NEW
Font size
WorksheetsBÀI 5: NCS
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Đau bụng là triệu chứng thường gặp nhất trong:
Bệnh tim mạch
Bệnh tiêu hóa
Bệnh hô hấp
Bệnh thần kinh
Đau bụng có thể gặp trong:
Chỉ bệnh tiêu hóa
Cả bệnh ngoài tiêu hóa (gan mật, tim phổi...)
Chỉ bệnh ngoại khoa
Chỉ bệnh nội khoa
Khi gặp bệnh nhân đau bụng, điều đầu tiên cần xác định:
Cấp cứu hay không, nội khoa hay ngoại khoa
Cần chụp CT hay không
Có sốt hay không
Có vàng da hay không
Đau bụng cấp tính nguy hiểm thường cần xử trí bằng:
Nội khoa
Ngoại khoa hoặc nội khoa tùy nguyên nhân
Thuốc giảm đau đơn thuần
Vật lý trị liệu
Trong lâm sàng, đau bụng là:
Một bệnh
Một triệu chứng
Một hội chứng
Một biến chứng
Hỏi bệnh giúp:
Chỉ xác định tiên lượng
Khu trú vị trí tổn thương, định hướng chẩn đoán
Chỉ định cận lâm sàng
Loại trừ bệnh ngoài ổ bụng
Triệu chứng cơ năng quan trọng nhất trong đau bụng?
Đau
Khó thở
Tiêu chảy
Sốt
Bộ tiêu chí thường dùng để khai thác tính chất đau?
SOCRATES
CURB-65
Glasgow
Apgar
Triệu chứng cơ năng KHÔNG thường gặp trong đau bụng?
Nôn, buồn nôn
Rối loạn nuốt
Xuất huyết tiêu hóa
Ho khan
Triệu chứng thực thể trong đau bụng gồm:
Nhìn, sờ, gõ, nghe
Chỉ sờ
Chỉ nghe
Chỉ gõ
Tam chứng Charcot là:
Đau bụng + vàng da + nôn
Đau + sốt + vàng da
Đau + tiêu chảy + gan to
Đau + khó thở + sốt
Tam chứng Fontan gồm:
Đau bụng + vàng da + chướng bụng
Đau hạ sườn phải + sốt + gan to
Đau thượng vị + sốt + tiêu chảy
Đau bụng + nôn + sốt
Hội chứng vàng da gợi ý bệnh lý gì?
Hô hấp
Gan mật
Tiêu hóa trên
Thận
Khám lâm sàng đau bụng giúp:
Chỉ phát hiện u gan
Đưa ra hội chứng lâm sàng
Không có giá trị
Chỉ để tiên lượng
Cận lâm sàng KHÔNG thường dùng trong tiếp cận đau bụng:
X-quang bụng không chuẩn bị
Siêu âm ổ bụng
Điện tim
Nội soi tiêu hóa
Đau bụng cấp tính ngoại khoa thường gặp:
Viêm ruột thừa, tắc ruột, chửa ngoài tử cung
Viêm phổi, viêm cầu thận
Đái tháo đường, tăng ure máu
Zona, giang mai thần kinh
Đau bụng cấp tính điều trị nội khoa gồm:
Viêm tụy cấp, tiêu chảy có sốc, sỏi thận
Viêm ruột thừa, tắc ruột
Chửa ngoài tử cung, viêm phổi
Đái tháo đường, tăng ure máu
Đau bụng mạn tính đặc điểm:
Xuất hiện đột ngột
Thường kéo dài, tái phát
Luôn cần ngoại khoa
Không liên quan ăn uống
Khi gặp đau bụng cấp tính cần xác định:
Chỉ số BMI
Nội khoa hay ngoại khoa
Loại thuốc giảm đau
Xét nghiệm đông máu
Phân loại đau bụng nhằm mục đích:
Giảm chi phí điều trị
Định hướng xử trí nhanh, chính xác
Loại bỏ bệnh ngoài ổ bụng
Chỉ phục vụ nghiên cứu
Nguyên nhân đau bụng có thể nằm ở:
Trong ổ bụng
Ngoài ổ bụng
Cả trong và ngoài ổ bụng
Chỉ ở dạ dày
Đau bụng do nguyên nhân ngực:
Viêm phổi, nhồi máu cơ tim
Viêm tụy cấp
Sỏi thận
Xoắn ruột
Đau bụng do nguyên nhân thần kinh là do bệnh nào sau đây?
Zona, giang mai thần kinh
Viêm ruột thừa
Viêm phúc mạc
Thủng dạ dày
Đau bụng trong tăng ure máu thuộc nhóm nguyên nhân nào?
Gan mật
Ngoại khoa
Chuyển hóa
Tiêu hóa
Nguyên nhân đau bụng ở bộ phận sinh dục nam là gì?
Viêm tuyến tiền liệt
Xoắn tinh hoàn
Phì đại tiền liệt tuyến
Viêm niệu đạo
Nguyên nhân đau bụng do rối loạn tâm thần kinh là gì?
Hôn mê, ĐTĐ, porphyria
Viêm ruột thừa
Viêm phổi
Viêm phúc mạc
Nguyên nhân gây đau bụng do mạc treo là gì?
Tắc mạch mạc treo
Thoát vị hoành
Viêm dạ dày
Viêm tụy mạn
Nguyên nhân gây đau bụng thuộc cơ năng là gì?
Tổn thương hữu cơ
Rối loạn vận động, thần kinh
Nhiễm trùng ổ bụng
Viêm tụy cấp
Nguyên nhân đau bụng ngoại khoa KHÔNG gồm:
Thủng dạ dày
Tắc ruột
Viêm tụy cấp
Xoắn ruột
Nguyên nhân đau bụng thuộc tiêu hóa điển hình:
Loét dạ dày tá tràng, viêm tụy
Viêm phổi
Nhồi máu cơ tim
Zona
Đau do kích thích màng bụng có đặc điểm:
Đau quặn từng cơn
Đau sâu, liên tục, dữ dội
Đau không thay đổi theo tư thế
Đau lan tỏa không khu trú
Nguyên nhân điển hình gây đau do màng bụng?
Thủng dạ dày tá tràng, viêm ruột thừa thủng
Sỏi thận
Tắc ruột
Nhồi máu cơ tim
Loại dịch gây kích thích phúc mạc mạnh nhất:
Máu
Nước tiểu
Dịch tụy
Dịch mật loãng
Đau do căng giãn tạng đặc trưng bởi:
Đau dữ dội liên tục
Đau quặn thành cơn, không khu trú
Đau sâu, lan tỏa
Đau tăng khi thay đổi tư thế
Giãn túi mật cấp tính gây đau vùng:
Thượng vị lan sau lưng
Hạ sườn phải lan lên vai phải
Hạ vị lan xuống đùi
Mạn sườn trái
Giãn ống mật chủ cấp tính gây đau:
Hạ sườn trái
Thượng vị lan ra sau lưng
Hạ vị
Hố chậu phải
Đau do giãn từ từ đường mật thường:
Rất dữ dội
Ít đau
Không gây đau
Đau quặn từng cơn
Đau do rối loạn vận mạch thường gặp trong:
Tắc mạch mạc treo, dọa vỡ phình ĐMC bụng
Viêm tuỵ cấp
Thủng dạ dày
Viêm ruột thừa
Đau rối loạn vận mạch có đặc điểm:
Đau dữ dội, lan rộng, nhưng ấn bụng không đau tăng
Đau âm ỉ, lan ra sau lưng
Đau quặn từng cơn
Đau chỉ khu trú hố chậu phải
Phân biệt đau do rối loạn vận mạch với đau do viêm phúc mạc dựa vào:
Vị trí đau
Phản ứng thành bụng
Hướng lan
Mức độ đau
Ví dụ bệnh gây đau do căng giãn tạng là gì?
Sỏi thận, tắc ruột
Viêm ruột thừa thủng
Thủng dạ dày
Tắc mạch mạc treo
Đau do căng giãn ruột thường có đặc điểm nào sau đây?
Quặn từng cơn, giảm khi xì hơi
Liên tục, dữ dội
Không thay đổi
Chỉ đau về đêm
Giãn cấp tính ống mật chủ gây đau kiểu nào?
Đau lan vai phải
Đau lan ra sau lưng
Đau âm ỉ
Đau không kèm sốt
Tắc mạch mạc treo gây đau như thế nào?
Đau dữ dội nhưng khám bụng nghèo nàn
Đau âm ỉ, liên tục
Đau lan vai trái
Đau giảm khi nghỉ ngơi
Trong đau do phúc mạc bị kích thích, phản ứng thành bụng thường như thế nào?
Không có
Rõ rệt
Chỉ có ở người già
Ít gặp
Nguyên tắc đầu tiên khi tiếp cận đau bụng?
Xác định có cấp cứu hay không
Cho thuốc giảm đau ngay
Làm siêu âm bụng ngay
Nội soi dạ dày ngay
Đau bụng chỉ là:
Một bệnh
Một triệu chứng
Một biến chứng
Một hội chứng đặc hiệu
Để chẩn đoán chính xác đau bụng cần:
Hỏi bệnh, thăm khám kỹ, hội chứng lâm sàng
Chỉ định CT scan ngay
Dùng thuốc giảm đau để quan sát
Làm nội soi sớm
Kết luận lâm sàng phải xác định:
Nguyên nhân
Cấp cứu hay không, nội hay ngoại khoa
Có sốt hay không
Mức độ vàng da
Tiếp cận đau bụng đúng sẽ giúp:
Điều trị nhanh, đúng, giảm biến chứng
Giảm chi phí xét nghiệm
Không cần cận lâm sàng
Loại trừ tất cả bệnh ngoài ổ bụng
