Font size
WorksheetsCÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH LÍ BỆNH
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Sinh lý bệnh là
Môn học về chức năng
Môn học về cơ chế
Môn học về quy luật hoạt động của cơ thể bị bệnh
Môn học trang bị lý luận
Môn học về cơ chế bệnh sinh
Nguyên nhân gây bệnh
Quyết định gây ra bệnh
Quyết định tính đặc trưng của bệnh
Quyết định gây ra bệnh và tính đặc trưng của bệnh
Quyết định sự diễn biến của bệnh
3. Đái tháo đường typ 1:
A. Thường xảy ra người già
B. Diễn biến chậm, không rõ triệu chứng
C. Không di truyền
D. Phải điều trị bằng insulin
Đái tháo đường typ 2:
di truyền theo gen trội
phải điều trị bằng insulin
diễn biến nhanh
người bệnh rất gầy
Đặc điểm của đái tháo đường type 1:
thường xuất hiện ở tuổi trung niên, khởi phát nhanh, dễ phát hiện
thường xuất hiện ở tuổi trẻ dưới 20, khởi phát nhanh, dễ phát hiện
thường xuất hiện ở tuổi trẻ dưới 20, khởi phát chậm, khó phát hiện
cả 3 ý trên đều đúng
Các bệnh lý làm giảm glucose máu:
cường phó giao cảm, ức chế giao cảm
cắt đoạn ruột, tắc ruột, viêm ruột
viêm gan, xơ gan, suy gan
tất cả các ý trên đều đúng
Vai trò của glucid đối với cơ thể:
a. Là nguồn năng lượng trực tiếp của cơ thể
b. Là nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể
c. Glucid không tham gia cấu tạo các tế bào
d. Glucid không tham gia cấu tạo các chất khác của cơ thể
e. Glucid tham gia áp lực thẩm thấu của cơ thể
a,b,c
a,b,d
a,b,e
b,c,d
b,c,e
Cơ chế chính gây đái đường ở người cao tuổi:
Tổn thương tế bào beta đảo tuỵ
Tăng hoạt động của adrenalin và glucagon
Tăng tự kháng thể chống insulin
Xơ hóa tuỵ
Cơ chế chính gây đái nhiều trong bệnh đái đường:
Máu qua thận nhiều làm tăng áp lực lọc cầu thận
Khát nên bệnh nhân uống nhiều nước
Nhiễm toan nên thận phải tăng đào thải
Glucose chiếm thụ thể của ADH
Tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ống thận
Biến chứng của xơ vữa động mạch là:
Thành mạch xơ cứng, huyết khối, suy hô hấp
Thành mạch xơ cứng, huyết khối, thiếu niệu
Thành mạch xơ cứng, huyết khối, toan máu
Thành mạch xơ cứng, huyết khối, huyết tắc
Xơ vữa động mạch:
là sự lắng đọng cholesterol trong các động mạch tận
là sự lắng đọng sắt và calci sau khi lắng đọng cholesterol
là sự tích động cholesterol dưới lớp áo trong của động mạch
cả 3 ý trên đều đúng
Ai trò của lipid đối với cơ thể:
a. Là nguồn năng lượng gián tiếp của cơ thể
b. Lipid có giá trị cao về năng lượng
c. Lipid tham gia cấu tạo màng tế bào, nguyên sinh chất tế bào
d. Lipid tham gia vận chuyển các vitamin: A, D, K, E
a,b,c
a,b,d
b,c,d
a,c,d
Tăng lipid máu gặp trong các bệnh:
a. Vàng da tắc mật
b. Suy giảm chức năng tuyến giáp
c. Ưu năng thượng thận
d. Bệnh đái đường
e. Sốt
a,b,c,d
a,c,d,e
a,b,d,e
a,b,c,e
Hậu quả tăng lipid máu thường gây ra:
a. Béo phì
b. Giảm chức năng gan
c. Nhiễm khuẩn máu
d. Xơ vữa động mạch
e. tích mỡ gan
a,b,c,d
a,b,d,e
a,b,c,e
a,c,d,e
Giảm protein huyết tương có thể do:
ăn uống kém, viêm ruột mạn tính
bỏng, hội chứng thận hư
xơ gan, suy gan
tất cả các ý trên
Vai trò của protid đối với cơ thể:
a. Tham gia cấu tạo các tế bào của cơ thể
b. Tham gia xúc tác các phản ứng sinh học
c. Tham gia vận chuyển các chất
d. Nguồn năng lượng chính của cơ thể
e. Tham gia điều hòa nội môi
a,b,c,d
a,b,c,e
b,c,d,e
a,c,d,e
Vai trò các chất điện giải đối với cơ thể:
a. Tham gia phân bố nước trong cơ thể
b. Tham gia tạo hệ thống đệm của cơ thể
c. Tham gia trong thành phần cấu tạo của tất cả các chất của cơ thể
d. Tham gia xúc tác tất cả các phản ứng sinh học của cơ thể
e. Tham gia một phần trong hoạt động phản xạ thần kinh
a,b,c
a,c,d
a,b,e
c,d,e
Phù toàn thân gặp trong các bệnh:
a. Xơ gan
b. Suy tim trái đơn thuần
c. Dị ứng
d. Hội chứng thận hư nhiễm mỡ
e. Suy dinh dưỡng
a,b,c
a,d,e
a,b,e
a,c,e
Phù cục bộ gặp trong các bệnh:
a. Suy tim phải đơn thuần
b. Côn trùng đốt
c. Viêm cầu thận
d. Phù chi dưới ở phụ nữ có thai
e. Giảm protein huyết tương
a,b,c
a,c,d
a,d,e
a,b,d
b,c,d
Các yếu tố đóng vai trò chính gây phù viêm:
a. Tăng áp lực thủy tĩnh
b. Tăng tính thấm thành mạch
c. Tắc nghẽn hệ thống bạch huyết
d. Giảm áp lực keo trong lòng mạch
e. Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào ổ viêm
a,b,d
a,c,e
a,b,e
b,d,e
c,d,e
Mất nước trong ỉa chảy cấp:
a. Mất nước nhiều và nhanh
b. Mất nước nhược trương
c. Rối loạn chuyển hóa
d. Rối loạn huyết động, huyết áp giảm
a,b,c
a,c,d
b,c,d
a,b,d
Cơ chế chủ yếu nhất gây phù viêm trong giai đoạn đầu của sung huyết động mạch:
Giảm áp lực keo trong lòng mạch
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng mạch
Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào
Cơ chế chủ yếu nhất gây phù viêm ở giai đoạn sung huyết tĩnh mạch:
Giảm áp lực keo trong máu tĩnh mạch
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào
Ứ máu tĩnh mạch do phù nội mạc mạch, cục máu đông, bạch cầu bám mạch
Bệnh thận thường gây phù rõ nhất:
Viêm cầu thận cấp
Viêm cầu thận mạn
Viêm ống thận cấp
Viêm thận nhiễm mỡ
Phù xuất hiện nhanh nhất:
Phù do bệnh tim
Phù do bệnh thận
Phù do suy dinh dưỡng
Phù do bệnh gan
Phù do dị ứng
Mất nước đẳng trương thường gặp nhất:
Nôn do tắc môn vị
Ỉa chảy cấp
Ỉa chảy mạn
Bỏng
Dịch rỉ viêm không bao gồm các thành phần sau:
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Hóa chất trung gian
Huyết tương
Dưỡng chất
Cơ chế sau không phải cơ chế hình thành dịch rỉ viêm:
Do tăng áp lực thủy tĩnh tại mạch máu trong ổ viêm
Do tăng tính thấm thành mạch
Do tăng áp lực thẩm thấu của mạch máu tại ổ viêm
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Ý nghĩa của giai đoạn sung huyết động:
Cô lập ổ viêm
Hạn chế yếu tố gây bệnh không lan rộng
Tạo điều kiện cho quá trình sửa chữa
Làm tăng hiện tượng thực bào
Hoạt động quan trọng nhất trong sung huyết động là:
Hình thành dịch rỉ viêm
Tăng quá trình trao đổi chất
Tăng tiêu thụ O2
Bạch cầu thực bào
Hiện tượng rối loạn vận mạch lần lượt xuất hiện tại ổ viêm:
sung huyết động mạch, sung huyết tĩnh mạch, ứ máu và co mạch
co mạch, sung huyết tĩnh, sung huyết động và ứ máu
sung huyết tĩnh, ứ máu, co mạch, sung huyết động
co mạch, sung huyết động, sung huyết tĩnh, ứ máu
Cơ chế gây đau tại ổ viêm cấp:
a. Do tổn thương mô bởi tác nhân gây viêm
b. Do tăng áp lực thẩm thấu trong ổ viêm
c. Do tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng mạch
d. Do phù nề chèn ép
e. Do các chất hoạt mạch: histamin, bradykinin...
a,b,c
a,d,e
b,c,d
a,c,e
Các biểu hiện của giai đoạn sung huyết động mạch:
a. Ổ viêm màu đỏ tươi
b. Sưng tấy
c. Mất cảm giác mạch đập
d. Đau âm ỉ
e. Ổ viêm nóng
a,b,c
a,b,d
c,d,e
a,b,e
a,c,e
Các hiện tượng xảy ra trong giai đoạn sung huyết tĩnh mạch tại ổ viêm:
a. Ổ viêm chuyển sang màu tím sẫm
b. Giảm nhiệt độ tại ổ viêm
c. Tiếp tục phù cứng
d. pH máu tăng hơn giai đoạn sung huyết động mạch
e. Ổ viêm được khu trú
a,b,c,d
b,c,d,e
a,b,d,e
a,b,c,e
a,c,d,e
Các yếu tố tham gia gây tăng tính thấm thành mạch trong viêm:
a. Tác nhân gây viêm
b. Các chất hoạt mạch (histamin, bradykinin... )
c. Các yếu gây đông máu
d. Bổ thể
e. Các enzym thủy phân của lysosom
a,b,c,d
a,c,d,e
b,c,d,e
a,b,d,e
a,b,c,e
Tăng tính thấm thành mạch trong viêm:
a. Xảy ra ở giai đoạn sung huyết động mạch là chính
b. Là yếu tố quyết định tạo dịch rỉ viêm
c. Chỉ xảy ra ở giai đoạn cuối của sung huyết động mạch
d. Không quyết định thành phần dịch rỉ viêm
e. Làm thay đổi áp lực thẩm thấu ở gian bào ổ viêm
a,c,d
a,b,c
a,b,e
c,d,e
a,c,e
Biểu hiện rõ nhất của ổ viêm đang ở giai đoạn sung huyết động mạch:
Sưng
Đau
Nóng
Màu đỏ tươi
Có cảm giác thấy mạch đập tại ổ viêm
Khi bị sốt, nhiệt độ tăng 1oC thì nhịp tim tăng:
7-9 nhịp
8-10 nhịp
9-11 nhịp
6-8 nhịp
Trong sốt cơ thể tăng thân nhiệt bằng cách:
tăng thải nhiệt, tăng sản nhiệt
tăng thải nhiệt, giảm sản nhiệt
giảm thải nhiệt, giảm sản nhiệt
giảm thải nhiệt, tăng sản nhiệt
Cơ thể tăng sản nhiệt khi:
a. Lao động, luyện tập cường độ cao
b. Nhiễm nóng
c. Tăng oxy hóa glucid, lipid, protid
d. Giai đoạn đầu của sốt
e. Ở môi trường nóng bức
a,b,c
a,c,e
a,c,d
a,b,e
a,d,e
Cơ thể không tăng sản nhiệt khi:
a. Say nắng
b. Đói
c. Thời tiết lạnh
d. Giai đoạn sốt lui
e. Nghỉ ngơi ở môi trường nóng 38 độ C
a,b,c
a,c,d
a,d,e
a,c,e
b,d,e
Cơ thể chủ động tăng thải nhiệt trong các trường hợp:
a. Nhiễm nóng
b. Lao động ở môi trường nóng
c. Nghỉ ngơi ở môi trường lạnh
d. Giai đoạn sốt lui
e. Nghỉ ngơi ở môi trường nóng 38 độ C
a,b,d,e
a,b,c,d
a,c,d,e
b,c,d,e
a,b,d,e
Quan hệ giữa sản nhiệt và thải nhiệt:
Sản nhiệt tăng/giảm luôn bị động theo thải nhiệt
Thải nhiệt tăng/giảm luôn bị động theo sản nhiệt
Thân nhiệt 37 độ C nói lên sự cân bằng giữa sản nhiệt và thải nhiệt
Tăng sản nhiệt luôn luôn dẫn đến tăng cao thân nhiệt
Mất cân bằng giữa sản nhiệt và thải nhiệt:
Thường là trạng thái bệnh lý
Do tăng hoặc giảm sản nhiệt
Do tăng hoặc giảm thải nhiệt
Luôn dẫn đến tăng thân nhiệt
Thường dẫn đến thay đổi thân nhiệt
Sốt:
Cơ thể chủ động tăng thân nhiệt
Tăng thân nhiệt trong sốt và tăng thân nhiệt do đau đớn cùng cơ chế
Tăng thân nhiệt trong sốt và tăng thân nhiệt trong ưu năng tuyến giáp cũng cùng cơ chế
Sốt - hậu quả của rối loạn trung tâm điều hòa thân nhiệt
Tất cả các bệnh nhiễm khuẩn đều có sốt
Sốt cao thường gặp trong các bệnh:
a. Viêm phổi, phế quản cấp do nhiễm khuẩn
b. Viêm gan do virus
c. Tả cấp tính
d. Lỵ amip
e. Sốt rét
a,b,c
b,c,d
c,d,e
a,b,e
b,d,e
Tác dụng tích cực của sốt:
a. Viêm phổi, phế quản cấp do nhiễm khuẩn
b. Viêm gan do virus
c. Tả cấp tính
d. Lỵ amip
e. Sốt rét
a,b,c
b,c,e
a,b,e
c,d,e
b,d,e
Sốt có hại:
a. Giảm chức năng tiêu hóa
b. Rối loạn chức năng hoạt động thần kinh
c. Giảm nặng và sớm chức năng đề kháng miễn dịch
d. Tăng khả năng tổng hợp của gan
e. Sốt kéo dài gây suy mòn cơ thể
a,b,c
a,b,e
b,c,d
c,d,e
a,c,e
Sốt cao và nguy hiểm nhất trong bệnh:
Sốt xuất huyết
Sốt rét
Sốt viêm não và màng não
Sốt phát ban
Trên lâm sàng, vô niệu là do:
Mất máu cấp trong trụy tim mạch
Khi lượng nước tiểu <0.3 lit/24h
Có thể do ngộ độc mật cá trắm
Cả ba đáp án trên
Đa niệu do nguyên nhân ngoài thận:
Giai đoạn 1 của sốt
Sốc mất máu
Đái đường
Suy tim
Nguyên nhân của đái máu:
Viêm thận bể thận
Viêm cầu thận cấp
Hội chứng thận hư
Viêm thận mạn
Thành phần bình thường của nước tiểu:
Glucose, lipid, protein
một vài trụ trong, tế bào lát đường niệu
một ít trụ hồng cầu
có thể có trụ mỡ
Có protein niệu khi:
a. Có protein niệu khi lượng protein trong nước tiểu 24 giờ cao quá 150mg
b. Viêm cầu thận
c. Thận nhiễm mỡ
d. Viêm ống thận cấp
e. Phụ nữ có thai đứng lâu
a,b,c,d
a,c,d,e
b,c,d,e
a,b,d,e
Có hồng cầu niệu khi: (đái máu)
a. Viêm, chấn thương mạch máu niệu đạo, bàng quang
b. Viêm đài, bể thận
c. Viêm cầu thận
d. Viêm ống thận
e. Bệnh đái nhạt
a,b,c,e
b,c,d,e
a,b,c,d
a,b,d,e
Cơ chế gây phù trong viêm cầu thận mạn:
a. Thận kém đào thải Na
b. Huyết áp tăng
c. Tăng ADH và aldosteron
d. Giảm protein trong máu
a,b
b,c
c,d
a,c
Kháng thể tự nhiên chống kháng nguyên hồng cầu hệ ABO chủ yếu thuộc lớp kháng thể:
IgG
IgG và IgA
IgA và IgM
IgM
Tiêm SAT dự phòng bệnh uốn ván là:
A. đưa kháng nguyên uốn ván vào cơ thể để gây miễn dịch chống uốn ván
B. đưa kháng nguyên uốn ván cùng với kháng thể chống uốn ván vào cơ thể
C. đưa kháng thể chống uốn ván vào cơ thể
D. đưa giải độc tố uốn ván vào cơ thể nhằm tạo đáp ứng miễn dịch chủ động chống uốn
Tiêm hoặc cho uống vaccin phòng bệnh là:
đưa kháng thể chống mầm bệnh vào cơ thể, tạo ra trạng thái miễn dịch thụ động ở cơ thể được sử dụng vaccin
đưa kháng nguyên mầm bệnh vào cơ thể nhằm tạo ra trạng thái miễn dịch chủ động chống mầm bệnh khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể được tiêm (hoặc uống) vaccin
đưa kháng nguyên mầm bệnh vào cơ thể nhằm tạo ra trạng thái miễn dịch chủ động chống mầm bệnh khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể được tiêm (hoặc uống) vaccin
đưa kháng nguyên mầm bệnh cùng với kháng thể chống mầm bệnh vào cơ thể
Bản chất của kháng thể là:
glycoprotein
albumin
globulin
lipoprotein
Kháng thể từ cơ thể mẹ chuyển qua màng rau thai vào cơ thể thai nhi tạo ra trạng thái miễn dịch gì ở cơ thể thai nhi và trẻ sơ sinh sau đó?
miễn dịch vay mượn
miễn dịch chủ động
miễn dịch thụ động
miễn dịch tự nhiên
Kháng thể thuộc lớp nào có thể từ cơ thể mẹ đi qua được màng rau thai vào cơ thể thai nhi:
IgG
IgM
IgA
IgE
Kháng thể IgE có thể gắn lên bề mặt của các tế bào nào dưới đây:
bạch cầu trung tính
bạch cầu ái kiềm
bạch cầu ái toan
tế bào mast
Kháng thể IgA tiết thường có mặt trong:
A. dịch nhày đường tiêu hoá, hô hấp
B. huyết tương
C. nước bọt
D. sữa mẹ
a,c,d
a,b,c
a,b,d
b,c,d
Ở người nhiễm HIV/AIDS:
không có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì các lympho bào B và tế bào plasma không bị HIV tấn công
có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì HIV tấn công các lympho bào B, làm cho các tế bào này không biệt hoá thành tế bào plasma để sản xuất kháng thể được
có sự giảm tổng hợp kháng thể, vì HIV tấn công các tế bào plasma, làm cho các tế bào này không sản xuất kháng thể được
có sự giảm tổng hợp kháng thể, mặc dù HIV không tấn công trực tiếp các lympho bào B và tế bào plasma
Người nhiễm HIV/AIDS thường dễ mắc bệnh lao vì:
cơ thể những người này suy giảm khả năng sản xuất kháng thể chống lao
các tế bào thực bào ở những người này giảm khả năng bắt giữ vi khuẩn lao
cơ thể những người này suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc tế bào, do đó giảm khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao
cơ thể những người này suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn, do đó giảm khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao
Người nhiễm HIV/AIDS thường có các biểu hiện của:
suy giảm đáp ứng tạo kháng thể vì các lympho bào B bị tấn công bởi HIV
suy giảm đáp ứng tạo kháng thể mặc dù HIV không tấn công lympho bào B
suy giảm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào nhưng khả năng đáp ứng tạo kgasng thể vẫn bình thường vì HIV không tấn công các lympho bào B
suy giảm đáp ứng miễn dịch tế bào
Mục đích của tiêm hoặc cho uống vắc xin là:
kích thích cơ thể sinh đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chống mầm bệnh
kích thích cơ thể sinh đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu chống mầm bệnh
kích thích các cơ chế đáp ứng miễn dịch của cơ thể nói chung
hình thành các tế bào trí nhớ miễn dịch đối với mầm bệnh
Tiêm hoặc cho uống vắc xin nhắc lại là nhằm mục đích:
dự phòng trường hợp lần tiêm hoặc cho uống vắc xin trước đó thất bại
gây miễn dịch lại, vì việc gây miễn dịch trong lần tiêm hoặc cho uống vắc xin trước đó không còn hiệu lực
tạo ra đáp ứng miễn dịch lần 2
Hiện tượng thực bào:
là một cơ chế miễn dịch không đặc hiệu, song nhất thiết phải có sự hợp tác với các cơ chế miễn dịch đặc hiệu thì mới có thể thực hiện được
là một cơ chế miễn dịch không đặc hiệu, song trong trường hợp vật lạ được bao bọc bởi kháng thể thì hiện tượng thực bào lại mang tính đặc hiệu với kháng nguyên
là một cơ chế miễn dịch không đặc hiệu, hoạt động mang tính cạnh tranh với các cơ chế miễn dịch đặc hiệu
là một cơ chế miễn dịch không đặc hiệu, hoạt động mang tính hợp tác với các cơ chế miễn dịch đặc hiệu
các cơ chế đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu và đặc
A. hoạt động hoàn toàn độc lập với nhau
B. hoạt động mang tính cạnh tranh với nhau, trong đó các cơ chế đáp ứng miễn dịch đặc hiệu khi đã hình thành sẽ ức chế các cơ chế không đặc hiệu
C. hoạt động mang tính hợp tác với nhau
D. hoạt động theo trật tự nhất định, trong đó các cơ chế không đặc hiệu phát huy tác dụng trước, sau đó mất hoàn toàn hiệu lực, nhường chỗ cho các cơ chế đặc hiệu
Sự hợp tác giữa lympho bào B và lympho bào T trong đáp ứng miễn dịch:
thể hiện ở chỗ các kháng thể sau khi sản xuất ra có khả năng hoạt hoá một số lympho bào T để các tế bào này tham gia vào đáp ứng miễn dịch
thể hiện ở chỗ một số lympho bào T có khả năng hỗ trợ lympho bào B biệt hoá thành tế bào sản xuất kháng thể
nhất thiết phải có sự tham gia của các tế bào đại thực bào
nhất thiết phải thông qua tác động trung gian của bổ thể
yếu tố nào làm tăng cường quá trình thực bào
nhiệt độ trên 40 độ C
nhiệt độ 37-39 độ C
tia phóng xạ mạnh
chất nhầy dạ dày
yếu tố làm ức chế quá trình thực bào
thuốc ngủ, thuốc mê, corticoid...
pH trung tính
huyết tương có bổ thể, Ig
các ion canxi, Natri...
Triệu chứng lâm sàng của suy tim phải
khó thở
phù chân
hen tim
phù phổi cấp
triệu chứng lâm sàng của suy tim phải
khó thở
phù chân
đau tức hạ sườn
ứ máu tại gan
không phải biểu hiện của suy hô hấp
khó thở
tím tái
hen
rối loạn thần kinh và ý thức
lượng nước tiểu bao nhiêu được gọi là vô niệu
>2 lít/24h (đa niệu)
<500ml/24h (thiểu niệu)
<300ml/24h
>500ml/24h
cơ chế quan trọng nhất trong thiếu máu của các bệnh về thận
do giảm sản xuất erythropoietin
do mất protein qua nước tiểu
do máu bị loãng
do tuỷ xương bị ức chế
Các yếu tố đóng vai trò chính gây phù trong suy tim:
a. Tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng mạch
b. Giảm áp lực keo trong lòng mạch
c. Rối loạn tuần hoàn bạch huyết
d. Dãn mạch làm tăng tính thấm thành mạch
e. Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào
a,b,c
a,c,d
a,d,e
c,d,e
môn cơ sở trực tiếp và quan trọng nhất của Sinh lý bệnh
sinh lý học và sinh học
sinh học và lý sinh
hóa sinh và sinh lý học
hóa sinh và lý sinh
vị trí môn học sinh lý bệnh
học trước các môn cơ bản khác như lý sinh
học cùng giải phẫu bệnh để tạo ra môn bệnh học
học sau môn giải phẫu
học trước các môn lâm sàng nội ngoại
bệnh sinh tự phát triển không phụ thuộc bệnh nguyên
sốc chấn thương
sốc phản vệ
sốc bỏng
sốc nhiễm khuẩn
bệnh sinh
cùng một bệnh nguyên có thể gây hai quá trình bệnh sinh
liều lượng cường độ của bệnh nguyên ít ảnh hưởng đến bệnh sinh
đường xâm nhập của bệnh nguyên không ảnh hưởng gì đến bệnh sinh
thời gian tiếp xúc của bệnh nguyên không ảnh hưởng đến bệnh sinh
nguyên nhân điều kiện gây bệnh và bệnh
phải hội tụ đủ mọi điều kiện thì nguyên nhân mới gây được bệnh
phản ứng của cơ thể cũng được xếp vào điều kiện gây bệnh
tất cả các bệnh xảy ra trên một người đều có chung điều kiện gây bệnh
điều kiện luôn tạo thuận lợi để nguyên nhân phát huy tác dụng gây bệnh
