wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tố tụng lhs

Total questions: 104

Worksheet time: 52hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Luật hình sự là gi?
a)
Luật hình sự là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam quy định những hành vi nào nguy hiểm cho xã hội và tương ứng với hành vi phạm tội là hình phạt đối với tội đó
b)
Luật hình sự là ngành luật trong hệ thống pháp luật thế giới quy định những hành động nào nguy hiểm cho xã hội và tương ứng với hành vi phạm tội là hình phạt đối với tội đó
c)
Luật hình sự là môn học trong đào tạo ngành luật quy định những hành vi nào nguy hại cho xã hội và tương ứng với hành vi phạm tội là hình phạt đối với tội đó
d)
Luật hình sự là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam quy định những hành động nào gây hại cho xã hội và tương ứng với hành vi phạm tội là mức án đối với hành động đó
2.
Tội phạm là gì?
a)
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị …. mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
b)
Tội phạm là hành vi nguy hại cho xã hội được quy định trong Luật hình sự, do người có năng lực hành vi gây ra hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị …. mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
c)
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người đủ 18 tuổi gây ra hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị …. mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
d)
Tội phạm là hành vi nguy hại cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự và các văn bản khác do cá nhân hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị …. mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
3.
Người từ đủ 14 tuổi, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về những tội gì?
a)
Người từ đủ 14 tuổi, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội rất nghiêm trong và tội đặc biệt nhiêm trọng
b)
Người từ đủ 15 tuổi, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội rất nghiêm trong và tội đặc biệt nghiêm trọng
c)
Người từ đủ 12 tuổi, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội rất nghiêm trong và tội đặc biệt nghiêm trọng
d)
Người từ đủ 18 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội rất nghiêm trong và tội đặc biệt nghiêm trọng
4.
Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm được quy định như thế nào?
a)
Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
b)
Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức thấp nhất của khung hình phạt quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 01 năm;
c)
Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật tố tụng quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 04 năm;
d)
Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do luật pháp quy định đối với tội ấy là phạt tù phạt tù đến 05 năm;
5.
Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm được quy định như thế nào?
a)
Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù;
b)
Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hiểm cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt do luật hình sự và luật khác quy định đối với tội ấy là từ trên 04 năm đến 08 năm tù;
c)
Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức thấp nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 05 năm tù;
d)
Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do pháp luật quy định đối với tội ấy là từ trên 05 năm đến 07 năm tù;
6.
Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm được quy định như thế nào?
a)
Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù;
b)
Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 10 năm tù.
c)
Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức thấp nhất của khung hình phạt do pháp luật quy định đối với tội ấy là 07 năm tù.
d)
Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức thấp nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là 10 năm tù.
7.
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được quy định như thế nào?
a)
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức thấp nhất của hình phạt do Tòa án tuyên phạt đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
b)
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xã hội tương đối lớn mà mức thấp nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là 20 năm tù.
c)
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm đặc biệt nguy hiểm cho xã hội, cho cộng đồng và nhân dân mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
d)
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
8.
Cố ý phạm tội là gì?
a)
Cố ý phạm tội là người phạm tội cố tình phạm tội, tuy biết hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội có thể mong muốn hậu quả xảy ra hoặc không có ý thức để cho hậu quả xảy ra.
b)
Cố ý phạm tội là người phạm tội cố tình biết về hành vi của mình, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
c)
Cố ý phạm tội là người phạm tội cố tình thực hiện hành vi phạm tội của mình tuy biết là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
d)
Cố ý phạm tội là người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
9.
Vô ý phạm tội là gì?
a)
Vô ý phạm tội là người phạm tội không cố ý, có hành vi gây nguy hại cho xã hội nhưng tính tình cẩu thả, bất cẩn, coi thường pháp luật để gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.
b)
Vô ý phạm tội là người phạm tội có tính cách cẩu thả để gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội tuy có thể thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội do kinh nghiệm nghề nghiệp, do tuổi đời.
c)
Vô ý phạm tội là người phạm tội vô tình gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được, hoặc người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội do bất cẩn.
d)
Vô ý phạm tội là người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được, hoặc người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.
10.
Đồng phạm là gì?
a)
Đồng phạm là trường hợp một nhóm người cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
b)
Đồng phạm là trường hợp có nhiều người trở lên cùng thực hiện một tội phạm.
c)
Đồng phạm là trường hợp có ba người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
d)
Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
11.
Thế nào là phạm tội có tổ chức?
a)
Phạm tội có tổ chức gồm người chỉ huy và nhóm người cùng thực hiện tội phạm.
b)
Phạm tội có tổ chức là có ít nhất ba đồng phạm trở lên có sự câu kết với nhau cùng thực hiện tội phạm.
c)
Phạm tội có tổ chức là hình thức nhóm tội phạm ba người liên kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
d)
Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
12.
Không tố giác tội pham có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
a)
Không,Người nào biết người phạm tội lên kế hoạch phạm tội , đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà trình báo, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
b)
Không,Người nào biết tội phạm sắp được thực hiện, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà trình báo công an, không phải chịu trách nhiệm hình sự.
c)
Có,Người nào để cho kẻ tội phạm ở nhà mình,hoặc đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không can ngăn, thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
d)
Có,Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
13.
Sự kiện bất ngờ là gì?
a)
Là người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thấy trước do ốm đau, bệnh tật do cẩu thả, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
b)
Là người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không biết trước hậu quả của hành vi do ngủ gật, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
c)
Là người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không nhìn thấy trước do bất cẩn hoặc quên lãng nhiệm vụ của mình do ốm đau, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
d)
Là trường hợp người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
14.
Người thực hiện hành vi phạm tội khi đang mắc bệnh tâm thần phải chịu trách nhiệm hình sự không?
a)
Không,Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
b)
Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì bị đưa vào trại tâm thần.
c)
Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì bị cải tạo tại gia đình.
d)
Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì phải vào trại cải tạo.
15.
Phòng vệ chính đáng là gì?
a)
Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm
b)
Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của gia đình mình hoặc lợi ích, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách tương xứng người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.Phòng vệ chính đáng vẫn phải bị xử lý
c)
Phòng vệ chính đáng là hành vi của người từ 18 tuổi trở lên mà chống trả lại người đã có hành vi xâm phạm các lợi ích của mình.Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm
d)
Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ mình mà chống trả lại một cách cân xứng người đã có hành vi xâm phạm các lợi ích của mình.Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm
16.
Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội có phải là tội phạm không?.
a)
Không,Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì không phải là tội phạm.
b)
Có,Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì vẫn là tội phạm nhẹ.
c)
Có,Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì bị xử lý nhẹ.
d)
Có,Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì bị coi là hành vi vi phạm hành chính.
17.
Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
a)
Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nếu đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp này người ra mệnh lệnh phải chịu trách nhiệm hình sự
b)
Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ của nhà nước, nếu đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
c)
Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
d)
Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng thì cả hai bên phải chịu trách nhiệm hình sự.
18.
Trách nhiệm hình sự là gì?
a)
Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm mà người phạm tội phải chịu những hậu quả pháp lý bất lợi về hành vi phạm tội của mình.
b)
Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm mà người phạm tội phải chịu những hình phạt nhất định về hành vi phạm tội của mình.
c)
Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm của Tòa án phải quyết định về hậu quả pháp lý bất lợi về hành vi phạm tội của mình.
d)
Trách nhiệm hình sự là trách nhiệm của cơ quan điều tra đối với người phạm tội về hành vi phạm tội.
19.
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?
a)
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
b)
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn Luật dân sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
c)
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Quốc hội quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
d)
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Tòa án quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
20.
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là sau bao nhiêu năm?
a)
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng
b)
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 02 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng
c)
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 03 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng
d)
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 04 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng
21.
Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với loại tội phạm nào?
a)
Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp rất nghiêm trọng.
b)
Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội chống nhà nước;các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;Tội chống người thi hành công vụ.
c)
Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm đời tư của lãnh tụ;các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;Tội tham nhũng tài sản của nhân dân.
d)
Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm lãnh thổ;các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;Tội tham nhũng.
22.
Hình phạt là gì?
a)
Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật hình sự, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.
b)
Hình phạt là biện pháp xử lý của nhà nước được quy định trong luật hình sự , do Công an quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.
c)
Hình phạt là biện pháp của Nhà nước do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.
d)
Hình phạt là biện pháp của Nhà nước, của Viện kiểm sát hoặc Công an áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.
23.
Mục đích của hình phạt được quy định như thế nào?
a)
Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.
b)
Hình phạt trước hết trừng trị người phạm tội và gia đình họ sau đó giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.
c)
Hình phạt có mục đích duy nhất là trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội để họ có ý thức tuân theo pháp luật, tuân thủ các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới.
d)
Hình phạt để trừng trị thích đắng người phạm tội từ 18 tuổi trở lên, pháp nhân thương mại phạm tội làm cho mọi người khiếp sợ không dám phạm tội đồng thời giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật.
24.
Các hình phạt đối với người phạm tội gồm loại hình phạt nào?
a)
Gồm hình phạt chính và hình phạt bổ sung.
b)
Gồm hình phạt chủ yếu và hình phạt thứ yếu
c)
Gồm hình phạt chính và hình phạt phụ
d)
Gồm hình phạt nặng và hình phạt nhẹ
25.
Hình phạt chính bao gồm hình phạt nào?
a)
Hình phạt chính bao gồm: Cảnh cáo; Phạt tiền;Cải tạo không giam giữ;Trục xuất; Tù có thời hạn;Tù chung thân; Tử hình.
b)
Hình phạt chính bao gồm: Cảnh cáo; kỷ luật; Cách chức;Trục xuất; Tù có thời hạn;Tù vô hạn; Tử hình.
c)
Hình phạt chính bao gồm: Cảnh cáo; Phạt tiền; Cải tạo trong trại;Trục xuất; Tù có thời hạn;Tù 30 năm; Tử hình.
d)
Hình phạt chính bao gồm: Cảnh cáo; Phạt tiền;Cải tạo tại gia đình;Trục xuất; Tù có thời hạn;Tù không thời hạn; Tử hình.
26.
Hình phạt bổ sung bao gồm loại nào?
a)
Hình phạt bổ sung bao gồm: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; Cấm cư trú; Quản chế; Tước một số quyền công dân; Tịch thu tài sản; Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.
b)
Hình phạt bổ sung bao gồm: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; Cấm cư trú; Quản chế; Tước quyền công dân; Tịch thu tài sản; Phạt tù, khi không áp dụng là hình phạt chính;Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.
c)
Hình phạt bổ sung bao gồm: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; Cấm kinh doanh; Quản chế; Tước quyền công dân; Tịch thu nhà cửa, đất đai; Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.
d)
Hình phạt bổ sung bao gồm: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; Cấm đi lại; Quản chế; Tước tất cả quyền công dân; Tịch thu nhà; Phạt tiền;Trục xuất người nước ngoài
27.
Đối với mỗi tội phạm được áp dụng bao nhiêu hình phạt chính?
a)
Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.
b)
Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội có thể bị áp dụng nhiều hình phạt chính và nhiều hình phạt bổ sung.
c)
Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng hai hình phạt chính và có thể bị áp dụng một số hình phạt phụ.
d)
Đối với mỗi tội phạm,người phạm tội có thể bị áp dụng một, một số hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hình phạt bổ sung.
28.
Các hình phạt chính đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm loại hình phạt nào?
a)
Các hình phạt chính đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm: Phạt tiền; Đình chỉ hoạt động có thời hạn; Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
b)
Các hình phạt chính đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm: cảnh cáo; Đình chỉ hoạt động vô thời hạn; Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
c)
Các hình phạt chính đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm: Phạt tiền; Đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu giấy phép.
d)
Các hình phạt chính đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm: Phạt tù; Đình chỉ hoạt động có thời hạn; Đình chỉ hoạt động tạm thời.
29.
Hình phạt bổ sung với pháp nhân thương mại phạm tội gồm loại nào?
a)
Hình phạt bổ sung với pháp nhân thương mại phạm tội gồm:Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; Cấm huy động vốn; Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.
b)
Hình phạt bổ sung với pháp nhân thương mại phạm tội gồm:Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong tất cả các lĩnh vực; Cấm tham gia thị trường vốn; Phạt tù, khi không áp dụng là hình phạt chính.
c)
Hình phạt bổ sung với pháp nhân thương mại phạm tội gồm:Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; Cách cáo ban giám đốc; Phạt tù, khi không áp dụng là hình phạt chính.
d)
Hình phạt bổ sung với pháp nhân thương mại phạm tội gồm:Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; tịch thu tài sản; Phạt tù, khi không áp dụng là hình phạt chính.
30.
Hình phạt đối với tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội áp dụng như thế nào?
a)
Đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.
b)
Đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội được áp dụng nhiều hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.
c)
Đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và không áp dụng hình phạt bổ sung.
d)
Đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội bị áp dụng hai hình phạt chính và chỉ áp dụng một hình phạt bổ sung.
31.
Cải tạo không giam giữ được áp dụng trong trường hợp nào?
a)
Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật hình sự quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.
b)
Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 03 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Tòa án quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.
c)
Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 06 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.
d)
Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 05 tháng đến 05 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng mà đang có gia đình ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.
32.
Cấm cư trú là gì?
a)
Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù chỉ được tạm trú hoặc thường trú ở một số nơi nhất định.Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 04 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.
b)
Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù chỉ được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định.Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.
c)
Cấm cư trú là cấm không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định.Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 02 năm, kể từ ngày Tòa án tuyên án và bản án có hiệu lực.
d)
Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định.Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.
33.
Tước một số quyền công dân là gì?
a)
Công dân Việt Nam và công dân nước ngoài bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia bị tước tất cả quyền công dân như: Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước; Quyền làm việc tại Việt Nam và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
Bất kỳ ai bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định Bộ luật hình sự bị tước một hoặc một số quyền công dân như: Quyền ứng cử, quyền được bầu cử; Quyền làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước. Thời hạn tước là từ 02 năm đến 05 năm, kể từ ngày Tòa tuyên án.
c)
Mọi cá nhân bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác quy định Bộ luật hình sự bị tước một hoặc một số quyền công dân như: Quyền ứng cử đại biểu Quốc hội; Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân. Thời hạn tước một số quyền công dân là từ 02 năm đến 05 năm.
d)
Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác quy định Bộ luật hình sự bị tước một hoặc một số quyền công dân như: Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước; Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân. Thời hạn tước một số quyền công dân là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù
34.
Tịch thu tài sản được áp dụng đối với loại tội phạm nào?
a)
Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm tính mạng con người, tội phạm về ma túy, tham nhũng , xâm phạm tài sản.
b)
Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm trộm cắp, cướp giật, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật hình sự quy định.
c)
Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm tài sản quốc gia, tội phạm về ma túy, tham ô, tham nhũng hoặc tội phạm xâm phạm sở hữu do Bộ luật hình sự quy định.
d)
Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật hình sự quy định.
35.
Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự gồm tình tiết nào?
a)
Phạm tội có người cầm đầu; Phạm tội có tính chất lưu manh;; Phạm tội có tính chất côn đồ; Phạm tội vì động cơ đê hèn; Phạm tội 03 lần trở lên; Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm; Phạm tội đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai.
b)
Phạm tội theo nhóm côn đồ; Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp; Phạm tội có tính chất côn đồ; Phạm tội vì động cơ đê hèn; Phạm tội 03 lần trở lên; Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm; Phạm tội đối với người dưới 15 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 75 tuổi trở lên.
c)
Phạm tội với nhiều người; Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; Phạm tội có tính chất lưu manh; Phạm tội vì động cơ xấu xa; Phạm tội 02 lần trở lên; Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm; Phạm tội đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 75 tuổi trở lên.
d)
Phạm tội có tổ chức; Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; Phạm tội có tính chất côn đồ; Phạm tội vì động cơ đê hèn; Phạm tội 02 lần trở lên; Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm; Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;
36.
Tái phạm là gì?
a)
Tái phạm là trường hợp đã phạm tội trong một tháng thực hiện nhiều hành vi phạm tội hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.
b)
Tái phạm là trường hợp liên tiếp trong một thời gian chưa bị phát hiện mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng.
c)
Tái phạm là trường hợp đã phạm tội mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.
d)
Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý
37.
Tái phạm nguy hiểm là gì?
a)
Đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, đã được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.
b)
Đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, đã được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý và vô ý.
c)
Đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý và vô ý do cẩu thả.
d)
Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý.
38.
Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự gồm tình tiết nào?
a)
Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra và các trường hợp khác quy định trong Bộ luật hình sự
b)
Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; Người phạm tội tự nguyện trả lại tiền, tài sản đã chiếm đoạt; Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra và các trường hợp khác quy định trong pháp luật dân sự
c)
Người phạm tội có nhiều thành tích trong lao đông và học tập; Người phạm tội tự nguyện xin lỗi; Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra và các trường hợp khác.
d)
Người phạm tội có lý lịch, nhân thân tốt; Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra.
39.
Án treo là gì?
a)
Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.
b)
Khi xử phạt tù không quá 01 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 02 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.
c)
Khi xử phạt tù không quá 02 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và không phải thi hành án trong trại giam
d)
Khi xử phạt tù không quá 05 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo tức là được hưởng sự khoan hồng của Nhà nước
40.
Tha tù trước thời hạn được quy định như thế nào?
a)
Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện: Phạm tội lần đầu; Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt; Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên; Có nơi cư trú rõ ràng; Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự;
b)
Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện: Phạm tội lần đầu; Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt; Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên; có bệnh hiểm nghèo; có lý lịch tốt
c)
Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện: Phạm tội ít nghiêm trọng; Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt; Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên; Có lý lịch rõ ràng;
d)
Người đang trong trại giam có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện: Phạm tội ít nghiêm trọng; Có nhiều tình tiết giảm nhẹ; Có lý lịch tốt; Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự;
41.
Tù chung thân có được giảm án tù không?
a)
Có, đã chấp hành ít nhất là 15 năm tù
b)
Có, đã chấp hành ít nhất là 17 năm tù
c)
Có, đã chấp hành nhiều nhất 20 năm tù
d)
Có, đã chấp hành xong 25 năm tù
42.
Án tù có thời hạn là 30 năm có được tha tù trước thời hạn không?
a)
Có,đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức thời hạn tù đối với hình phạt tù có thời hạn, nhưng phải đủ điều kiện theo quy định của Luật thi hành án hình sự
b)
Có,đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức thời hạn tù đối với hình phạt tù có thời hạn, nhưng phải Củ điều kiện theo quy định của Bộ luật hình sự
c)
Có,đã chấp hành được ít nhất là hai phần ba mức thời hạn tù đối với hình phạt tù có thời hạn, nhưng phải đủ điều kiện theo quy định của Bộ Công an
d)
Có,đã chấp hành được ít nhất là ba phần tư mức thời hạn tù đối với hình phạt tù có thời hạn.
43.
Người phạm tội là thương binh, bệnh binh và một số trường hợp khác có quy định nào về việc tha tù trước thời hạn không?
a)
Người phạm tội là thương binh, bệnh binh, thân nhân gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì thời gian đã chấp hành ít nhất là một phần ba hình phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất 12 năm đối với tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn.
b)
Người phạm tội là thương binh, bệnh binh, thân nhân gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, người đủ 75 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 30 tháng tuổi, thì thời gian đã chấp hành ít nhất là hai phần ba hình phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất 12 năm đối với tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn.
c)
Người phạm tội là thương binh, bệnh binh, thân nhân gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, người đủ 80 tuổi trở lên, người khuyết tật, phụ nữ đang nuôi con dưới 24 tháng tuổi, thì thời gian đã chấp hành ít nhất là hai phần ba hình phạt tù có thời hạn.
d)
Người phạm tội là thương binh, bệnh binh, thân nhân gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, người đủ 65 tuổi trở lên, phụ nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, thì thời gian đã chấp hành ít nhất là hai phần ba hình phạt tù có thời hạn.
44.
. Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại được quy định như thế nào?
a)
Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi: Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại; Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại; Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
b)
Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi:Hành vi phạm tội được thực hiện thông qua Ban giám đốc; Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của Giám đốc; Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của Ban giám đốc
c)
Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi:Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh Giám đốc; Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi nhuận;
d)
Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi: Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh Tổng giám đốc; Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của cá nhân lãnh đạo.
45.
Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm nào?
a)
Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm theo quy định trong Bộ luật hình sư như tội buôn lậu;tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; tội sản xuất, buôn bán hàng cấm;tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm;tội sản xuất, buôn bán hàng giả và các tội phạm khác được liệt kê trong Bộ luật hình sự
b)
Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về một số tội phạm theo quy định trong Bộ luật kinh tế như tội buôn lậu;tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; tội sản xuất, buôn bán hàng cấm;tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm;tội sản xuất, buôn bán hàng giả
c)
Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự về tất cả các tội phạm mang tính thương mại như tội buôn lậu;tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; tội sản xuất, buôn bán hàng cấm;tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm;tội sản xuất, buôn bán hàng giả.
d)
Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm trong lĩnh vực thương mại và có lợi nhuận cao như tội buôn lậu;tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; tội sản xuất, buôn bán hàng cấm;tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm;tội sản xuất, buôn bán hàng giả.
46.
Mức tiền phạt pháp nhân thương mại phạm tội là bao nhiêu ?
a)
Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm và có xét đến tình hình tài chính của pháp nhân thương mại phạm tội, sự biến động của giá cả nhưng không được thấp hơn 50.000.000 đồng
b)
Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm và có xét đến tình hình tài chính của pháp nhân thương mại phạm tội, sự biến động của giá cả nhưng cao nhất là 500.000.000 đồng
c)
Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm và có xét đến tình hình tài chính của pháp nhân thương mại phạm tội, sự biến động của giá cả nhưng không được thấp hơn 100.000.000 đồng
d)
Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm và có xét đến tình hình tài chính của pháp nhân thương mại phạm tội, sự biến động của giá cả nhưng không được thấp hơn 150.000.000 đồng
47.
Thời hạn đình chỉ hoạt động pháp nhân thương mại phạm tội là bao nhiêu lâu?
a)
Thời hạn đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm.
b)
Thời hạn đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 03 năm.
c)
Thời hạn đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 06 năm.
d)
Thời hạn đình chỉ hoạt động từ 04 tháng đến 04 năm.
48.
Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định đối với pháp nhân thương mại phạm tội được áp dụng như thế nào?
a)
Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để pháp nhân thương mại bị kết án tiếp tục kinh doanh hoặc hoạt động trong lĩnh vực đó, thì có thể gây nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người hoặc cho xã hội.
b)
Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để pháp nhân thương mại bị kết án tiếp tục kinh doanh hoặc hoạt động trong lĩnh vực đó, thì có thể làm tổn hại đến nền kinh tế, gây hại cho xã hội.
c)
Cấm kinh doanh, cấm hoạt động được áp dụng khi pháp nhân thương mại vị phạm nhiêm trong đến lĩnh vực kinh doanh đó, gây nguy tổn hại cho tính mạng, sức khỏe của con người hoặc cho xã hội và cho các đối tác thương mại.
d)
Cấm kinh doanh, cấm hoạt động tất cả các lĩnh vực nhất định mà pháp nhân thương mại bị kết án có vi phạm nghiêm trọng trong lĩnh vực đó và có thể gây nguy hại cho xã hội.
49.
Cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền quyết định cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động đối với pháp nhân thương mại phạm tội?
a)
Tòa án quyết định lĩnh vực cụ thể bị cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động
b)
Chính phủ quyết định lĩnh vực cụ thể bị cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động
c)
Bộ Kế hoạch và đầu tư quyết định lĩnh vực cụ thể bị cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động
d)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lĩnh vực cụ thể bị cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động
50.
Thời hạn cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định đối với pháp nhân thương mại phạm tội là bao nhiêu lâu?
a)
Thời hạn cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
b)
Thời hạn cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
c)
Thời hạn cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là từ 03 năm đến 05 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
d)
Thời hạn cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là từ 02 năm đến 04 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
51.
Các biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm biện pháp nào?
a)
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;Buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.
b)
Buộc công khai xin lỗi người dân;Buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.
c)
Buộc trả tiền thiệt hại;Buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.
d)
Buộc đình chỉ hoạt động; Buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.
52.
Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại gồm tình tiết nào?
a)
Đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; Tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; Tich cực hợp tác với các cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
b)
Đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; Tự nguyện nộp tiền bồi thường;Phạm tội không nghiêm trọng; Tich cực hợp tác với các cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
c)
Đã ngăn chặn hành vi phạm tội của pháp nhân thương mại khác; Tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn và đã xin lỗi người dân.
d)
Đã trả tiền bồi thường cho những người liên quan; Tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;Phạm tội trong lĩnh vực kinh tế không quan trọng; Tich cực hợp tác với các cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
53.
Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại gồm tình tiết nào?
a)
Câu kết với pháp nhân thương mại khác để phạm tội; Cố ý thực hiện tội phạm đến cùng;Phạm tội 02 lần trở lên; Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
b)
Câu kết với cơ quan nhà nước để phạm tội; Cố ý thực hiện tội phạm khi nhìn thấy hậu quả;Phạm tội 03 lần trở lên; Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm; Lợi dụng hoàn cảnh khó khăn bão lụt, thiên tai, dịch bệnh để phạm tội;
c)
Câu kết với nhiều người để phạm tội; Cố ý thực hiện tội phạm đến cùng;Phạm tội 04 lần trở lên; Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
d)
Câu kết với cán bộ nhà nước để phạm tội; Cố ý thực hiện tội phạm đến cùng;Phạm tội 02 lần trở lên; Tái phạm hoặc phạm tội rất nhiều lần;Lợi dụng hoàn cảnh khó khăn, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh để phạm tội;
54.
Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như thế nào?
a)
Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tuổi và chủ yếu nhằm mục đích giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội.
b)
Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải bảo đảm lợi ích của gia đình người dưới 18 tuổi và chủ yếu nhằm mục đích giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành công dân bình thường.
c)
Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải bảo đảm lợi ích của xã hội và chủ yếu nhằm mục đích giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành công dân khỏe mạnh.
d)
Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tuổi và chủ yếu vừa trừng trị vừa giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển thành người bình thường xã hội.
55.
Hòa giải tại cộng đồng được áp dụng cho người phạm tội dưới 18 tuổi trong trường hợp nào?
a)
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng; Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng
b)
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng; Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng
c)
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng; Người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng
d)
Người từ đủ 17 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng; Người từ đủ 15tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng
56.
Nội dung hòa giải tại cộng đồng được quy định như thế nào?
a)
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc hòa giải tại cộng đồng khi người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại đã tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự.
b)
Cơ quan điều tra tại xã, công an khu vực phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc hòa giải tại cộng đồng khi người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại đã tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn hình phạt.
c)
Cơ quan điều tra cấp huyện, công an xã, phường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc hòa giải tại cộng đồng khi người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại đã tự nguyện hòa giải và đề nghị bồi thường thiệt hại
d)
Gia đình người phạm tội và gia đình người bị hại phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc hòa giải tại cộng đồng khi người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại đã tự nguyện hòa giải và đề nghị xin lỗi.
57.
Người phạm tội dưới 18 tuổi được áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng phải thực hiện các nghĩa vụ gì?
a)
Xin lỗi người bị hại và bồi thường thiệt hại; Tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế của nơi cư trú, học tập, làm việc; Trình diện trước cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu;Tham gia các chương trình học tập, dạy nghề do địa phương tổ chức
b)
Xin lỗi người bị hại và bồi thường thiệt hại trên phương tiện thông tin đại chúng; Tuân thủ quy chế của nơi cư trú, học tập, làm việc; Trình diện trước cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu;Tham gia các chương trình lao động công ích
c)
Xin lỗi người bị hại và gia đình họ. Tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế của nơi cư trú, học tập, làm việc; Trình diện trước cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu;Tham gia các chương trình hoạt động công đồng do địa phương tổ chức
d)
Xin lỗi người bị hại và gia đình họ; Tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế của nơi cư trú, học tập, làm việc; Tham gia các chương trình lao động công ích, các hoạt động của Đoàn thanh niên tại địa phương.
58.
Giáo dục tại trường giáo dưỡng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như thế nào?
a)
Tòa án có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng từ 01 năm đến 02 năm đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, nếu thấy do tính chất nghiêm trọng của hành vi phạm tội, do nhân thân và môi trường sống của người đó mà cần đưa người đó vào một tổ chức giáo dục có kỷ luật chặt chẽ.
b)
Cơ quan điều tra có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng từ 01 năm đến 02 năm đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, nếu thấy do tính chất nghiêm trọng của hành vi phạm tội, do nhân thân và môi trường sống của người đó mà cần đưa người đó vào một tổ chức giáo dục có kỷ luật chặt chẽ.
c)
Viện kiểm sát có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng từ 01 năm đến 02 năm đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, nếu thấy môi trường sống của người đó mà cần đưa người đó vào một tổ chức giáo dục có kỷ luật chặt chẽ.
d)
Công an xã, phường có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng từ 01 năm đến 02 năm đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, nếu gia đình có đơn yêu cầu để đưa người đó vào một tổ chức giáo dục có kỷ luật chặt chẽ.
59.
Các yếu tố cấu thành tội phạm gồm yếu tố nào?
a)
Gồm 4 yếu tố: Khách thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm, mặt chủ quan của tội phạm; chủ thể của tội phạm.
b)
Gồm 3 yếu tố: Khách thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm, chủ thể của tội phạm.
c)
Gồm 2 yếu tố: Khách thể, mặt khách quan của tội phạm.
d)
Gồm 4 yếu tố: Khách thể, mặt khách quan, chủ thể của tội phạm và chủ thể là cơ quan điều tra.
60.
Khách thể của tội phạm là gì?
a)
Là quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ bị hành vi tội phạm xâm hại
b)
Là quan hệ xã hội giữa Tòa án và người phạm tội
c)
Là quan hệ xã hội giữa Cơ quan điều tra và người phạm tội
d)
Là quan hệ xã hội giữa Nhà nước và người phạm tội
61.
Tội phản bội Tổ quốc là gì?
a)
Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
b)
Cá nhân nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 25 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
c)
Bất kể cá nhân, tổ chức nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 40 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
d)
Người nào câu kết với tổ chức Việt Tân nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 30 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
62.
Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân được quy định như thế nào?
a)
Người nào hoạt động thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân tùy theo tính chất và mức độ phạm tội bị phạt tù từ 1 năm, tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình.
b)
Người Việt Nam nào hoạt động tuyên truyền hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân tùy theo tính chất và mức độ phạm tội bị phạt tù từ 2 năm, tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình.
c)
Người nước ngoài hoạt động thành lập hoặc tham gia tổ chức khủng bố nhằm lật đổ chính quyền nhân dân tùy theo tính chất và mức độ phạm tội bị phạt tù từ 3 năm, tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình.
d)
Người nào hoạt động khủng bố hoặc tham gia tổ chức tuyên truyền nhằm lật đổ chính quyền nhân dân tùy theo tính chất và mức độ phạm tội bị phạt tù từ 4 năm, tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình.
63.
Chính sách xử lý đối với hành vi phạm tội được quy định như thế nào?
a)
Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật; Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn, hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra.
b)
Tùy theo hành vi phạm tội của người thực hiện mà cơ quan điều tra có thể phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật; Nghiêm trị người chủ mưu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, bọn phản động, bọn nói xấu nhà nước, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn, hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra.
c)
Tùy từng hành vi phạm tội do người thực hiện có thể được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật; Nghiêm trị người ngoan cố chống đối, bọn phản động,côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; Khoan hồng đối với người tự thú.
d)
Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý công minh đúng người, đúng pháp luật; Nghiêm trị người cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; Khoan hồng đối với người có công đối với cách mạng.
64.
Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng được quy định như thế nào?
a)
Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
b)
Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó tàn tật, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.
c)
Người Việt Nam nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người bị thương, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
d)
Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người bị thương nặng, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
65.
Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi được quy định như thế nào?
a)
Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
b)
Người nào đủ 20 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.
c)
Người nào đủ 17 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.
d)
Người nào đủ 21 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 06 năm.
66.
Pháp nhân thương mại phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm bị phạt như thế nào?
a)
Tùy theo số lượng hàng cấm và mức độ, tính chất phạm tội, Pháp nhân thương mại bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn
b)
Tùy theo số lượng hàng cấm và mức độ, tính chất phạm tội, Pháp nhân thương mại bị phạt tiền đến 6.000.000.000 đồng, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn, hoặc giám đốc bị phạt tù
c)
Tùy theo số lượng hàng cấm và mức độ, tính chất phạm tội, Pháp nhân thương mại bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến nhiều tỷ đồng, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc đình chỉ vô thời hạn
d)
Tùy theo số lượng hàng cấm và mức độ, tính chất phạm tội, Pháp nhân thương mại bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động lâu dài.
67.
Pháp nhân thương mại phạm tội gây ô nhiễm môi trường bị phạt như thế nào?
a)
Tùy theo tính chất và mức độ phạm tội có thể bị phạt tiền theo mức từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng và mức từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.
b)
Tùy theo tính chất và mức độ phạm tội có thể bị phạt tù ban giám đốc, lãnh đạo từ cấp phòng trở lên, phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 02 năm đến 03 năm.
c)
Tùy theo tính chất và mức độ phạm tội có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền theo mức 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 03 năm đến 04 năm.
d)
Tùy theo tính chất và mức độ phạm tội có thể bị trục xuất, phạt tù, phạt tiền theo từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng , cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 03 năm đến 05 năm.
68.
Pháp nhân thương mại phạm tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệpbị phạt như thế nào?
a)
Pháp nhân thương mại cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam, thu lợi từ trên 50.000.000 đồng trở lên sẽ bị phạt tiền, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
b)
Pháp nhân thương mại cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang tồn tại ở Việt Nam thu lợi từ trên 5.000.000 đồng trở lên sẽ bị phạt tiền, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 02 năm.
c)
Pháp nhân thương mại vô ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam, thu lợi từ trên 5.000.000 đồng trở lên sẽ bị phạt tiền, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 04 năm.
d)
Pháp nhân thương mại vô ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam, thu lợi từ trên 50.000.000 đồng trở lên sẽ bị phạt tiền, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 05 năm.
69.
Tội bức cung bị phạt như thế nào?
a)
Người nào trong hoạt động tố tụng mà sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, hỏi cung phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
b)
Người nào trong hoạt động tố tụng mà sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai,  phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.
c)
Người nào trong hoạt động tố tụng mà sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 06 năm.
d)
Người nào trong hoạt động tố tụng mà sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc, thì bị phạt tù từ 05 tháng đến 05 năm.
70.
Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt như thế nào?
a)
Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. trường hợp phạm tội 02 lần trở lên; tổ chức từ 02 người trở lên; Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi; Đối với phụ nữ mà biết là có thai;thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
b)
Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy với số lượng lớn, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. trường hợp phạm tội 03 lần trở lên; tổ chức từ 03 người trở lên; Đối với người từ đủ 10 tuổi đến dưới 18 tuổi; Đối với phụ nữ mà biết là có thai thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.
c)
Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dù là một lần, thì bị phạt tiền, cảnh cáo. trường hợp phạm tội 03 lần trở lên; tổ chức từ 02 người trở lên; Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi thị bị tù chung thân.
d)
Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy và chất kích thích khác, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. trường hợp phạm tội 02 lần trở lên; tổ chức từ 02 người trở lên; Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi, Đối với phụ nữ nuôi con nhỏ thì bị phạt tù từ 15 năm đến chung thân.
71.
Bộ luật tố tụng hình sự quy định về những nội dung cơ bản nào ?
a)
Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục thi hành án hình sự; nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
b)
Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận đơn thư khiếu nại, giải quyết nguồn tin về vi phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục thi hành án tù; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều tra và tòa án.
c)
Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận bị can, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục phiên tòa; nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước.
d)
Quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan điều tra;
72.
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm những cơ quan nào?
a)
Gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
b)
Gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành tố tụng.
c)
Gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan nhà nước khác.
d)
Gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan, tổ chức xã hội khác.
73.
Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm những người nào?
a)
Gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
b)
Gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động xét xử.
c)
Gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động khác.
d)
Gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động ủy quyền.
74.
Người tham gia tố tụng là những người nào?
a)
Là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
b)
Là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
c)
Là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật hình sự.
d)
Là cá nhân tham gia hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật hình sự.
75.
Người bị buộc tội gồm những người nào?
a)
Gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo.
b)
Gồm người bị bắt, người bị tạm giam, bị hại, bị cáo
c)
Gồm người bị tạm giam, người bị tạm giữ, bị cáo
d)
Gồm người bị câu lưu, người bị tạm giữ, bị cáo
76.
Đầu thú là gì?
a)
Là việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình.
b)
Là việc người phạm tội trước khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình.
c)
Là việc người phạm tội trước khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với UBND xã về hành vi phạm tội của mình.
d)
Là việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với Thủ trưởng đơn vị về hành vi phạm tội của mình.
77.
Áp giải là gì?
a)
Là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử.
b)
là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, phạm nhân đến trại giam để tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử.
c)
là việc cơ quan có thẩm quyền đưa người bị giữ, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử.
d)
là việc cơ quan có thẩm quyền đưa người bị giữ, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến công an tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử.
78.
Dẫn giải là gì?
a)
Là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người làm chứng, người bị tố giác hoặc bị kiến nghị khởi tố đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố, xét xử hoặc người bị hại từ chối giám định.
b)
Là việc cơ quan điều tra cưỡng chế người làm chứng, người bị can hoặc bị kiến nghị khởi tố đến trụ sở Công an để tiến hành điều tra, truy tố, xét xử hoặc người bị hại yêu cầu giám định.
c)
Là việc cơ quan Viện kiểm sát đưa người làm chứng, người bị can hoặc bị kiến nghị khởi tố đến Viện kiểm sát tiến hành điều tra, truy tố, xét xử hoặc người bị hại từ chối giám định.
d)
Là việc cơ quan Công an đưa người làm chứng, người bị cáo hoặc bị kiến nghị khởi tố đến trụ sở tiến hành điều tra, truy tố, xét xử hoặc người bị hại phải giám định.
79.
Danh bản là gì?
a)
Là bản ghi thông tin tóm tắt về đời tư, nhân dạng, ảnh chụp hai tư thế, in dấu vân hai ngón tay trỏ của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.
b)
Là bản ghi thông tin tóm tắt về quá trình sinh sống, nhân dạng, ảnh chụp hai tư thế, in dấu vân tay của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.
c)
Là bản sao kê tóm tắt về qua trình làm việc, nhân dạng, ảnh chụp ba tư thế, in dấu vân hai ngón tay cái của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.
d)
Là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch, nhân dạng, ảnh chụp ba tư thế, in dấu vân hai ngón tay trỏ của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.
80.
Chỉ bản  là gì?
a)
Là bản ghi toàn bộ thông tin về lý lịch và in dấu vân nhiều ngón tay của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.
b)
Là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch và in dấu vân tay một ngón tay của bị cáo do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.
c)
Là bản ghi thông tin toàn diện về lý lịch và in dấu vân tay ngón trỏ của bị can do cơ quan Công an lập và lưu giữ.
d)
Là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch và in dấu vân tất cả các ngón tay của bị can do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.
81.
Mọi hoạt động tố tụng hình sự phải được thực hiện theo quy định của bộ luật nào?
a)
Bộ luật tố tụng dân sự
b)
Bộ luật hình sự
c)
Bộ luật thi hành án hình sự
d)
Bộ luật tố tụng hình sự
82.
Nguyên tắc suy đoán vô tội được quy định như thế nào?
a)
Khi không đủ chứng cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng quy định thì Công an phải kết luận người bị buộc tội không có tội.
b)
Khi người phạm tội bị điều tra mà không theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội.
c)
Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật hình sự thì cơ quan công an, cơ quan Tòa án phải kết luận người bị buộc tội không có tội.
d)
Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng hình sự quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội.
83.
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về ai?
a)
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về người phạm tội. Người bị buộc tội có nghĩa vụ phải chứng minh là mình vô tội.
b)
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về Tòa án. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội.
c)
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan điều tra và công tố viên. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội.
d)
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội
84.
Quyền bào chữa của người bị buộc tội được quy định như thế nào?
a)
Bị can không có quyền tự bào chữa mà phải nhờ luật sư bào chữa cho mình.
b)
Người bị buộc tội có quyền không khai gì mà nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa cho mình.
c)
Người bị buộc tội có nghĩa vụ tự bào chữa, hoặc thuê luật sư bào chữa.
d)
Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.
85.
Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng được quy định như thế nào?
a)
Trong quá trình tiến hành tố tụng, cơ quan nhà nước phải nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về hành vi, quyết định của mình.
b)
Trong quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án phải nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về hành vi, quyết định của mình.
c)
Trong quá trình tiến hành điều tra, cơ quan điều tra phải nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp luật tố tụng và phải chịu trách nhiệm về hành vi, quyết định của mình.
d)
Trong quá trình tiến hành tố tụng, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về hành vi, quyết định của mình.
86.
Tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân được bảo hộ trong quá trình tiến hành tố tụng như thế nào?
a)
Mọi hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân tùy trường hợp có thể bị xử lý bằng Tòa án.
b)
Mọi hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân có thể bị xử lý bằng biện pháp hành chính.
c)
Mọi hành vi xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân có thể bị xử lý theo pháp luật, nếu có sự chỉ đạo.
d)
Mọi hành vi xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân trong quá trình tiến hành tố tụng đều bị xử lý theo pháp luật.
87.
Người bị tạm giữ có quyền gì?
a)
Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, nếu không ảnh hưởng đến kết quả điều tra và bảo đảm bí mật của vụ án; Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
b)
Có thể được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ, nếu không ảnh hưởng đến quá trình điều tra; Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
c)
Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê duyệt của Viện kiểm sát và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật hình sự; Được thông báo về gia đình; Trình bày lời khai, trình bày ý kiến theo lệnh của cán bộ điều tra, có thể buộc phải nhận tội, nhưng có quyền nhờ luật sư bào chữa và các quyền khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự
d)
Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự; Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định; Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội và các quyền khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự
88.
Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự thuộc về cơ quan nào?
a)
Tòa án nhân dân
b)
Công an nhân dân
c)
Cơ quan điều tra
d)
Viện kiểm sát nhân dân
89.
Hội thẩm tham gia ở cấp xét xử nào?
a)
Xét xử giám đốc thẩm
b)
Xét xử tái thẩm
c)
Xét xử phúc thẩm
d)
Xét xử sơ thẩm
90.
Thẩm phán, Hội thẩm xét xử theo nguyên tắc nào?
a)
Xét xử độc lập và chỉ đạo;
b)
Xét xử độc lập và theo lệnh của cấp trên;
c)
Xét xử theo chỉ đạo và chỉ tuân theo pháp luật;
d)
Xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;
91.
Tự thú là gì?
a)
Là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện.
b)
Là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình sau khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện.
c)
Là việc người nhà người phạm tội khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện.
d)
Là việc Tổ dân phố khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của người trong tổ mình về tội phạm, về người phạm tội.
92.
Bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị có được xét xử lại không?
a)
Có, Khi bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
b)
Khi bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án có thể được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
c)
Không,Khi bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án không được xét xử phúc thẩm. Vì Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án đã có hiệu lực.
d)
Có,Khi bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử tái thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
93.
Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng có được xét xử lại hay không?
a)
Có,Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới theo quy định của Bộ luật tố tung hình sự thì được xem xét lại theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
b)
Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới theo quy định của Bộ luật hình sự thì không được xem xét lại theo trình tự nào.
c)
Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới theo quy định của Tòa án thì không được xem xét lại theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
d)
Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới theo quy định của Bộ công an thì được xem xét lại theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
94.
Cơ quan tiến hành tố tụng gồm cơ quan nào?
a)
Cơ quan điều tra; Viện kiểm sát nhân dân; Tòa án nhân dân.
b)
Cơ quan điều tra ban đầu; Viện kiểm sát; Tòa án.
c)
Cơ quan điều tra chuyên trách; Viện kiểm sát; Tòa án.
d)
Cơ quan điều tra; Viện kiểm sát; Tòa án quân sự.
95.
Người tiến hành tố tụng gồm những người nào?
a)
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên.
b)
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;Chánh án, Chủ tọa phiên tòa, Cán bộ Tòa án, Thư ký Tòa án, Giám thị trại giam.
c)
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Công tố viên, Cán bộ khác;Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Cán bộ Mặt trần Tổ quốc.
d)
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Công an viên, Cán bộ điều tra; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm và cán bộ khác.
96.
Người bào chữa là những ai?
a)
Luật sư; Người đại diện của người bị buộc tội; Bào chữa viên nhân dân; Trợ giúp viên pháp lý.
b)
Luật gia; Người đại diện của người bị buộc tội; Bào chữa viên nhân dân; Trợ giúp viên pháp lý.
c)
Luật sư; Người bị buộc tội ủy quyền bào chữa cho người khác; Bào chữa viên nhân dân; Trợ giúp viên pháp lý.
d)
Luật sư; Cha, mẹ của người bị buộc tội; Bào chữa viên nhân dân; Trợ giúp viên pháp lý.
97.
Người bào chữa tham gia tố tụng từ thời điểm nào?
a)
Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can.
b)
Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi bắt giữ bị can.
c)
Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi truy tố bị can.
d)
Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi xét xử bị cáo.
98.
Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người nào?
a)
Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
b)
Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua Tổng giám đốc, Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc luật sư.
c)
Bị can là người hoặc pháp nhân bị truy tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo hợp đồng.
d)
Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện theo quy định của Bộ luật hình sự.
99.
Bị cáo là người ai? Bị cáo có quyền gì?
a)
Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Bị cáo có quyền: Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và quyền khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự
b)
Bị cáo là người 18 tuổi trở lên hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Bị cáo có quyền: Nhận quyết định khởi tố; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và quyền khác theo quy định của Bộ luật hình sự
c)
Bị cáo là người từ 16 tuổi trở lên hoặc doanh nghiệp đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Bị cáo có quyền: Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng hình phạt, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án của Tòa án.
d)
Bị cáo là người có trí tuệ bình thường hoặc công ty đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử.Bị cáo có quyền: Nhận quyết định của Tòa án; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và quyền khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự
100.

Người dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác mà gây ra tội phạm có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

a)

Có,Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

b)

Không,Người phạm tội trong tình trạng suy giảm nhận thức, suy giảm khả năng  hành động do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

c)

Không, vì người phạm tội ở trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích khác.

d)

Không,Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia chỉ bị phạt hành chính.

101.

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định như thế nào?

a)

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 14 tuổi trở lên, trí tuê bình thường

b)

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 16 tuổi trở lên , trí tuê bình thường

c)

.Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 18 tuổi trở lên , trí tuê bình thường

d)

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 20 tuổi trở lên , trí tuê bình thường

102.

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng có thể áp dụng các biện pháp xử lý nào?

a)

Khiển trách

b)

Cải tạo tại trại cải tạo

c)

Đưa vào trường giáo dưỡng

d)

Cải tạo tại xã, phường

103.

Hình phạt nào sau đây không  được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội?

a)

Tử hình, tù chung thân

b)

Tử hình, tù chung thân

c)

Cảnh cáo, khiển trách

d)

Cải tạo không giam giữ, cải tạo tại chỗ

104.

Chính sách xử lý đối với  hành vi phạm tội được quy định như thế nào?

a)

Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật; Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn, hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra.

b)

Tùy theo hành vi phạm tội của người thực hiện mà cơ quan điều tra có thể phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật; Nghiêm trị người chủ mưu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, bọn phản động, bọn nói xấu nhà nước, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn, hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra.

c)

Tùy từng hành vi phạm tội do người thực hiện có thể được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật; Nghiêm trị người ngoan cố chống đối, bọn phản động,côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; Khoan hồng đối với người tự thú.

d)

Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý  công minh  đúng người, đúng pháp luật; Nghiêm trị người cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; Khoan hồng đối với người có công đối với cách mạng.