NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về cạnh tranh kinh tế
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Cạnh tranh kinh tế là gì?
Hành vi kinh doanh tiêu cực.
Hình thức trao đổi hàng hóa.
Hành động tranh đua.
Hành động không được khuyến khích.
Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường xuất phát từ
sự tồn tại nhiều chủ sở hữu khác nhau.
sự gia tăng sản xuất các hàng hóa.
nguồn lao động dồi dào trong xã hội.
sự thay đổi cung - cầu hàng hóa.
Cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế diễn ra trong nền kinh tế thị trường là một điều
tất yếu.
không nên có.
cấp bách.
không cần thiết.
Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong nền kinh tế thị trường?
Nhu cầu cần thiết cho xã hội.
Cơ sở cho sản xuất hàng hoá.
Động lực thúc đẩy kinh tế phát triển.
Nền tảng lưu thông hàng hoá.
Hành vi tung tin đồn sai sự thật, nói xấu đối thủ, đối tác thuộc loại cạnh tranh nào?
Cạnh tranh trung thực.
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Cạnh tranh có mục đích.
Các chủ thể kinh tế không ngừng cạnh tranh về giá cả và chất lượng của sản phẩm đưa ra thị trường thì đối tượng hưởng lợi là ai?
Nhà nước.
Người sản xuất.
Người tiêu dùng.
Người kinh doanh.
Ý kiến nào sau đây là đúng khi nói về cạnh tranh?
Chỉ diễn ra ở nơi có nền kinh tế thị trường phát triển.
Sự cạnh tranh diễn ra giữa những người tiêu dùng.
Cạnh tranh lành mạnh luôn vi phạm các giá trị đạo đức.
Cạnh tranh không lành mạnh là có thủ đoạn bất lương.
Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của công ty V trong hoạt động kinh doanh thể hiện mặt hạn chế nào dưới đây do cạnh tranh mang lại?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Gây rối loạn thị trường.
Làm cho nền kinh tế bị suy thoái.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Công ty M, N, K và Z đều hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đồ uống có ga, vì cạnh tranh với nhau, Công ty M đã sử dụng dây chuyền hiện đại trong sản xuất nước uống tinh khiết, Công ty N nhập những hóa phẩm có mùi các loại trái cây để làm, nhưng không có nguồn gốc, Công ty K và Z ra chiến lược phát triển ở thị trường nước ngoài bằng hình thức ngoại giao với đối tác nước ngoài. Công ty nào có các hình thức cạnh tranh không lành mạnh?
Công ty M.
Công ty Z.
Công ty N.
Công ty K.
Công ty kinh doanh xăng dầu M dầu cơ tích trữ làm cho giá cả xăng dầu trên thị trường tăng cao hơn so với thực tế. Việc làm của công ty xăng dầu M đã
nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
gây thiệt hại đến quyền và lợi ích cho người tiêu dùng và xã hội.
tạo ra động lực cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong
một khoảng thời gian xác định.
năng lực tiếp nhận.
chất lượng môi trường đầu tư.
cơ cấu các ngành kinh tế.
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định được gọi là
độc quyền.
cung
cầu.
sản xuất
Cung là lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là
độc quyền.
cung
cầu.
sản xuất
Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?
Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa.
Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người tiêu dùng, em nên mua hàng hóa, dịch vụ khi
cung = cầu, giá tăng.
cung < cầu, giá tăng.
cung ít, giá tăng.
cung > cầu, giá giảm.
Lượng cầu không chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?
Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa.
Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp A quyết định mở rộng sản xuất, kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây?
Cung tăng.
Cung < cầu.
Cung = cầu.
Cung > cầu.
Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng trong mùa đông tới sẽ tăng cao. Và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu về sản phẩm rất hạn chế, hàng tồn kho nhiều, các nhà sản xuất phải hạ giá bán. Vì vậy cung > cầu. Giá cả trên thị trường sẽ như thế nào?
Tăng mạnh.
Ổn định.
Giảm mạnh.
Không thay đổi.
Khi đại dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Covid – 19 xuất hiện. Bộ Y tế khuyến cáo mọi người dân nên đeo khẩu trang để bảo vệ mình và cộng đồng nên nhu cầu về khẩu trang tăng cao. Doanh nghiệp A đã mở rộng sản xuất để đáp ứng kịp thời sức mua của người dân. Doanh nghiệp A đã vận dụng vai trò nào dưới đây của quan hệ cung cầu?
Cung nhỏ hơn cầu, thu hẹp sản xuất.
Cung nhỏ hơn cầu, mở rộng sản xuất.
Cung lớn hơn cầu, mở rộng sản xuất.
Cung lớn hơn cầu, thu hẹp sản xuất.
Năm ngoái giá bưởi vào dịp giáp tết được giá, mang lại nhiều lợi nhuận cho người bán mặt hàng này nên năm nay bà M quyết định nhập về 2 tạ bưởi với hy vọng sẽ bán được với giá cao và thu lại lợi nhuận. Nhưng việc bà M tính không hề tưởng thích với sự chuyển biến của thị trường. Năm nay giá bưởi đi xuống nên bà M đã bị lỗ nặng. Theo em nguyên nhân do đâu mà bà M lại bị thua lỗ như vậy?
Vì cung lớn hơn cầu.
Nhiều người có ý tưởng bán bưởi do giá bưởi năm ngoái giảm.
Vì cung bằng cầu.
Vì cung nhỏ hơn cầu.
Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
tăng trưởng.
lạm phát.
khủng hoảng.
suy thoái.
Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là
CPI.
KPI.
GDP.
HDI.
Căn cứ vào tỉ lệ, có thể chia lạm phát thành mấy loại hình?
2 loại hình.
3 loại hình.
4 loại hình.
5 loại hình.
Trong điều kiện lạm phát thấp,
giá cả thay đổi chậm, nên kinh tế được coi là ổn định.
giá cả thay đổi nhanh chóng; nền kinh tế cơ bản ổn định.
đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm.
đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng; kinh tế khủng hoảng.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt.
giữ nhiều tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt.
cất giữ tiền mặt.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
nguyên liệu.
sản phẩm.
lao động.
vốn.
Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?
Tăng mức cung tiền.
Giảm mức cung tiền.
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD cần 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến năm 2008, tỉ lệ lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng phi mã lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 1 quả trứng hoặc 6 bánh mì bằng giá 12 chiếc ô tô chỉ mỗi cách đó 10 năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát thực tế.
Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?
Hỗ trợ thu nhập.
Đẩy mạnh thuế.
Hướng bảo hiểm xã hội một lần.
Đánh thuế thu nhập cá nhân.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
Thu nhập.
Địa vị.
Thăng tiến.
Tuổi thọ.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp chu kỳ.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ làm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
“người không đi làm do tập trung giải quyết việc gia đình” thuộc loại hình thất nghiệp nào?
Thất nghiệp tự nhiên.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp không tự nguyện.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để khuyến khích mọi người dân được
tự do làm giàu hợp pháp.
san bằng lợi nhuận bình quân.
đồng bộ nâng cấp hạ tầng cơ sở.
cung cấp thông tin về pháp luật.
Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Đẩy mạnh chính sách xuất khẩu lao động.
Đẩy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp.
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay.
Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp. Doanh nghiệp A tạm ngừng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp. Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm được gọi là
lao động.
làm việc.
việc làm.
khởi nghiệp.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Lao động.
Cạnh tranh.
Thất nghiệp.
Cung cầu.
Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường tài chính.
thị trường kinh doanh.
thị trường việc làm.
thị trường thất nghiệp.
Sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
hợp đồng lao động.
thị trường lao động.
thị trường việc làm.
thị trường thất nghiệp.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Tiền công, tiền lương.
Điều kiện đi nước ngoài.
Điều kiện xuất khẩu lao động.
Tiền môi giới lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng văn bản.
Bằng tiền đặt cọc.
Bằng tài sản cá nhân.
Bằng quyền lực.
Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Mức lương của người lao động.
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Sở thích của người lao động.
Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp.
Xu thế phát triển chung của các nền kinh tế trong thời đại bùng nổ của các cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, 5.0 đó là
cầu về lao động giản đơn giảm mạnh.
cầu về lao động giản đơn tăng mạnh.
cầu về lao động giản đơn bình ổn.
cung – cầu về lao động cân bằng nhau.
Khi lực lượng lao động tăng nhanh, Chính phủ ban hành những chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, số lượng việc làm tăng lên. Điều này thể hiện mối quan hệ giữa
thị trường lao động và thị trường việc làm.
người lao động và người sử dụng lao động.
Nhà nước và các doanh nghiệp.
Nhà nước và người lao động.
Người lao động nên kí kết hợp đồng lao động khi tham gia lao động, vì
hợp đồng lao động sẽ bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của người lao động.
hợp đồng lao động thể hiện mối quan hệ giữa người sử dụng lao động với người lao động.
hợp đồng lao động sẽ giúp người lao động có thu nhập cao hơn.
hợp đồng lao động sẽ giúp được người lao động được nhận lương hưu khi đến tuổi nghỉ hưu.
