoài là gì theo phân loại dựa vào quyền sở hữu?

a)

Là những TSCĐ mà DN được chủ tài sản nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định

b)

Là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu của DN

c)

Là những TSCĐ được sử dụng vĩnh viễn bởi DN

d)

Là những TSCĐ do nhà nước cấp phát

15.

Hãy so sánh điểm khác biệt cơ bản giữa TSCĐ của DN và TSCĐ thuê ngoài dựa trên quyền sở hữu.

a)

TSCĐ của DN thuộc quyền sở hữu của DN, còn TSCĐ thuê ngoài chỉ được sử dụng trong thời gian nhất định

b)

TSCĐ của DN và TSCĐ thuê ngoài đều thuộc quyền sở hữu của DN

c)

TSCĐ thuê ngoài được mua bằng vốn chủ sở hữu của DN

d)

TSCĐ của DN chỉ được sử dụng trong thời gian nhất định

16.

Theo nội dung bài học, tài sản cố định (TSCĐ) dùng cho mục đích kinh doanh là gì?

a)

Là những TSCĐ do doanh nghiệp sử dụng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

b)

Là những TSCĐ do doanh nghiệp sử dụng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp

c)

Là những TSCĐ do cá nhân sử dụng cho mục đích cá nhân

d)

Là những TSCĐ do nhà nước sử dụng cho mục đích công cộng

17.

Việc phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng giúp doanh nghiệp đạt được điều gì?

a)

Quản lý và sử dụng tài sản hiệu quả hơn

b)

Tăng giá trị tài sản cố định

c)

Giảm chi phí sản xuất

d)

Tăng số lượng nhân viên

18.

Theo công thức xác định nguyên giá (NG) của tài sản cố định (TSCĐ) do mua sắm, thành phần nào sau đây KHÔNG nằm trong công thức?

a)

Giá mua

b)

Các khoản thuế

c)

Các khoản chi phí (CP)

d)

Lợi nhuận bán hàng

19.

Nguyên giá (NG) của TSCĐ mua trả góp được xác định như thế nào?

a)

Giá mua trả góp + các khoản thuế + các khoản CP

b)

Giá mua trả ngay + các khoản thuế + các khoản CP

c)

Giá mua trả góp + các khoản thuế

d)

Giá mua trả ngay + các khoản CP

20.

Hãy so sánh điểm khác biệt chính trong công thức xác định nguyên giá của TSCĐ do mua sắm và TSCĐ do mua trả góp.

a)

TSCĐ mua trả góp không tính các khoản thuế

b)

TSCĐ mua sắm không tính các khoản chi phí

c)

TSCĐ mua trả góp lấy giá mua trả ngay thay vì giá mua

d)

Không có sự khác biệt nào

21.

Theo nội dung tài liệu, nguyên giá (NG) của tài sản cố định (TSCĐ) mua theo hình thức trao đổi được xác định như thế nào?

a)

Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về sau khi đã điều chỉnh khoản chênh lệch giá

b)

Giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng

c)

Giá trị còn lại của TSCĐ cũ

d)

Giá trị hợp lý của TSCĐ bán ra

22.

Nguyên giá (NG) của tài sản cố định (TSCĐ) tự xây dựng được xác định bằng cách nào?

a)

Giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng

b)

Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về sau khi đã điều chỉnh khoản chênh lệch giá

c)

Giá trị mua mới trên thị trường

d)

Giá trị còn lại của TSCĐ cũ

23.

Khi đánh giá tài sản cố định (TSCĐ) mua theo hình thức trao đổi, yếu tố nào sau đây cần được điều chỉnh để xác định nguyên giá?

a)

Khoản chênh lệch giá

b)

Thuế giá trị gia tăng

c)

Chi phí vận chuyển

d)

Lãi vay ngân hàng

24.

Theo tài liệu, nguyên giá (NG) của tài sản cố định (TSCĐ) do đầu tư xây dựng được xác định như thế nào?

a)

Giá quyết toán công trình xây dựng + lệ phí trước bạ + các khoản chi phí khác

b)

Giá mua trên thị trường

c)

Giá trị còn lại sau khấu hao

d)

Giá trị bảo hiểm của tài sản

25.

TSCĐ là súc vật hoặc vườn cây thì nguyên giá (NG) được xác định ra sao?

a)

Là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra cho súc vật hoặc vườn cây đó từ lúc hình thành đến khi đưa vào sử dụng

b)

Là giá trị mua ban đầu của súc vật hoặc vườn cây

c)

Là giá trị thị trường tại thời điểm ghi nhận

d)

Là giá trị bảo hiểm của súc vật hoặc vườn cây

26.

Theo tài liệu, nguyên giá (NG) của tài sản cố định (TSCĐ) do tài trợ, biếu tặng được xác định như thế nào?

a)

Là giá trị còn lại cộng các khoản chi phí liên quan

b)

Là giá trị hợp lý do hội đồng liên doanh đánh giá lại

c)

Là giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp hoặc hội đồng giao nhận

d)

Là giá trị mua mới trên thị trường

27.

Khi TSCĐ được cấp hoặc được điều chuyển đến, nguyên giá (NG) được xác định bằng công thức nào?

a)

Giá trị hợp lý do hội đồng liên doanh đánh giá lại

b)

Giá trị còn lại + các khoản chi phí có liên quan

c)

Giá trị mua mới trên thị trường

d)

Giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp

28.

Nguyên giá (NG) của TSCĐ nhận góp vốn kinh doanh được xác định như thế nào?

a)

Giá trị còn lại + các khoản chi phí có liên quan

b)

Giá trị hợp lý do hội đồng liên doanh đánh giá lại

c)

Giá trị mua mới trên thị trường

d)

Giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp

29.

Hãy so sánh cách xác định nguyên giá (NG) của TSCĐ do tài trợ, biếu tặng và TSCĐ nhận góp vốn kinh doanh. Điểm giống và khác nhau là gì?

a)

Cả hai đều do hội đồng liên doanh đánh giá lại

b)

Cả hai đều dựa vào giá trị còn lại và chi phí liên quan

c)

TSCĐ do tài trợ, biếu tặng dựa vào tổ chức định giá chuyên nghiệp hoặc hội đồng giao nhận, còn TSCĐ nhận góp vốn kinh doanh dựa vào hội đồng liên doanh đánh giá lại

d)

Cả hai đều dựa vào giá trị mua mới trên thị trường

30.

Theo nội dung về kế toán tài sản cố định, chứng từ nào sau đây KHÔNG được liệt kê là chứng từ sử dụng trong kế toán tình hình tăng giảm TSCĐ?

a)

Hợp đồng GTGT

b)

Phiếu chi

c)

Giấy báo nợ

d)

Hóa đơn bán lẻ

31.

Chứng từ nào dùng để xác nhận việc nhận bàn giao tài sản cố định trong kế toán?

a)

Phiếu thu

b)

Biên bản giao nhận TSCĐ

c)

Sổ phụ ngân hàng

d)

Hóa đơn bán hàng

32.

Trong các chứng từ sau, đâu là chứng từ liên quan đến giao dịch chi tiết ngân hàng?

a)

Bảng giao dịch chi tiết ngân hàng

b)

Phiếu xuất kho

c)

Phiếu nhập kho

d)

Hóa đơn điện tử

33.

Giả sử doanh nghiệp vừa nhận một tài sản cố định mới, kế toán cần sử dụng những chứng từ nào để ghi nhận sự tăng tài sản này? Hãy liệt kê ít nhất hai loại chứng từ phù hợp.

a)

HĐ GTGT và Biên bản giao nhận TSCĐ

b)

Phiếu thu và Phiếu xuất kho

c)

Hóa đơn bán lẻ và Phiếu nhập kho

d)

Sổ phụ ngân hàng và Phiếu thu

34.

Theo nội dung tài liệu, biên bản nào được sử dụng để ghi nhận việc thanh lý tài sản cố định?

a)

Biên bản thanh lý TSCĐ

b)

Biên bản kiểm kê TSCĐ

c)

Biên bản đánh giá lại TSCĐ

d)

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

35.

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành dùng để làm gì?

a)

Ghi nhận việc hoàn thành sửa chữa lớn tài sản cố định

b)

Đánh giá lại giá trị tài sản cố định

c)

Kiểm kê tài sản cố định

d)

Thanh lý tài sản cố định

36.

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ có vai trò gì trong kế toán tài sản cố định?

a)

Tính toán và phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định

b)

Đánh giá lại giá trị tài sản cố định

c)

Kiểm kê số lượng tài sản cố định

d)

Ghi nhận việc thanh lý tài sản cố định

37.

Nếu doanh nghiệp muốn kiểm tra số lượng và tình trạng tài sản cố định, họ sẽ sử dụng loại chứng từ nào?

a)

Biên bản kiểm kê TSCĐ

b)

Biên bản thanh lý TSCĐ

c)

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

d)

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

38.

Trong các loại chứng từ sau, loại nào dùng để đánh giá lại giá trị tài sản cố định?

a)

Biên bản đánh giá lại TSCĐ

b)

Biên bản kiểm kê TSCĐ

c)

Biên bản thanh lý TSCĐ

d)

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

39.

Tài khoản 211 – TSCĐ HH dùng để kế toán loại tài sản nào?

a)

Tài sản cố định hữu hình

b)

Tài sản cố định vô hình

c)

Tài sản ngắn hạn

d)

Tài sản tài chính

40.

Theo nội dung, nguyên giá TSCĐ hữu hình tại đơn vị có thể tăng do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Mua sắm, xây dựng, nhận góp vốn liên doanh, biếu tặng, ngân sách cấp

b)

Thanh lý, bán, mất mát

c)

Khấu hao tài sản

d)

Sử dụng tài sản cho thuê

41.

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tại đơn vị giảm do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Được đánh giá lại, tháo dỡ bớt

b)

Được nâng cấp

c)

Được mua sắm mới

d)

Được biếu tặng

42.

Khi nào nguyên giá TSCĐ hữu hình tại đơn vị được ghi nhận là tăng?

a)

Khi được đánh giá lại hoặc nâng cấp

b)

Khi bị thanh lý

c)

Khi bị mất mát

d)

Khi bị tháo dỡ bớt

43.

Hãy phân tích sự khác biệt giữa các nguyên nhân làm tăng và làm giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình tại đơn vị.

a)

Tăng do mua sắm, xây dựng, nhận góp vốn, biếu tặng, ngân sách cấp; giảm do bán, thanh lý, góp vốn liên doanh, mất mát, đánh giá lại, tháo dỡ bớt

b)

Tăng do bán, thanh lý; giảm do mua sắm, xây dựng

c)

Tăng do mất mát; giảm do ngân sách cấp

d)

Tăng do tháo dỡ bớt; giảm do biếu tặng

44.

Theo nội dung tài liệu, nguyên giá tài sản cố định hữu hình (NG TSCĐHH) tại đơn vị có thể tăng do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Do bán tài sản cố định

b)

Do mua sắm, xây dựng, nhận góp vốn liên doanh, biếu tặng, ngân sách cấp

c)

Do thanh lý tài sản cố định

d)

Do tháo dỡ bớt tài sản cố định

45.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình (NG TSCĐHH) giảm do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Do mua sắm tài sản cố định mới

b)

Do được đánh giá lại hoặc nâng cấp

c)

Do bán, thanh lý, đem góp vốn liên doanh, mất mát

d)

Do ngân sách cấp thêm tài sản

46.

Việc đánh giá lại tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) có thể dẫn đến kết quả nào sau đây?

a)

Chỉ làm tăng nguyên giá TSCĐHH

b)

Chỉ làm giảm nguyên giá TSCĐHH

c)

Có thể làm tăng hoặc giảm nguyên giá TSCĐHH

d)

Không ảnh hưởng đến nguyên giá TSCĐHH

47.

Khi nào nguyên giá tài sản cố định hữu hình (NG TSCĐHH) tăng do nâng cấp?

a)

Khi tài sản được tháo dỡ bớt

b)

Khi tài sản được đánh giá lại hoặc nâng cấp

c)

Khi tài sản bị mất mát

d)

Khi tài sản được thanh lý

48.

Việc đem góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định hữu hình sẽ ảnh hưởng như thế nào đến nguyên giá tài sản này tại đơn vị?

a)

Làm tăng nguyên giá tài sản cố định

b)

Không làm thay đổi nguyên giá tài sản cố định

c)

Làm giảm nguyên giá tài sản cố định

d)

Làm tăng giá trị sử dụng tài sản cố định

49.

Khi mua tài sản cố định sử dụng ngay, tài khoản nào sẽ được ghi Nợ?

a)

TK 211; 213

b)

TK 111; 112; 331

c)

TK 414; 441

d)

TK 411

50.

Khi phát sinh chi phí liên quan đến việc mua tài sản cố định, tài khoản nào sẽ được ghi Có?

a)

TK 111; 112; 331

b)

TK 211; 213

c)

TK 1332

d)

TK 414; 441

51.

Trong trường hợp nguồn hình thành tài sản cố định, tài khoản nào sẽ được ghi Nợ?

a)

TK 414; 441

b)

TK 211; 213

c)

TK 1332

d)

TK 331

52.

Khi mua tài sản cố định (TSCĐ) phải qua lắp đặt, chạy thử, tài khoản nào được ghi Nợ?

a)

TK 241

b)

TK 211

c)

TK 111

d)

TK 353

53.

Khi phát sinh chi phí lắp đặt, chạy thử TSCĐ, tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 111; 152; 331

b)

TK 241

c)

TK 211

d)

TK 414

54.

Khi lắp đặt, chạy thử hoàn thành và bàn giao tài sản vào sử dụng, tài khoản nào được ghi Nợ?

a)

TK 211; 213

b)

TK 241

c)

TK 1332

d)

TK 353

55.

Nguồn hình thành tài sản cố định được ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

TK 353; 414; 441

b)

TK 241

c)

TK 1332

d)

TK 112

56.

Tại sao khi mua TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử lại cần ghi nhận vào TK 241 trước khi chuyển sang TK 211 hoặc 213?

a)

Để tập hợp chi phí đầu tư xây dựng cơ bản trước khi hoàn thành

b)

Để ghi nhận ngay vào tài sản cố định

c)

Để giảm chi phí sản xuất kinh doanh

d)

Để ghi nhận vào nguồn vốn chủ sở hữu

57.

Khi mua tài sản cố định trả góp, tài khoản nào được ghi Nợ?

a)

TK 211; 213, TK 1331, TK 242

b)

TK 111; 112

c)

TK 331

d)

TK 635

58.

Trong định kỳ trả nợ khi mua tài sản cố định trả góp, tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 111; 112

b)

TK 211; 213

c)

TK 1331

d)

TK 635

59.

Khi phân bổ lãi trong mua tài sản cố định trả góp, bút toán nào là đúng?

a)

Nợ TK 635, Có TK 242

b)

Nợ TK 211, Có TK 331

c)

Nợ TK 1331, Có TK 111

d)

Nợ TK 331, Có TK 211

60.

Tại thời điểm mua tài sản cố định trả góp, tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 111; 112 và TK 331

b)

TK 211; 213

c)

TK 1331

d)

TK 242

61.

Khi mua tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, giá trị nhà cửa, vật kiến trúc được ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

TK 211

b)

TK 213

c)

TK 1332

d)

TK 111

62.

Theo quy trình kế toán, giá trị quyền sử dụng đất khi mua tài sản cố định được ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

TK 211

b)

TK 213

c)

TK 112

d)

TK 331

63.

Trong nghiệp vụ mua tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, tài khoản nào dùng để ghi nhận thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ?

a)

TK 211

b)

TK 213

c)

TK 1332

d)

TK 331

64.

Khi thanh toán tiền mua tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, có thể sử dụng những tài khoản nào sau đây?

a)

TK 111, 112, 331

b)

TK 211, 213, 1332

c)

TK 211, 331, 1332

d)

TK 213, 112, 1332

65.

Giả sử doanh nghiệp mua một tòa nhà gắn liền với quyền sử dụng đất, hãy xác định các bút toán ghi nhận giá trị nhà cửa, quyền sử dụng đất và thuế GTGT đầu vào.

a)

Nợ TK 211, Nợ TK 213, Nợ TK 1332, Có TK 111/112/331

b)

Nợ TK 213, Nợ TK 211, Có TK 1332, Có TK 111/112/331

c)

Nợ TK 1332, Nợ TK 211, Có TK 213, Có TK 111/112/331

d)

Nợ TK 211, Có TK 213, Có TK 1332, Có TK 111/112/331

66.

Khi nhập khẩu tài sản cố định (TSCĐ), tài khoản nào được ghi Nợ?

a)

TK 211; 213; 241

b)

TK 331

c)

TK 3333

d)

TK 1332

67.

Khi ghi nhận thuế nhập khẩu (NK) của TSCĐ nhập khẩu, tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 3333

b)

TK 331

c)

TK 1332

d)

TK 3331

68.

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) khi nhập khẩu TSCĐ được ghi vào tài khoản nào?

a)

Có TK 3332

b)

Có TK 3333

c)

Có TK 331

d)

Có TK 1332

69.

Khi hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) nhập khẩu, tài khoản nào được ghi Nợ để khấu trừ?

a)

TK 1332

b)

TK 3331

c)

TK 331

d)

TK 3333

70.

Chi phí liên quan đến việc nhập khẩu TSCĐ được ghi vào tài khoản nào?

a)

Nợ TK 211; 213; 241

b)

Có TK 3332

c)

Có TK 3333

d)

Nợ TK 3331

71.

Tại sao khi nhập khẩu TSCĐ lại cần ghi nhận vào nhiều tài khoản khác nhau như 211, 213, 241?

a)

Để phản ánh đúng giá trị và loại tài sản cố định nhập khẩu

b)

Để giảm số lượng tài khoản sử dụng

c)

Để tránh ghi nhận thuế

d)

Để đơn giản hóa quy trình kế toán

72.

Khi nhận góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định (TSCĐ), tài khoản nào sẽ được ghi Nợ?

a)

TK 411

b)

TK 711

c)

TK 211; 213

d)

TK 1331

73.

Khi nhận góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định (TSCĐ), tài khoản nào sẽ được ghi Có?

a)

TK 211; 213

b)

TK 411

c)

TK 1331

d)

TK 112

74.

Khi tài sản cố định (TSCĐ) nhận biếu tặng, tài trợ, tài khoản nào sẽ được ghi Có?

a)

TK 411

b)

TK 711

c)

TK 1331

d)

TK 112

75.

Khi phát sinh chi phí liên quan đến tài sản cố định nhận biếu tặng, tài trợ, tài khoản nào sẽ được ghi Nợ ngoài TK 211; 213?

a)

TK 411

b)

TK 711

c)

TK 1331

d)

TK 331

76.

Khi phát sinh chi phí liên quan đến tài sản cố định nhận biếu tặng, tài trợ, tài khoản nào sau đây có thể được ghi Có?

a)

TK 111; 112; 331

b)

TK 211; 213

c)

TK 411

d)

TK 711

77.

Khi giao TSCĐ cho đơn vị bạn trong trường hợp trao đổi TSCĐ không ngang giá, tài khoản nào được ghi Nợ để phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ?

a)

TK 811

b)

TK 214

c)

TK 211

d)

TK 131

78.

Trong trường hợp nhận TSCĐ từ đơn vị bạn, tài khoản nào được ghi Có để phản ánh khoản phải trả cho đơn vị bạn?

a)

TK 331

b)

TK 131

c)

TK 214

d)

TK 811

79.

Khi bù trừ công nợ giữa hai đơn vị trong trao đổi TSCĐ không ngang giá, bút toán nào là đúng?

a)

Nợ TK 331, Có TK 131

b)

Nợ TK 131, Có TK 331

c)

Nợ TK 214, Có TK 211

d)

Nợ TK 811, Có TK 213

80.

Tại sao khi giao TSCĐ cho đơn vị bạn, phải ghi Nợ TK 214?

a)

Để phản ánh hao mòn lũy kế của TSCĐ

b)

Để phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ

c)

Để phản ánh nguyên giá của TSCĐ

d)

Để phản ánh khoản phải thu

81.

Khi nhận TSCĐ từ đơn vị bạn, ngoài TK 211, 213, 241 còn phải ghi Nợ tài khoản nào để phản ánh thuế GTGT đầu vào?

a)

TK 1331

b)

TK 214

c)

TK 811

d)

TK 131

82.

Khi xây dựng cơ bản (XDCB), tài khoản nào được ghi Nợ để phản ánh chi phí đầu tư xây dựng?

a)

TK 241

b)

TK 211

c)

TK 153

d)

TK 112

83.

Khi XDCB hoàn thành bàn giao và thỏa mãn điều kiện ghi nhận tài sản cố định, bút toán nào sau đây là đúng?

a)

Nợ TK 211, 213; Có TK 241

b)

Nợ TK 241; Có TK 211, 213

c)

Nợ TK 153; Có TK 241

d)

Nợ TK 112; Có TK 241

84.

Khi XDCB hoàn thành bàn giao nhưng không thỏa mãn điều kiện ghi nhận tài sản cố định, tài khoản nào được ghi Nợ?

a)

TK 153

b)

TK 211

c)

TK 214

d)

TK 1331

85.

Trong quá trình xây dựng, ngoài TK 241, tài khoản nào sau đây cũng có thể được ghi Nợ?

a)

TK 1331

b)

TK 211

c)

TK 214

d)

TK 338

86.

Khi xây dựng cơ bản, tài khoản nào sau đây có thể được ghi Có để phản ánh nguồn hình thành tài sản?

a)

TK 111, 112, 331

b)

TK 211, 213

c)

TK 241

d)

TK 153

87.

Khi phát hiện thừa tài sản cố định (TSCĐ) do để ngoài sổ sách, tài khoản nào được ghi tăng nguyên giá?

a)

Nợ TK 211; 213

b)

Nợ TK 627; 641; 642

c)

Có TK 241; 331

d)

Nợ TK 353

88.

Khi ghi tăng nguyên giá TSCĐ phát hiện thừa, tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 241; 331 và TK 338; 411

b)

TK 627; 641; 642

c)

TK 353

d)

TK 416

89.

Khi trích bổ sung khấu hao cho TSCĐ phát hiện thừa, tài khoản nào được sử dụng để ghi Nợ?

a)

TK 627; 641; 642, TK 353, TK 416

b)

TK 241; 331

c)

TK 338; 411

d)

TK 211; 213

90.

Việc trích bổ sung khấu hao khi phát hiện thừa TSCĐ ngoài sổ sách nhằm mục đích gì?

a)

Để phản ánh đúng giá trị hao mòn của tài sản trong kỳ kế toán

b)

Để tăng giá trị tài sản cố định

c)

Để giảm chi phí sản xuất

d)

Để ghi nhận doanh thu

91.

Khi thanh lý hoặc nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), tài khoản nào được ghi Nợ khi xóa sổ tài sản?

a)

TK 211

b)

TK 811

c)

TK 1331

d)

TK 711

92.

Trong quá trình thanh lý – nhượng bán TSCĐ, tài khoản nào được ghi Có khi xóa sổ tài sản?

a)

TK 214

b)

TK 1331

c)

TK 211

d)

TK 711

93.

Khi phát sinh chi phí thanh lý – nhượng bán (TL-NB) TSCĐ, tài khoản nào sau đây KHÔNG được ghi Nợ?

a)

TK 811

b)

TK 1331

c)

TK 111

d)

TK 214

94.

Khi ghi nhận thu nhập từ thanh lý – nhượng bán TSCĐ, tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 811

b)

TK 214

c)

TK 711

d)

TK 1331

95.

Tại bước ghi nhận chi phí TL-NB, các tài khoản nào được ghi Có?

a)

TK 111, 112, 331

b)

TK 711, 3331

c)

TK 214, 211

d)

TK 811, 1331

96.

Sự khác biệt giữa việc ghi nhận Nợ TK 811 trong xóa sổ tài sản và trong chi phí thanh lý, nhượng bán là gì?

a)

Nợ TK 811 trong xóa sổ tài sản liên quan đến giá trị còn lại của TSCĐ, còn trong chi phí TL-NB liên quan đến chi phí phát sinh khi thanh lý.

b)

Nợ TK 811 chỉ xuất hiện trong chi phí TL-NB.

c)

Nợ TK 811 trong cả hai trường hợp đều liên quan đến chi phí phát sinh khi thanh lý.

d)

Nợ TK 811 chỉ xuất hiện trong xóa sổ tài sản.