NEW
Font size
WorksheetsQP_AN bài 4
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Quan điểm Đảng về chuẩn bị chiến tranh bảo vệ Tổ quốc:
Chỉ phòng thủ biển
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước và từng khu vực đủ sức đánh lâu dài
Chỉ phát triển kinh tế
Dựa viện trợ
Mục tiêu chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Mở rộng lãnh thổ
Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
Phát triển kinh tế
Gia nhập khối quân sự
Lực lượng nòng cốt:
Quân đội nước ngoài
Lực lượng vũ trang nhân dân
Công an quốc tế
Doanh nghiệp
Chiến tranh nhân dân ở VN xuất hiện từ:
Sau 1945
Thời phong kiến
Thế kỷ XX
Sau 1975
Thế trận chiến tranh nhân dân triển khai:
Một số tỉnh
Rộng khắp cả nước, có trọng tâm, trọng điểm
Chỉ biên giới
Chỉ đô thị
Tính hiện đại của chiến tranh nhân dân:
Vũ khí hạt nhân
Hiện đại về vũ khí, tri thức, nghệ thuật quân sự
Chỉ vũ khí thô sơ
Không cần công nghệ
Mục đích sử dụng tiềm lực QP-AN:
Thúc đẩy kinh tế
Đánh bại ý đồ xâm lược, lật đổ kẻ thù
Phát triển xã hội
Hợp tác quốc tế
Mặt trận có ý nghĩa quyết định:
Ngoại giao
Kinh tế
Quân sự
Văn hóa
Yếu tố quyết định thắng lợi:
Vũ khí
Con người
Địa hình
Viện trợ
Toàn dân đánh giặc có ý nghĩa:
Giảm chi phí
Phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp
Giảm nghĩa vụ
Giúp xuất khẩu
Kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại tạo:
Vũ khí hiện đại
Sức mạnh tổng hợp nội lực và ngoại lực
Du lịch
Xuất khẩu
Điểm mạnh của địch:
Địa hình quen thuộc
Ưu thế quân sự, kinh tế, khoa học, công nghệ
Dân số
Tinh thần
Lực lượng vũ trang 3 thứ quân gồm:
Công an – quân đội – dân quân
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
Hải quân – không quân – lục quân
Đặc nhiệm
Nội dung chủ yếu chiến tranh nhân dân:
Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
Ngoại giao
Kinh tế
Kết hợp đấu tranh quân sự với giữ an ninh chính trị có ý nghĩa:
Chỉ đối ngoại
Vừa đánh giặc ngoài vừa dẹp thù trong
Phát triển kinh tế
Giảm quân số
Tranh thủ giúp đỡ quốc tế thể hiện:
Tự lập hoàn toàn
Quan điểm phát huy sức mạnh thời đại
Lệ thuộc
Liên minh quân sự
Phải kết hợp chặt chẽ:
Ngoại thương
Chống địch tấn công từ ngoài và bạo loạn lật đổ từ trong
Giảm dân số
Xuất khẩu
Tính chất của chiến tranh nhân dân:
Xâm lược
Tự vệ chính nghĩa, cách mạng
Thương mại
Tôn giáo
Lực lượng trong chiến tranh nhân dân:
Quân đội chính quy
Toàn dân, lấy lực lượng vũ trang 3 thứ quân làm nòng cốt
Công an
Dân quân
Kết hợp đấu tranh quân sự với giữ an ninh xã hội để chống:
Thời tiết xấu
Lực lượng phản động cấu kết xâm lược
Thiên tai
Tham nhũng
Khó khăn cơ bản của địch:
Vũ khí thô sơ
Tác chiến địa hình, thời tiết phức tạp, chiến tranh phi nghĩa bị lên án, dân tộc VN kiên cường
Thiếu quân
Kinh tế yếu
Thế trận chiến tranh nhân dân:
Đô thị hóa
Tổ chức bố trí lực lượng để tác chiến
Tự phát
Ngoại giao
Mặt trận giữ vai trò quyết định trực tiếp:
Chính trị
Quân sự
Kinh tế
Văn hóa
Đường lối chiến tranh nhân dân được nêu trong:
Nghị quyết Đại hội Đảng
Hiến pháp 1946
Pháp lệnh QP
Bộ luật Hình sự
Một nguyên tắc cơ bản:
Chỉ phòng thủ
Tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính
Dựa viện trợ
Chỉ tấn công
Lực lượng chủ lực ba thứ quân:
Hải, lục, không
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
Công an
Biên phòng
Yếu tố bảo đảm thắng lợi:
Vũ khí hiện đại
Ý chí quật cường toàn dân, sự lãnh đạo của Đảng
Kinh tế phát triển
Ngoại giao
